Bản án số 63/2026/DS-ST ngày 02/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 63/2026/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 63/2026/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 63/2026/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 63/2026/DS-ST ngày 02/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
| Số hiệu: | 63/2026/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 02/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1-VĨNH LONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 63/2026/DS-ST
Ngày: 02-3-2026
V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hải Châu.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Mỹ Phúc.
Bà Đặng Ngọc Thu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 1-Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên
tòa: Bà Lê Thị Xuân Nga – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh
Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 364/2025/TLST-DS ngày 17
tháng 11 năm 2025, về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 332/2025/QĐXXST- DS ngày 19 tháng 12 năm 2025, giữa các
đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P; trụ sở chính: Tòa nhà T, số A T,
phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T. Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn N. Chức vụ: Trưởng
Phòng pháp lý và tài sản. (văn bản ủy quyền số 03/2025/UQ-CT.HĐQT ngày
04/4/2025).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn N: Ông Lê Hùng H;
ông Khuất Phạm Thế S; địa chỉ liên hệ: Số A đường Đ, phường N, Thành phố
Cần Thơ. (văn bản ủy quyền số 1068 ngày 05/9/2025). (vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Biện Kim H1, sinh năm 1963; nơi cư trú: Số A, khóm T,
phường T, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 05/9/2025 và quá trình giải quyết vụ án người
đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP P trình bày:
2
Ngân hàng TMCP P (gọi tắt là OCB) ký kết với bà Biện Kim H1 giấy đề
nghị vay vốn kiêm thỏa thuận cho vay và đề nghị phát hành kiêm hợp đồng phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng ngày 27/02/2019, số tiền cho vay: 52.750.000
đồng, thời hạn vay: 36 kỳ, mục đích vay: mua sắm dụng cụ gia đình, lãi suất cho
vay 35%/năm, lãi suất trên dư nợ gốc quá hạn: 150% lãi suất cho vay, lãi suất
trên lãi chậm trả: 10%/năm.
Quá trình thực hiện hợp đồng, bà H1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán,
ngày 01/4/2020, Ngân hàng O chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.
Tính đến ngày 05/9/2025, bà H1 đã thanh toán cho Ngân hàng O số tiền là
53.393.000 đồng trong đó vốn gốc là 26.546.169 đồng, lãi 26.846.831 đồng và
còn nợ lại 91.854.279 đồng trong đó vốn gốc 26.203.831 đồng, lãi vay
6.327.402 đồng, lãi trên gốc quá hạn 56.474.806 đồng, lãi trên lãi quá hạn
2.848.240 đồng.
Ngân hàng yêu cầu bà H1 phải trả cho ngân hàng toàn bộ tiền tính đến
ngày 18/12/2025 là 95.954.370 đồng trong đó vốn gốc 26.203.831 đồng, lãi vay
6.327.402 đồng, lãi trên gốc quá hạn 60.394.609 đồng, lãi trên lãi quá hạn
3.028.528 đồng. Kể từ ngày 19/12/2025, bà H1 còn phải chịu lãi phát sinh cho
đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng đã ký và buộc bà H1 chịu trách
nhiệm thanh toán toàn bộ án phí.
Quá trình giải quyết vụ án, bà Biện Kim H1 đã được Tòa án tống đạt
thông báo về việc thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo hoãn phiên họp kiểm tra
việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vắng mặt không
có lý do; không có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên tòa hôm nay: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn
xin xét xử vắng mặt và thay đổi yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Biện Kim
H1 nhằm tạo điều kiện cho bà H1 tất toán khoản vay, Ngân hàng O chỉ yêu cầu
bà H1 trả tiền gốc và lãi trong hạn, đồng ý giảm toàn bộ lãi phạt trên gốc quá
hạn và lãi quá hạn. Cụ thể: Ngân hàng O yêu cầu bà Biện Kim H1 phải có nghĩa
vụ thanh toán cho Ngân hàng O tính đến ngày 02/3/2026 số tiền tổng cộng là
32.530.681 đồng, trong đó nợ gốc 26.203.279 đồng, nợ lãi trong hạn là
6.327.402 đồng. Kể từ ngày 03/3/2026, bà H1 còn phải chịu lãi phát sinh cho
đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng đã ký.
Bị đơn bà Biện Kim H1 được Tòa án triệu tập hợp lệ xét xử đến lần thứ
hai nhưng vắng mặt không có lý do.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.
Về tố tụng: Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long giải quyết vụ án đúng
trình tự thủ tục, đúng thẩm quyền theo qui định của pháp luật từ khi thụ lý đơn
kiện cho đến khi đưa vụ án ra xét xử công khai. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử
3
chấp hành đầy đủ và đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, các đương sự
được thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.
Về nội dung: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
buộc bà Biện Kim H1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng O số tiền tổng
cộng 32.530.681 đồng tính đến ngày 02/3/2026 (trong đó 26.203.279 đồng, nợ
lãi trong hạn là 6.327.402 đồng) và kể từ ngày 03/3/2026, bà H1 còn phải chịu
lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong nợ theo hợp đồng đã ký.
Về án phí: Bị đơn bà Biện Kim H1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn
xin xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Biện Kim H1 được Tòa án triệu tập hợp lệ đến
lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng
mặt bị đơn là phù hợp theo quy định Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025.
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng O
khởi kiện yêu cầu bị đơn Biện Kim H1 trả nợ gốc lãi theo hồ sơ đề nghị vay vốn
kiêm thỏa thuận cho vay và đăng ký sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng phát
hành thẻ tín dụng Com-B. Do đó, đây là vụ án tranh chấp về “Hợp đồng tín
dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Điều 463
Bộ luật Dân sự.
Bị đơn Biện Kim H1 có nơi cư trú trên địa bàn phường T, tỉnh Vĩnh Long
vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh
Long theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Xét nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn Biện
Kim H1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng O số tiền tổng cộng là
32.530.681 đồng tính đến ngày 02/3/2026 (trong đó nợ gốc 26.203.279 đồng, nợ
lãi trong hạn là 6.327.402 đồng) và yêu cầu tính lãi phát sinh theo thỏa thuận
trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng từ ngày 03/3/2026 cho đến
khi thanh toán xong nợ.
Đối với khoản tiền nợ gốc: Hội đồng xét xử nhận thấy ngày 04/3/2019, bà
Biện Kim H1 ký hồ sơ đề nghị vay vốn kiêm thỏa thuận cho vay và đăng ký sử
dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng phát hành thẻ tín dụng Com-B với OCB thỏa
thuận hạn mức sử dụng thẻ là 70.000.000 đồng, số tiền đề nghị vay là
52.750.000 đồng. Quá trình sử dụng thẻ tín dụng bà H1 đã thanh toán cho ngân
hàng O số tiền vốn gốc là 26.546.169 đồng và chưa thanh toán nghĩa vụ còn lại
đến cuối kỳ (ngày 05/9/2025) với số tiền là 26.203.831 đồng cho Ngân hàng đã
4
vi phạm các Điều 2, Điều 7 của Điều khoản và điều kiện giao dịch chung sản
phẩm cho vay phục vụ nhu cầu đời sống tại khối khách hàng đại chúng. Do đó,
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu này của Ngân hàng theo quy định tại Điều
463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự.
Đối với khoản tiền lãi: Đến ngày 02/3/2026, Ngân hàng O xác định bà
Biện Kim H1 còn nợ lãi nợ lãi trong hạn 6.327.402 đồng, nợ quá hạn 66.340.514
đồng. Tuy nhiên, Ngân hàng O thay đổi yêu cầu khởi kiện đồng ý giảm toàn bộ
lãi phạt trên gốc quá hạn và lãi quá hạn, chỉ yêu cầu bà H1 trả cho ngân hàng nợ
lãi trong hạn 6.327.402 đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy giữa nguyên đơn và bị
đơn đã tự nguyện thỏa thuận lãi suất quy định tại Điều 2 của của Điều khoản và
điều kiện giao dịch chung sản phẩm cho vay phục vụ nhu cầu đời sống tại khối
khách hàng đại chúng. Ngân hàng O yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp
đồng cho đến khi bị đơn trả hết nợ là có căn cứ đúng pháp luật phù hợp với quy
định Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91 và Điều 103 Luật các Tổ chức tín dụng
nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về án phí: Bị đơn bà Biện Kim H1 phải chịu 1.626.500 đồng án phí
dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng O không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn
trả lại tiền tạm ứng án phí là 2.296.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147,
Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ các Điều 101, 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần P.
Buộc bị đơn Biện Kim H1 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần P
số tiền tổng cộng là 32.530.681 đồng (ba mươi hai triệu năm trăm ba mươi ngàn
sáu trăm tám mươi mốt đồng) tính đến ngày 02/3/2026 trong đó nợ gốc
26.203.279 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.327.402 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 02/3/2026) bị đơn còn
phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo
mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong
khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận
về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì
lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo
5
quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh
lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí: Buộc bị đơn Biện Kim H1 phải chịu 1.626.500 đồng (một
triệu sáu trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
nên được hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí là 2.296.000 đồng (hai triệu hai trăm
chín mươi sáu ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008951 nộp ngày 10/11/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản
án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết.
4. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TVL; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND KV1 - VL;
- Phòng THADS KV1;
- Các đương sự; (đã ký)
- Lưu.
Phạm Hải Châu
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm