Bản án số 69/2026/DS-ST ngày 11/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 69/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 69/2026/DS-ST ngày 11/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 69/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Duy Phương – Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minh. 2. Buộc Ông Nguyễn Thanh N và bà Đặng Thị L liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho ông bà Phan Thị Duy Phương – Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minhtổng số tiền 111.792.000 đồng (Trong đó, nợ gốc là 103.014.000 và nợ lãi 8.778.000 đồng)
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - CÀ MAU
Bản án số: 69/2026/DS-ST
Ngày 11/03/2026
V/v tranh chấp: “Hợp đồng
mua bán
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Nam
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Tấn Phước
2. Ông Huỳnh Tài Em
Thư ký phiên tòa: Hoàng Thị Nhung, Thư kýTòa án nhân dân khu vực 7 -
Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Mau tham gia phiên tòa:
Ông Văn Hữu Tuấn - Kiểm sát viên.
Trong ngày 11 tháng 03 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 -
Mau, tỉnh Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý 138/2025/TLST-DS ngày
20 tháng 10 năm 2025 về việc “Hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 16/2025/XX-ST ngày 13 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: - Phan Thị Duy Phương, sinh năm: 1984 Chủ hộ kinh
doanh TQM
Địa chỉ thưng trú: Khóm 10, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau
Địa chỉ liên hệ: Ấp 12, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau
* Bị đơn: - Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1974
- Bà Đặng Thị L, sinh năm: 1977
Cùng địa chỉ: ấp Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa, nguyên đơn Phan Thị Duy Phương - Chủ hộ Kinh doanh Tân
Quang Minh trình bày:
Trước đây ông Phạm Thanh Thương - Chủ hộ Kinh Doanh Đại Lý n
Quang Minh (Tân Quang Minh) nay ông Thương đã chuyển toàn bộ quyền và
nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh của Hộ Kinh Doanh Đại Tân
Quang Minh sang cho Phan Thị Duy Phương theo Văn bản thỏa thuận ký ngày
13/3/2024 và Ông Nguyễn Thanh N và bà Đặng Thị L thực hiện giao dịch mua bán
từ ngày 6/1/2020. Theo đó Tân Quang Minh bán thức ăn nuôi tôm thẻ chân trắng.
2
tôm mang nhãn hiệu Việt Hoa, Grobest các nhãn hiệu khác cùng với thuốc,
hoá chất cho nuôi trồng thuỷ sản theo số lượng đặt hàng của ông Nguyên,
Luyến để ông bà nuôi tôm đến cuối vụ thanh toán dứt điểm cho Tân Quang Minh.
Trong quá trình giao dịch, ông Nguyên, Luyến không thực hiện trà đúng
theo thỏa thuận, đến cuối vụ không thanh toán hết công nợ cho Tân Quang Minh.
Theo Bảng đối chiếu công nợ tháng 9/2024 ngày 30/9/2024 ông Nguyên
Luyến xác nhận còn nợ Tân Quang Minh số tiền 103.014.000 đồng (Một trăm lẻ
ba triệu, không trăm mười bốn nghìn đồng). Đến nay, Tân Quang Minh đã liên hệ
làm việc yêu cầu thanh toán công nợ nhưng ông Nguyên, Luyến vẫn không
thiện chí thanh toán dứt điểm công nợ trên gây khó khăn và thiệt hại cho Tân
Quang Minh.
Nay, Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minh yêu
cầu Tòa án buộc Ông Nguyễn Thanh N Đặng Thị L liên đới thực hiện nghĩa
vụ thanh toán cho Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang
Minh tổng số tiền 111.792.000đồng (Trong đó, ngốc 103.014.000 nợ lãi
8.778.000 đồng)
Theo bị đơn Đặng Thị L trình bày: Luyến xác định vợ chồng có ký
kết hợp đồng mua bán thuốc thức ăn nuôi trồng thủy sản của Phan Thị Duy
Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minh, thừa nhận còn nợ Phan Thị
Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minh xác định chữ trong bảng
đối chiếu công nợ ngày 30/09/2024 của chồng Ông Nguyễn Thanh N. Tuy
nhiên không đồng ý trả nợ cho Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh
Tân Quang Minh vì hiện tại vợ chồng bà làm ăn thua lỗ, không có khả năng trả nợ.
Đối với bị đơn Ông Nguyễn Thanh N không lời trình bày tại Tòa án, đồng
thời Ông Nguyễn Thanh N cũng không cung cấp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ
đối với yêu cầu của Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang
Minh theo quy định. Tòa án cũng đã tiến hành tống đạt thông báo thlý; Thông
báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải;
Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa đúng theo quy định
nhưng Ông Nguyễn Thanh N không đến Tòa án. vậy, theo quy định nếu bđơn
người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không cung cấp, tài liệu, chứng cứ
cũng như ý kiến của mình thì Tòa án căn cứ vào các chứng cứ trong hồ để
giải quyết.
Tại phiên tòa:
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Mau,
tỉnh Cà Mau:
+ Về thủ tục ttụng: Trong quá trình từ khi thụ vụ án đến khi xét xthì
Thẩm phán, Hội đồng xét xử những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minh; Buộc
3
Ông Nguyễn Thanh N và bà Đặng Thị L liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho
ông Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minhtổng số tiền
111.792.000 đồng (Trong đó, nợ gốc là 103.014.000 và nợ lãi 8.778.000 đồng); Về
án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên a, ý kiến của kiểm sát viên Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng.
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà Phan Thị Duy
Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minh khởi kiện yêu cầu Ông Nguyễn
Thanh N bà Đặng Thị L nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ theo Hợp đồng
mua bán, căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tổ tụng dân sự, vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Bị đơn Ông Nguyễn Thanh N
bà Đặng Thị L nơi trú tại ấp Vĩnh Tiến, Vĩnh Hậu, tỉnh Mau, nên
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 7- Mau theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[1.2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn Phan Thị Duy
Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minh khởi kiện yêu cầu Ông Nguyễn
Thanh N bà Đặng Thị L nghĩa vụ thanh toán số tiền còn nợ theo Hợp đồng
mua bán thức ăn m và các loại thuốc thủy sản nên quan hệ pháp luật tranh chấp
“Tranh chấp Hợp đồng mua bán” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[1.3] Về người tham gia tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn đơn xin vắng
mặt; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Tòa án đã tống đạt các thủ tục tố tụng dân sự
cho Ông Nguyễn Thanh N Đặng Thị L theo quy định để tham gia phiên tòa
xét xử thẩm vụ án theo u cầu của khởi kiện của Phan Thị Duy Phương
Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minh, nhưng Ông Nguyễn Thanh N Đặng
Thị L vẫn vắng mặt không do. Căn cứ vào khoản 1 khoản 3 Điều 228 Bộ
luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến nh xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn,
bị đơn là đúng quy định pháp luật.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu Tòa án buộc Ông
Nguyễn Thanh N Đặng Thị L liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho
nguyên đơn tổng số tiền nợ 111.792.000 đồng (Trong đó, nợ gốc 103.014.000
và nợ lãi 8.778.000 đồng), thấy rằng:
Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ
kinh doanh Tân Quang Minh cung cấp số mua bán, bảng đối chiếu xác nhân công
nợ của Ông Nguyễn Thanh N Đặng Thị L. Trong quá trình giải quyết ván,
Đặng Thị L thống nhất thừa nhân: Hiện nay, vợ chồng nợ Phan Thị
4
Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minh số tiền gốc 103.014.000
đồng. Sự thừa nhận của Đặng Thị L phù hợp với Bảng đối chiếu xác nhận công
nợ do nguyên đơn cung cấp tại Tòa án. Do vậy, đây là những tình tiết, sự kiện
không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân
sự.
[2.2] Xét thấy, việc thỏa thuận kết Hợp đồng mua bán thức ăn nuôi tôm
và các loại thuốc thủy sản giữa các bên là trên cơ sở tự nguyện, có xảy ra trên thực
tế không vi phạm điều cấm của pháp luật. Mặc dù, Bảng đối chiếu xác nhận
công nợ do nguyên đơn cung cấp tại Tòa án chỉ Ông Nguyễn Thanh N tên
với Hộ Kinh doanh Tân Quang Minh, tuy nhiên Hội đồng xét xử xét thấy đây là nợ
chung trong thời kỳ hôn nhân nên Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh
Tân Quang Minh yêu cầu Ông Nguyễn Thanh N Đặng Thị L liên đới trả số
tiền nợ 111.792.000 đồng (Trong đó, nợ gốc 103.014.000 nợ lãi 8.778.000
đồng) căn cứ, Căn cứ theo quy định tại Điều 430, Điều 440 Bộ luật Dân sự,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Phan Thị Duy Phương Chủ
Hộ kinh doanh Tân Quang Minh. Buộc Ông Nguyễn Thanh N và Đặng Thị L
liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ
kinh doanh Tân Quang Minhsố tiền nợ theo Hợp đồng mua bản đã kết
111.792.000 đồng (Trong đó, nợ gốc 103.014.000 và nợ lãi 8.778.000 đồng)
[3] Từ những phân tích nêu trên, căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang
Minh: Đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa có căn cứ nên được Hội đồng xét xử
chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
[4.1] Do yêu cầu khởi kiện của Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh
doanh Tân Quang Minh kiện ông chấp nhận nên không phải chịu án phí. Phan
Thị Duy Phương – Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang Minh đã dự nộp tạm ứng án phí
2.795.000 đồng tại biên lai thu số 0002543 ngày 20tháng 10 năm 2025của Thi
hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại đủ.
[4.2] Ông Nguyễn Thanh N Đặng Thị L cùng phải chịu án phí5% x
111.792.000 đồng = 5.589.600 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Đi khoản 3 Điều 26 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 430, Điều
440, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
5
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị Duy Phương Chủ
Hộ kinh doanh Tân Quang Minh.
2. Buộc Ông Nguyễn Thanh NĐặng Thị L liên đới thực hiện nghĩa vụ
thanh toán cho ông Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang
Minhtổng stiền 111.792.000 đồng (Trong đó, nợ gốc 103.014.000 nợ lãi
8.778.000 đồng)
3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
3.1/ Nguyên đơn bà Phan Thị Duy Phương – Chủ Hộ kinh doanh Tân Quang
Minhkhông phải chịu án phí. Phan Thị Duy Phương Chủ Hộ kinh doanh Tân
Quang Minh đã dự nộp tạm ứng án phí 2.795.000 đồng tại biên lai thu số 0002543
ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại đủ.
3.2/ Bị đơn Ông Nguyễn Thanh N Đặng Thị L cùng phải chịu án phí
dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 5.589.600 đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm
2015.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân s, người phải thi hành
án dân s, quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầuthi hành án, tự nguyện
thi hành ánhoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 9 Luật thi hành án
dân sự, thời hiệu thi hành án thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm)
ngày kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ hoặc ktừ ngày bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhâ
̣
n:
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND khu vực 7 - Cà Mau;
- THADS tỉnh Cà Mau;
- Đương sự;
- Tổ HCTP
- Lưu Hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Nam
Tải về
Bản án số 69/2026/DS-ST Bản án số 69/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 69/2026/DS-ST Bản án số 69/2026/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất