Bản án số 212/2026/DS-PT ngày 24/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 212/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 212/2026/DS-PT ngày 24/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 212/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 212/2026/DS-PT
Ngày: 24 - 3 - 2026
V/v “Tranh chấp quyn s dng
đất (ranh đất) tài sn gn lin
với đất”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Bà Lê Th Minh Trang.
Ông Phạm Văn Hùng
Ông Nguyễn Văn Hải
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Kim Xoàn Thm tra viên chính Tòa
án nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần T: Dương Thị
Ngc Bích - Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 03 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân n thành ph Cn
Thơ, xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s: 27/2026/TLPT-DS ngày
16 tháng 01 năm 2026, v vic: “Tranh chấp quyn s dụng đất (ranh đt) tài
sn gn lin với đất”.
Do Bn án dân s thẩm s: 52/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 ca Tòa án
nhân dân Khu vc 12- Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm số: 184/2026/QĐ-PT ngày
05 tháng 02 năm 2026 Quyết định hoãn phiên toà số: 43/2026/-PT ngày
04/03/2026, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn:
1. Ông Mạc Văn B, sinh năm 1971; Địa ch: p C, L, th L, tnh Hu
Giang (nay là phường L, thành ph Cần Thơ) (Có mt).
2. Bà Nguyn Th N, sinh năm 1970; Địa ch: p C, xã L, th xã L, tnh Hu
Giang (nay là phường L, thành ph Cần Thơ) (Có mt).
2
* B đơn: Ông Nguyễn Văn S (X), sinh năm 1976; Địa ch: p C, L, th
xã L, tnh Hậu Giang (nay là phường L, thành ph Cần Thơ) (Có mt).
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn Hng T, sinh năm 1983; Đa ch: p C, L, th L, tnh
Hậu Giang (nay là phường L, thành ph Cần Thơ).
2. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1972; Đa ch: p C, xã L, th xã L, tnh
Hậu Giang (nay là phường L, thành ph Cần Thơ).
3. Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1979; Đa ch: p C, xã L, th xã L, tnh
Hậu Giang (nay là phường L, thành ph Cần Thơ).
4. Nguyn Th N1, sinh năm 1961; Địa ch: p C, L, th L, tnh
Hậu Giang (nay là phường L, thành ph Cần Thơ).
5. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1974; Đa ch: p C, L, th L, tnh
Hậu Giang (nay là phường L, thành ph Cần Thơ).
6. Bà Nguyn Th L, sinh năm 1976; Địa ch: p C, xã L, th xã L, tnh Hu
Giang (nay là phường L, thành ph Cần Thơ).
7. Ủy ban nhân dân phưng L, thành ph Cần Thơ. Người đại din theo
pháp lut: Ông Nguyn Minh H Chc v: Ch tch Ủy ban nhân dân phưng L;
Địa ch: phường L, thành ph Cần Thơ.
(Tt c những người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan đều vng mt)
* Người kháng cáo: B đơn Ông Nguyễn Văn S
NI DUNG V ÁN:
* Trong đơn khi kin, c li khai trong quá trình gii quyết v án ti
phiên tòa thẩm, nguyên đơn ông Mạc Văn B Nguyn Th N cùng trình
bày:
Nguyên đơn phần đất đã được S Tài nguyên Môi trường tnh H cp
giy chng nhn quyn s dụng đt s CS01534 ngày 22/5/2017. Thửa đt s
502; t bản đồ s 05; din tích 3953,0m
2
. Phần đất của nguyên đơn một cnh
chiu dài khong 270m giáp với đt ông Nguyễn Văn S. Theo đồ thửa đất thì
ranh đt của nguyên đơn giáp vi ông S mt đường thẳng hai đầu ranh đất
đã cắm tr đá để làm ranh c định đã s dng ổn định đến ngày nay. Nhưng
trong quá trình s dng ông S ven b mu đon gia ranh. Nhn thấy đường
ranh đã cong về đất nguyên đơn. Theo đơn khi kiện, nguyên đơn cho rng b đất
ln ranh khong 70m
2
. Qua kết qu đo đc thc tế, phần đt tranh chp din
tích là 50,8m
2
.
3
Tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn yêu cầu Tòa án buc ông S tr li phn
đất có din tích 50,8m
2
theo đo đc thc tế. Đối vi cây dừa trên đất thì do b đơn
trng da ln qua nên yêu cu b đơn tự đốn cây da.
* Quá trình gii quyết v án, tại phiên tòa sơ thm b đơn ông Nguyễn Văn
S trình bày:
B đơn đã sinh sng trên phần đất vi cha rut t nh đến lớn. Đến 1995,
thì cha nguyên đơn ông Nguyễn Văn H1 tách quyn s dụng đất cho ông S
đứng tên phần đt din tích 5402,3m
2
. T trước đến nay, ranh đt gia b đơn
vi ông B N ranh thng t trước ra sau, cm tr đá trước sau. Hai cây
tr đá cặm t trước thì không còn, do cây tr phía trước đã bị dời nhưng bị đơn
không biết ai di, cây tr phía sau thì đã bị ông B đập b. Ông B và bà N cm cây
tr qua phía đất b đơn, cây trụ phía trước ln qua khong 0,45m và cây tr phía
sau ln qua khong 0,33m. B đơn có kêu đo đạc để kim tra li thì phía ông B
bà N mi cm cc li phía sau và đo đạc thì phn đất ca b đơn bị thiếu khong
48m
2
.
Nay ông B N yêu cu b đơn trả phần đất có din tích khong 50,8m
2
thì b đơn không đồng ý. Đối vi cây dừa trên đất, ông S không có ý kiến vì thuc
phần đất ca ông S.
* Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
- Ông Nguyn Hng T, ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn Đ, Nguyn
Th N1, ông Nguyễn Văn C cùng trình bày: Các ông bà con ca ông Nguyn
Văn H1 (đã chết năm 2022) Th B1 (đã chết năm 2021). Đi vi tranh
chp giữa nguyên đơn và bị đơn các đương sự không có ý kiến hay yêu cầu gì, để
cho ông Nguyễn Văn S toàn quyn quyết định đất cha m đã cho ông Nguyn
Văn S.
- Nguyn Th L ý kiến: Vic tranh chấp đất đai với ông Mạc Văn B,
Nguyn Th N để cho ông Nguyễn Văn S toàn quyn quyết định, ý kiến ca
ông S như ý kiến ca bà L.
* Ủy ban nhân dân phưng L, thành ph Cần Thơ trình bày: Tại Công văn
s 1258/UBND-KTHT&ĐT ngày 16/9/2025 xác định thửa đất s 182 không
thuộc đất Nhà nước qun lý. Nếu phần đất trên được công nhn hoc giao cho t
chc, cá nhân, h gia đình thì được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất.
* Ti Bn án dân s thẩm s: 52/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 ca Tòa
án nhân dân Khu vc 12- Cần Thơ đã tuyên xử:
4
[1] Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Mạc Văn B,
Nguyn Th N.
[2] Công nhn phần đất ti v trí (III) din tích 50,8m
2
cho nguyên đơn
ông Mạc Văn B, Nguyn Th N (Có Mảnh trích đo đa chính s 167-2024 ca
Công ty TNHH D1 ngày 30/7/2024 (có xác nhn ca Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thị xã L ngày 07/8/2024 nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
khu vc XV kèm theo).
[3] Buc b đơn ông Nguyễn Văn S nghĩa vụ giao phần đất din tích
50,8m
2
để tr lại cho nguyên đơn ông Mạc Văn B, bà Nguyn Th N.
[4] Nguyên đơn ông Mạc Văn B, bà Nguyn Th N đưc s hu 01 cây da
loại A nghĩa vụ tr cho b đơn ông Nguyễn Văn S s tiền 2.600.000 đng
(Hai triệu, sáu trăm nghìn đồng).
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, chi phí t tng quyn kháng cáo
của các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Ngày 30/9/2025, b đơn ông Nguyễn Văn S kháng cáo bản án thẩm s:
52/2025/DS-ST ngày 13/9/2025 ca Tòa án nhân dân Khu vc 12- Cần Thơ, theo
ng yêu cu sa bản án thẩm, không chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm hôm nay:
* B đơn ông Nguyễn Văn S: Vn gi nguyên ni dung kháng cáo theo
ng sa bản án sơ thẩm, không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
* Nguyên đơn Nguyn Th N: Không đồng ý vi kháng cáo ca nguyên
đơn và yêu cầu gi y án sơ thẩm.
* Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên tòa
phát biu ý kiến như sau:
- V th tc t tng: T khi th theo th tc phúc thm ti phiên tòa
hôm nay, đương s Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét x thc hiện đúng quy
định ca pháp lut t tng dân sự. Nguyên đơn b đơn đơn kháng cáo v
hình thc và thi hạn kháng cáo là đúng nên kháng cáo là hợp l.
- V ni dung gii quyết v án: Qua din biến tại phiên tòa qua đi
chiếu tài liu chng c trong h sơ, trên cơ sở ý kiến trình bày ca các đương sự,
xét kháng cáo ca b đơn:
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn và b đơn đu tha nhn vic các bên s
dng phát sinh tranh chp xut phát t nguyên nhân mâu thun vic s dụng đt
5
ca các bên làm ranh gii b dch chuyn ch không phi do nhng giao dch
trước đó giao thiếu din tích.
Đối vi phần đất theo đo đc thc tế chưa tính phần đất tranh chp 50,8m
2
thc tế đất b đơn s dng ổn định, không tranh chấp 8,7m
2
so vi giy chng
nhn quyn s dụng đất được quan thm quyn cấp. Đối vi phần đất do
nguyên đơn sử dng thc tế thiếu 793,1m
2
so vi giy chng nhn quyn s dng
đất được quan thẩm quyn cp. Xét v hình th thửa đất được cp trên giy
chng nhn quyn s dụng đất các đường thng không gp khúc, không th
hiện kích thước chiu ngang chiu dài thửa đất ch th hin tng din tích
thửa đất.
Do vy, khi so sánh diện tích đất được cp giy chng nhn quyn s dng
đất ca b đơn so với đo đạc thc tế b đơn sử dng ổn định, chưa tính phần đất
tranh chấp thì đất b đơn đã dư, trong khi đất nguyên đơn thiếu nhiu so vi giy
chng nhn quyn s dụng đất được cp.
T nhng phân tích trên, b đơn không cung cấp được chng c gì thêm
mi nên không chp nhn kháng cáo ca b đơn; áp dụng khoản 1 Điều 308 B
lut t tng dân s sơ thẩm: Gi Y bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi xem xét các tài liu, chng c trong h vụ án, qua kết qu
tranh tng ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân thành ph
Cần Thơ, Hội đng xét x nhn định như sau:
[1]. V quan h pháp lut và thm quyn gii quyết: Nguyên đơn khởi kin
b đơn, yêu cầu tr li phần đất ln chiếm, trên đất 01 cây dừa, đồng thi b
đơn nơi trú trên địa bàn phưng L. Do đó, đây “Tranh chp quyn s
dụng đất (ranh đất), tranh chp tài sn gn lin với đất”, vụ án thuc thm quyn
gii quyết ca Tòa án nhân dân khu vc 12 Cần Thơ theo quy định ti khon 9
Điều 26, Điều 39 B lut T tng dân s năm 2015 như án thẩm xác định là
phù hp.
[2] V th tc t tng: Những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Nguyn Hng T, ông Nguyễn Văn D, ông Nguyễn Văn Đ, Nguyn Th N1,
ông Nguyễn Văn C, Nguyn Th L, Ủy ban nhân dân phường L, thành ph
Cần Thơ yêu cu xin xét x vng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điu 228 B lut
T tng dân s năm 2015, cấp phúc thm xét x vng mt những người nêu trên.
6
[3]. V th tc kháng cáo: Sau khi xét x sơ thm, b đơn ông Nguyễn Văn
S có đơn kháng cáo đúng theo quy định tại các Điều 271, 272, 273 ca B lut T
tng dân s năm 2015 nên được xem hp l được chp nhn xem xét theo
trình t phúc thm.
Để xét kháng cáo, cần đánh giá khách quan toàn din ni dung, cn thiết
phi xem xét li toàn b h sơ các bên. Lần lượt phân tích tng vấn đề liên quan:
[4] Xét kháng cáo ca b đơn ông Nguyễn Văn S yêu cu cp phúc thm
sa bản án sơ thẩm, bác yêu cu khi kin của nguyên đơn, thấy rng:
[4.1.] V ngun gc đất tranh chấp: Các bên đu thng nht, ngun gốc đất
tranh chp do các bên s dụng đã qua nhiều giao dch khác nhau. Các bên thng
nht không có tranh chấp liên quan đến trình t, th tc chuyn quyn ca nhng
ln giao dịch trước đó.
[4.2] Phần đt tranh chp kết qu đo đc thc tế din tích 50,8m
2
thuc thửa 181 chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đt, không thuc
đất do Nc quản lý. Nguyên đơn ông Mạc Văn B, bà Nguyn Th N b
đơn ông Nguyễn Văn S s dng phần đất lin k nhau.
Nguyên đơn ông B, bà N đưc S Tài nguyên và Môi trường tnh H cấp
giy chng nhn quyn s dụng đất s CS015334 ngày 22/5/2017 tha 502, din
tích 3953m
2
loại đất trng lúa do nhn chuyển nhượng t ông Đỗng C1.
B đơn cho rng phần đất trước đây đưc cha m ông Nguyễn Văn H1
(đã chết năm 2022) và bà Th B1 (đã chết năm 2021) tặng cho. Tuy nhiên, khi
thc hin tặng cho không đo đc thc tế chuyển nhượng hết thửa đất. Đi vi
thửa đất 182 mặc chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất nhưng
theo Công văn số 475/CN.TXLM ngày 25/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai th L xác định tha 182 do ông S đng tên theo bản đồ đa chính
đưc quy hoạch năm 2018.
[4.3] Quá trình s dụng đất nguyên đơn ông B, N cho rng phía ông S
ven b mu nên ln qua phần đất của nguyên đơn din tích khong 70m
2
(đo đạc
thc tế 50,8m
2
).
[4.4] Xét phần đt giữa nguyên đơn b đơn đường thẳng như giấy
chng nhn quyn s dụng đt ca hai bên. Ti li khai trong quá trình gii quyết
v án cũng như tại các phiên toà thm phúc thẩm nguyên đơn cho rằng
trước đây giữa các bên tho thun tr ranh đầu cui phn tranh chp, do
nguyên đơn đòi cắm thêm tr gia nên b đơn mới không đồng ý không tho
thuận được ranh cho tới nay. Hơn na, phần đất nguyên đơn thiếu nhiều hơn so
7
vi giy chng nhn quyn s dụng đt, phần đất b đơn thì so vi giy, phn
đất tranh chấp cũng không thuộc giy chng nhn quyn s dụng đất b đơn được
cấp. Do đó sở kết lun phần đất tranh chp thuc quyn s dụng đt ca
nguyên đơn. Cấp thẩm công nhn phần đất tranh chấp cho nguyên đơn
căn cứ.
[4.3]. Xét v diện tích đất đo đạc thc tế so vi giy chng nhn quyn s
dụng đất được cp hình th thửa đất. Như vậy, chưa tính phần đất tranh chp
50,8m
2
thc tế đất b đơn s dng ổn định, không tranh chấp dư 8,7m
2
so vi giy
chng nhn quyn s dụng đất được quan thm quyn cấp. Đối vi phn
đất do nguyên đơn sử dng thc tế thiếu 793,1m
2
so vi giy chng nhn quyn
s dụng đất được cơ quan có thẩm quyn cp.
[4.4] Tại phiên tòa sơ thẩm, b đơn cũng thống nht có s vic chính quyn
địa phương có xung chng kiến cm tr đầu đt và cui đất nhưng sau đó b đơn
t kim tra lại đất, nguyên đơn yêu cu cm thêm các tr gia thì b đơn không
thng nhất. Như vy, việc các đương sự ý kiến cùng thng nht s việc địa
phương có chứng kiến vic cm tr đá đầu đất và cuối đất là s tht.
[5] T những phân tích nêu trên, căn c toàn din vào các tài liu, chng
c trong h vụ án, xét thấy đủ s để xác định phần đất tranh chp
50,8m
2
thuc quyn s dng hp pháp của nguyên đơn. Căn cứ vào Điều 166 B
lut Dân s năm 2015, nguyên đơn được quyền đòi lại tài sn nêu trên.
[6] V tài sản trên đất, qua xem xét thẩm định ti ch trên phần đất tranh
chp 01 cây da loi A do b đơn trồng. Theo nguyên đơn, khi trng cây da
còn nh, sau này cây da ln nên ln qua phần đất tranh chp. Tại phiên tòa
thẩm, nguyên đơn trình bày đã nhiều ln yêu cu b đơn dời cây dừa nhưng b đơn
không đồng ý, nguyên đơn cũng không trình báo chính quyền địa phương. Do đó,
cn thiết giao cây dừa cho nguyên đơn được quyn s hữu nghĩa v tr li
giá tr cây da s tiền 2.600.000 đồng cho b đơn như cấp sơ thẩm là phù hp.
[7] B đơn kháng cáo nhưng không đưa thêm chng c thêm mi nên
vi nhng phân tích nêu không chp nhn kháng cáo ca b đơn.
[8] V án phí dân s phúc thẩm: Do không đưc chp nhn yêu cu kháng
cáo nên b đơn phải chu án phí.
[9] Quan điểm của đại din Vin kiểm sát như đã nêu trên phù hp vi
nhận định nên quan điểm ca Vin kiểm sát đ ngh đưc Hội đồng xét x chp
nhn.
Vì các l trên;
8
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng:
Khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s.
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án
phí và l phí Tòa án.
Tuyên x: Không chp nhn kháng cáo ca b đơn: Giữ nguyên bn án dân
s sơ thẩm s: 52/2025/DS-ST ngày 19 tháng 9 năm 2025 ca Tòa án nhân dân
khu vc 12 - Cần Thơ.
[1] Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Mạc Văn B,
Nguyn Th N.
[2] Công nhn phần đất ti v trí (III) din tích 50,8m
2
cho nguyên đơn
ông Mạc Văn B, Nguyn Th N (Có Mảnh trích đo đa chính s 167-2024 ca
Công ty TNHH D1 ngày 30/7/2024 (có xác nhn ca Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thị xã L ngày 07/8/2024 nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
khu vc XV kèm theo).
[3] Buc b đơn ông Nguyễn Văn S nghĩa vụ giao phần đất din tích
50,8m
2
để tr lại cho nguyên đơn ông Mạc Văn B, bà Nguyn Th N.
[4] Nguyên đơn ông Mạc Văn B, bà Nguyn Th N đưc s hu 01 cây da
loại A nghĩa vụ tr cho b đơn ông Nguyễn Văn S s tiền 2.600.000 đng
(Hai triệu, sáu trăm nghìn đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
[5] V chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, định giá, trích lc h sơ: Ông
Nguyễn Văn S nghĩa v np s tiền 4.875.000 đng (Bn triệu, tám trăm by
mươi lăm nghìn đồng) để hoàn tr li cho ông Mạc Văn B, bà Nguyn Th N.
[6] V án phí dân s sơ thẩm:
- Nguyên đơn ông Mạc Văn B, Nguyn Th N phi chu s tin 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khu tr vào s tiền 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) đã np theo biên lai s 0007581 ngày 18 tháng 12 năm 2023 ca Chi
cc thi hành án dân s th xã Long M, tnh Hu Giang (nay là Phòng thi hành án
dân s khu vc 12 Cần Thơ).
9
- B đơn ông Nguyễn Văn S phi chu s tiền án p300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng).
[7] V án pdân s phúc thm: B đơn ông Nguyễn Văn S phi chu s
tiền án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng). Chuyn tin tm ứng án phí đã
np theo biên lai thu s 0003892 ngày 30/9/2025 ca Thi hành án dân s thành
ph Cần Thơ đã nộp thành án phí.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7
Điu 9 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hin theo quy
định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
Bn án phúc thm hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án (ngày
24/3/2026).
Nơi nhận:
- VKSND thành ph Cần Thơ;
- TAND khu vc 12 Cần Thơ;
- THADS thành ph Cần Thơ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lê Th Minh Trang
Tải về
Bản án số 212/2026/DS-PT Bản án số 212/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 212/2026/DS-PT Bản án số 212/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất