Bản án số 36/2026/DS-PT ngày 08/04/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 36/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 36/2026/DS-PT ngày 08/04/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 36/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 08/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất và buộc di dời tài sản trên đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
Bn án s: 36/2026/DS-PT
Ngày 08-4-2026
V/v Tranh chp quyn s dng
đất và buc di di tài sn trên
đất.
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Chu Long Kiếm
Các Thm phán: Ông Vi Đức Trí
Lương Th Nguyt.
- Thư ký phiên tòa: Lương Th Phương Chi - Thư ký Tòa án nhân dân
tnh Lạng Sơn.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lng Sơn tham gia phiên toà:
Hoàng Th Ngân - Kim sát viên.
Ngày 08 tháng 4 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Lạng Sơn xét
x phúc thm công khai v án th s 74/2025/TLPT-DS ngày 27 tháng 11 năm
2025 v vic Tranh chp quyn s dụng đất và buc di di tài sản trên đất.
Do Bn án dân s thẩm s 11/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 3 - Lạng Sơn b kháng cáo, kháng ngh. Theo Quyết
định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 10/2026/QĐ-PT ngày 12 tháng 01 năm
2026; Quyết định hoãn phiên tòa s 19/2026/QĐ-PT ngày 26 tháng 01 năm 2026;
Quyết định hoãn phiên tòa s 36/2026/QĐ-PT ngày 12 tháng 02 năm 2026; Thông
báo chuyn thi gian xét x v án s 03/TB-TA, ngày 09/03/2026, Thông báo
chuyn thi gian xét x v án s 16/TB-TA, ngày 20/03/2026 ca Tòa án nhân
dân tnh Lạng Sơn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Triu Hu T, sinh năm 1971; Căn cước công dân (viết
tt là CCCD) s 0200710021** do Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t
hi, B Công an cp ngày 01-5-2021. Địa ch: Thôn L, N, tnh Lạng Sơn.
mt.
- B đơn: Ông Dương Trung T, sinh năm 1980; CCCD s 0200800053**
do Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi, B Công an cp ngày 09-5-
2021; Địa ch: Thôn L, xã N, tnh Lạng Sơn (nay Thôn L, N, tnh Lạng Sơn).
Có mt
2
- Ni có quyn li nga v ln quan:
+ Bà Bàn Th K, sinh năm 1969; CCCD s 020169002**. Vng mt.
+ Bà Triu Th N, sinh năm 1977; CCCD s 0201770056** do Cc Cnh sát
qun lý hành chính v trt t xã hi, B Công an cp ngày 09-5-2021. Có mt.
+ Anh Triu Tiến L, sinh năm 1988; CCCD s 0200880113** do Cc Cnh
sát qun hành chính v trt t hi, B Công an cp ngày 05-5-2023. Vng
mt
+ Ch Triu Linh H, sinh năm 1992. Vng mt
+ Ch ơng Th X, sinh năm 1988. Vắng mt
Cùng đa ch: Thôn L, xã N, tnh Lạng Sơn (nay là Thôn L, xã N, tnh Lng
Sơn).
- Người kháng cáo: Ông Dương Trung T là b đơn.
- Cơ quan kháng nghị: Vin kim sát nhân dân khu vc 3 - Lạng Sơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu có trong h sơ vụ án và Bn án dân s sơ thẩm, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Diện tích đất đang tranh chấp là 9.731,0m
2
thuc mt phn ca thửa đất s
181, tng din tích 20.177,0m
2
, theo giy chng nhn quyn s dụng đt s
BH 358765; cp ngày 19/7/2011 cho h ông Triu Hu T và bà Bàn Th K, din
tích đất đang tranh chấp có các phía tiếp giáp sau: Phía bc giáp phần đất còn li
ca tha s 181 ông Dương Trung T đang quản lý; các phía nam, phía đông, phía
tây tiếp giáp thửa đất còn li ca tha s 181 do ông Triu Hu T đang quản lý.
Đất có giá tr 85.579.000đ. Trên đt tranh chp có 1.940 cây keo có tng giá tr
58.200.000đ. Tng giá tr đất và cây trên đất là145.779.000đ.
Nguyên đơn ông Triu Hu T v Bàn Th K, con trai Triu Tiến L,
con gái Triu Linh H, con dâu ơng Thị X.
B đơn ông Dương Trung T có vTriu Th N.
Nguyên đơn ông Triệu Hữu T trình bày: Gia đình ông thửa đất số 181
tờ bản đồ số 01 với diện ch 20.117m² thửa đất này do ông cha để lại cho ông
khoảng hai phần, còn một phần còn lại ông tự khai phá từ năm 1994 để trồng lúa
nương. Đến năm 1995 Nhà nước đã xuống cắm mốc, năm 1996 được nhà nước
phát cây hồi cho gia đình ông trồng, sau trồng hồi gia đình ông hàng năm vẫn
quản lý, đến năm 2005 ông được Nhà nước cấp bìa xanh, đến ngày 19/7/2011 ông
được Ủy ban nhân dân huyện B cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(GCNQSDĐ) mang tên hộ ông Triệu Hữu T và bà Bàn Thị K. m 2016 ông bắt
đầu phát cỏ để trồng cây keo vì cây tái sinh rậm quá ông nhìn không nên không
phát hết diện tích. Cùng năm 2016 ông Dương Trung T ng phát thửa đất của
ông T phát lẫn sang phần đất của ông Triệu Hữu T để trồng cây keo. Sau đó
ông Triệu Hữu T mới xem lại GCNQSDĐ đã cấp thì thấy, thửa đất của ông chưa
3
phát được hết diện tích theo GCNQSDĐ đã được cấp. Nhưng lúc đó, ông Dương
Trung T đã phát lấn sang hết phần diện tích đất còn lại của gia đình ông, ông nói
với ông Dương Trung T nhưng ông Dương Trung T nói, nếu đất nằm trong
GCNQSDĐ của ông Triệu Hữu T thì đã trót phát trồng cây keo rồi thì để lại cho
ông Dương Trung T chăm sóc, khi nào khai thác xong sẽ trả đất, ông cũng nghĩ
tình cảm làng xóm nên đã để cho ông Dương Trung T tiếp tục chăm sóc cây
keo, trên phần diện tích đất nằm trong GCNQSDĐ của ông, khi nào thu hoạch
xong tphải trả đất cho ông, nhưng chỉ nói bằng miệng không làm giấy tờ, không
yêu cầu thôn và xã giải quyết.
Đến cuối năm 2023 ông Dương Trung T khai thác cây nhưng không
đường vào, ông ơng Trung T xin mở đường qua phần đất của ông vào khai
thác cây keo, ông đồng ý, khi đó ông Thanh có nói với ông Dương Trung T là sau
khi khai thác cây xong tphải trả lại đất cho ông theo GCNQSDĐ đã cấp, hai
bên đã thỏa thuận bằng miệng với nhau là để ông Thanh quản , sử dụng theo
GCNQSDĐ. Ông Dương Trung T đã đồng ý khai thác cây xong sẽ trả đất, nhưng
sau khi khai thác cây xong, ông Dương Trung T tiếp tục đốt thuê ô trở cây
keo giống lên trồng không nói gì với ông, ông Dương Trung T trồng cây keo vào
khoảng tháng 4/2024 trên toàn bộ diện tích đất tranh chấp.
T tháng 4/2024 gia hai bên xy ra tranh chp, ngày 20/6/2024 t hòa gii
thôn Làng Đồng đã tiến hành hòa gii, ti bui hòa gii thôn Làng Đồng thì
ông Dương Trung T đã nhất ttr lại đất cho ông. Sau đó đưc vài hôm ông
Dương Trung T lại không đồng ý vi kết qu hòa gii li tiếp tục đi phát
trng cây xung ch đt tranh chấp. Sau đó ông tiếp tục đề ngh y ban nhân dân
(UBND) N giải quyết, UBND đã mời hai bên đến để gii quyết nhưng
ông Dương Trung T không nht trí tha thun. Ông Triu Hu T yêu cu Tòa án
gii quyết: Buc ông Dương Trung T phi tr li din tích tranh chp 9.731,0m
2
thuc mt phn của đất tha s 181, t bản đồ s 01, đa ch: Xóm N, thôn L,
N, huyn B, tnh Lạng Sơn (nay là Thôn L, xã N, tnh Lạng Sơn).
Do ông Dương Trung T c tình trng cây keo trên diện tích đất tranh chp,
ông Triu Hu T yêu cu ông Dương Trung T phi di di toàn b s cây keo trng
trên diện tích đất tranh chp và chm dt hành vi tranh chp.
B đơn yêu cầu phn t ông Dương Trung T trình bày: Diện tích đt này,
hiện nay ông chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
V ngun gc đất, do b m chia cho v chồng ông vào năm 1997, khi
chia đất không giy t gì, ch chia bng miệng, anh em trong gia đình không
có ý kiến gì v việc chia đt. V chồng ông đã canh tác s dng t năm 1997 đến
nay, trước đó bố m ông cũng canh tác trồng lúa nương trên đất. Sau khi được
chia đt, v chng ông canh tác liên tc t năm 1997, canh tác trồng lúa nương
sắn qua các năm. Đến khoảng năm 2014, 2015 thì gia đình trng keo, trng
được 8 năm đến cuối năm 2023 thì đưc khai thác, khi trng keo thì v chng ông
trc tiếp trồng và thuê thêm người đ trng. T khi gia đình canh tác qun lý s
dụng đt không ai ý kiến gì, cũng không xy ra tranh chp vi ai. Trong quá
4
trình quns dụng đất thì cán b xã có nói với ông đi kê khai làm th tc cp
giy chng nhn quyn s dụng đất nhưng do hoàn cảnh gia đình khó khăn không
điều kin nên không làm th tc cp giấy. Sau khi khai thác keo xong vào năm
2023 thì xy ra tranh chp vi ông Triu Hu T do trước đó gia đình ông xin n
ông Triu Hu T cho m đường đi qua đất nhà ông Thanh đ khai thác keo, sau
khi khai thác xong s kéo dây xác đnh li ranh gii phần đất gia hai nhà do
đưng ranh gii không thng nên ông Triu Hu T đề ngh kéo thng xuống đến
đường thì ông cũng đồng ý. Tuy nhiên, sau khi khai thác keo xong, khi kéo li
đưng ranh gii thì ông Triu Hu T li cm thêm sang phần đất ca ông, thy
ông Triu Hu T cắm sang đất ca ông nhiều nên ông không đng ý. Thửa đt gia
đình ông với nhà ông Triu Hu T nm sát nhau, bên phía ông Triu Hu T đã
trồng keo được hai la, bên phía nhà tôi mi trồng được mt lứa. Khi gia đình tôi
trng keo thì ông Triu Hu T cũng không có ý kiến gì. Hiện nay trên đt có các
cây keo do gia đình tôi trng t tháng 3/2024 (âm lch). Ông ơng Trung T yêu
cầu được tiếp tc qun s dng diện tích đất hiện nay đang tranh chấp
9.731,0m
2
và các cây keo trồng trên đất tranh chp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bàn Thị K, anh Triệu Tiến L, chị Triệu Linh H và chDương Thị X trình
bày: Đồng ý với các nội dung yêu cầu theo đơn khởi kiện, cũng như lời khai của
ông Triệu Hữu T.
Triệu Thị N trình bày: đồng ý với các nội dung yêu cầu, cũng như
lời khai của chồng bà là ông Dương Trung T.
Tại Công văn số 115/UBND-PKT, v vic cung cp thông tin vic cp giy
CNQSDĐ của UBND N cho biết: Sau khi xem xét các nội dung, căn cứ văn
bn s 240/CNVPĐKĐĐ ngày 07/8/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đt
đai khu vc B văn bản s 71/HKL-QLBVR&BTTN ngày 06/8/2025 ca Ht
Kim lâm khu vc B v vic cung cấp thông tin đến thửa đất tranh chp. Hin nay
qua soát h quản đơn vị Ht Kim lâm khu vc B lưu trữ 01 bản đồ
giao đất lâm nghip và 01 s Lâm bN trước khi sáp nhp (nayN), thng
hin trng rừng và đất trng rng khi nhận đất nhn rừng giao năm 1995.
thông tin liên quan cá nhân ghi tên ông Triu Hu T đưc giao 4,4 ha vi s hiu
s 73 trên bản đồ đt lâm nghiệp năm 1995. Tại Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai khu vc B đầy đ h thể hin ngày 19/7/2011 UBND huyn Bắc Sơn
cp giấy CNQSDĐ cho hộ ông Triu Hu T và bà Bàn Th K, mục đích sử dng
là Đất rng sn xut, din tích 20.177 m
2
thuc tha s 181, t bản đồ s 01 xã N
cũ. Căn cứ vào s Lâm b, bản đồ giao đất lâm nghip và h sơ cấp GCNQSDĐ
UBND thy rng: Vic cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Triu Hu T Bàn
Th K là đúng theo quy định ca luật đất đai.
Ti Bn án s 11/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu
vc 3- Lạng Sơn quyết định:
- Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Triu Hu T. Ông Triu Hu T
đưc qun lý, s dng diện tích đất tranh chp là 9.731,0m
2
thuc mt phn din
5
tích ca tha s 181, t bản đồ địa chính s 01 N theo giy chng nhn
quyn s dụng đất s BH 358765, cp ngày 19/7/2011 cho h ông Triu Hu T
và bà Bàn Th K, diện tích có các đỉnh điểm t A1 đến A10 (Có sơ ha thửa đất
kèm theo bn án).
- Bác yêu cu phn t ca b đơn ông Dương Trung T yêu cầu được qun
lý, s dng diện tích đất tranh chp và tài sản trên đất.
- Buc ông Dương Trung T di di 1.940 cây keo trên diện tích đt
9.731,0m
2
để tr li mt bng đất cho ông Triu Hu T qun lý và s dng.
- Buc ông Dương Trung T chm dt hành vi tranh chp diện tích đất
9.731,0m
2
, t bản đồ 01 N, huyn B, tnh Lạng Sơn (nay là xã N, tnh Lng
Sơn).
Ngoài ra Quyết đnh còn tuyên chi phí t tng, án phí và quyn kháng cáo
của các đương sự.
Trong thi hn luật định, b đơn ông Dương Trung T kháng cáo yêu cu
xem xét hy toàn b Bn án dân s thẩmđề ngh b sung người làm chng,
yêu cu triu tp ông Triu Hu T, sinh năm 1963; ông Dương Trung V, sinh năm
1964; anh Dương Kim C, sinh năm 1998; cùng địa ch: Thôn L, N, tnh Lng
Sơn tham gia t tng để làm rõ quá trình s dụng đất.
Quyết định kháng ngh phúc thm s 02/QĐ-VKS-DS ngày 14/10/2025 ca
Viện trưởng VKSND khu vc 3 - Lạng n, đ ngh hy Bn án dân s sơ thẩm
do Tòa án cấp thẩm vi phm trong vic thu thp chng c; tha đất 181 cp
cho h ông Triu Hu T, bà Bàn Th K nhưng quyết định ca Bản án sơ thẩm li
tuyên cho nhân ông Triu Hu T; ti mc 2 quyết định Bn án không tuyên
thông tin c th s thửa đất, t bản đồ diện tích đất; Bn án không áp dng quy
định ti Điu 169 B lut dân s; không áp dng khoản 2, Điều 1 Lut
85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 ca Quc hi.
Ti cp phúc thẩm đã tiến hành thu thp b sung thêm tài liu chng c
sau:
Công văn số 34/CNVPĐKĐĐ, ngày 29/01/2026 của Chi nhánh VPĐKĐĐ
khu vc Bắc Sơn v vic cung cp h sơ cấp giy chng nhn quyn s dụng đất,
tài sn gn lin với đất cho ông Triu Hu T ti các thửa đất s 33, 34 t bản đồ
01 năm 2000; hồ sơ xin cấp đổi giy chng nhn quyn s dụng đất thửa đất 181
năm 2008; Cung cấp h sơ cấp giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Triu
Hu T vào các năm 2008; 2010; 2019; 2022.
Công văn s 500/SNNMT-KL, ngày 27/01/2026 ca S nông nghip và
Môi trường tnh Lạng Sơn cung cấp thông tin: Vic di di 1.940 cây Keo trng t
năm 2024 đi chỗ khác khó kh thi, ảnh hưởng lớn đển t l sng, tốc độ sinh
trưởng phát trin sau khi trng lại. Trường hp áp dng bin pháp di dời đ
trng sang ch khác, không th xác định trước được t l sng tình hình sinh
trưởng, phát trin, do ph thuc rt ln vào k thuật đào bng, vn chuyn, trng
lại, chăm sóc...
6
Công ty đo đạc S b sung thông tin v lng ghép bản đồ, kết qu lng ghép
tha tranh chp 181 trùng vi tha 73 (theo s lâm b) ht kim lâm cung cp thì
ông Triu Hu T đứng tên trong s.
Ngày 02/3/2026, Tòa án có nhận đưc Bn khai ca ông Triu Hu T, ông
Dương Trung V đều là bn phô tô, không có tài liu kèm theo.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Bị đơn thay đổi kháng cáo yêu cầu sửa án thẩm,
yêu cầu được quản lý, sử dụng toàn bộ diện tích đất tranh chấp. Nguồn gốc đât
của bố mẹ đlại, anh trai chủa bị đơn chia cho bị đơn từ năm 1996 1997; vợ
chồng bị đơn đã quản lý, sử dụng từ năm 1997 đến nay. Nguyên đơn không chấp
nhận yeu cầu kháng cáo của bị đơn; không chấp nhận yêu cầu kháng nghị của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, Lạng n; nguyên đơn yêu cầu
giữ nguyên nội dung Bản án sơ thẩm.
Đi din Vin kim sát nhân n tnh Lng Sơn phát biểu ý kiến: Xác đnh
diện tích đt tranh chp 9.731m² thuc thửa 181 đã được Nhà nước giao cho gia
đình nguyên đơn từ năm 1995 cp giy chng nhn quyn s dụng đt hp
pháp năm 2011; b đơn không chứng minh được ngun gốc đất, cũng không kê
khai cp giy vic trng keo t năm 2016 trên đất đã được cp cho nguyên
đơn nên không căn cứ chp nhận kháng cáo. Đối vi kháng ngh ca Vin kim
sát, mc bản án thm còn mt s thiếu sót trong vic thu thp chng c,
chng ghép bản đồ, làm rõ vic di di cây keo phn quyết định tuyên chưa đầy
đủ, nhưng các thiếu sót này đã được khc phc ti cp phúc thm. Do b đơn trồng
cây trên đất đang tranh chp nên phi di di đng thi ấn định thi gian di di cây
hp lý và chu chi phí. Vì vậy, có căn cứ không chp nhn kháng cáo ca b đơn,
chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát, sa bản án thẩm theo hướng b sung,
chnh sa phn quyết định; v án phí phúc thm, do bản án sơ thẩm b sa nên b
đơn không phải chu án phí phúc thẩm và được hoàn tr tin tm ng án phí.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
[1] V th tc t tng: Phiên tòa đưc triu tp hp l nhiu ln. Ti phiên
tòa vng mt mt s ngưi tham gia t tng nhưng ti cấp sơ thẩm đã có lời khai,
mt s đương sự đã có đơn xin xét xử vng mt. Vic vng mt ca nhng người
này không ảnh hưởng đến vic gii quyết v án. Căn cứ khoản 2 Điều 296 B lut
t tng dân sự; các đương s; Kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét x tiếp tc
phiên tòa.
[2] Ti phiên toà b đơn thay đi kháng cáo, yêu cu sửa án thm, yêu
cầu được qun lý, s dng toàn b diện tích đất tranh chp 9.731,0m² thuc mt
phn thửa đất s 181, t bản đồ s 01 N. Đại din vin kiểm sát thay đổi ni
dung kháng nghị, đề ngh sửa án sơ thẩm, không chp nhn kháng cáo ca b đơn,
sửa án sơ thẩm do có mt s sai sót.
[3] Xét kháng cáo ca b đơn ông Dương Trung T Quyết định kháng
ngh phúc thm s 02/QĐ-VKS-DS ngày 14/10/2025 ca Vin trưởng Vin kim
7
sát nhân dân khu vc 3 Lạng Sơn, Hội đồng xét x thy: Diện tích đất tranh
chp 9.731,0m² thuc mt phn thửa đất s 181, t bản đồ s 01 xã N (nay là
N), theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s BH 358765 do y ban nhân dân
huyn B cp ngày 19/7/2011 cho h ông Triu Hu T và bà Bàn Th K, mục đích
s dụng đất rng sn xut, din tích toàn tha 20.177,0m². Tài liu do Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai khu vc B và y ban nhân dân xã N cung cp th hin
vic cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông Triu Hu T, Bàn Th
K đúng quy đnh pháp lut. Kết qu lng ghép bản đồ giao đất lâm nghiệp năm
1995 vi bản đồ địa chính cũng xác định phần đất tranh chp nm trong din tích
đất đã được giao cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông Triu
Hu T, theo sổ Lâm bạ N tại số thứ tự 73, ông Triệu Hữu T năm 1995 được
giao quyền quản rừng đất trng rừng số 73, diện tích 4,4ha.
[4] Về quá trình sử dụng đất: Nguyên đơn trình bày sau khi được giao đất,
gia đình nguyên đơn vẫn quản lý nhưng chưa trồng cây gì. Đến năm 2016, khi gia
đình nguyên đơn phát đất đtrồng cây thì gia đình bị đơn cũng phát rừng để trồng
cây trồng vào diện tích đất tranh chấp, phía nguyên đơn đã ý kiến hai bên
thống nhất sau khi bị đơn khai thác cây sẽ trả đất cho nguyên đơn. Đến cuối năm
2023 ông Dương Trung T đến gặp ông Triệu Hữu T xin mở đường để khai thác
cây, đầu năm 2024, ông Dương Trung T khai thác gỗ xong thì ông Triệu Hữu T
yêu cầu trả lại đất nhưng ông Dương Trung T không đồng ý và tiếp tục phát dọn
trồng keo nên xảy ra tranh chấp.
[5] Bị đơn ông Dương Trung T cho rằng diện tích đất tranh chấp do bố mẹ
để lại và do anh trai chia cho vợ chồng ông từ năm 1997 và gia đình ông sử dụng
trồng lúa nương, trồng cây sắn từ năm 1997, đến năm 2015, 2016 bắt đầu trồng
Keo, năm 2023, 2024 sau khi khai thác Keo thì xảy ra tranh chấp với nguyên đơn.
Tuy nhiên, ông Dương Trung T không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào chứng
minh việc được giao đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất đang tranh chấp. Bị đơn trình bày chưa thực hiện việc khai
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đối với diện tích đất tranh
chấp do gia đình khó khăn. Tại cấp phúc thẩm có thu thập hồ sơ thể hiện vào các
năm 2008; 2010; 2019; 2022 bị đơn cũng thực hiện khai cấp giấy đối với các
thửa đất khác nhưng chưa từng kê khai cấp giấy đối với diện tích đất tranh chấp.
Hơn nữa địa hình đất tranh chấp dốc cao nên bđơn trình bày đã trồng ngô, lúa
nương trên đất tranh chấp không phù hợp với thực tế không sở. Hồ
cấp giấy cũng thể hiện đã việc ký giáp ranh của 02 hộ dân xung quanh đối với
thửa 181. Tại cấp phúc thẩm, bị đơn cung cấp thêm bản khai của ông Triệu Hữu
T về việc chuyển nhượng diện tích đất tại khu N cho Dương Trung T năm 2020,
tuy nhiên phần diện tích chuyển nhượng này không liên quan đến diện tích đt
tranh chấp. Ngoài ra, còn có bản khai của ông Dương Trung V là anh trai ca ông
Dương Trung T về việc sử dụng đất từ năm 1997 nhưng ngoài lời khai không có
bất kỳ tài liệu nào chứng minh nên không đủ cơ sở xem xét.
[6] Như vậy, về nguồn gốc diện tích đất tranh chấp thhiện trong sổ lâm
bạ bản đồ giao đất lâm nghiệp thì ông Triu Hu T đã được giao quyền quản
8
lý và sử dụng rừng từ năm 1995, số lô 73, diện tích 4,4ha và năm 2008 ông Triu
Hu T đã thực hiện nghĩa vụ kê khai xin cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ, đến ngày
19/7/2011 ông Triu Hu T được UBND huyện Bắc Sơn cấp GCNQSDĐ thửa
đất số 181 tờ bản đồ 01 diện tích 20.177m
2
. Đến năm 2016 khi ông Dương Trung
T trồng Keo trên đất tranh chấp thì phía gia đình nguyên đơn đã có ý kiến và thời
điểm này đất tranh chấp đã được cấp giấy cho nguyên đơn, việc bị đơn tự ý trồng
Keo trên đất đã được cấp giấy cho nguyên đơn là không đảm bảo. Tòa án cấp sơ
thẩm xác định diện tích đất tranh chp thuc quyn s dng ca h ông Triu Hu
T, bà Bàn Th K và buc ông Dương Trung T phi tr li diện tích đất tranh chp
là có căn cứ.
[7] Đối vi tài sản trên đất tranh chp 1.940 cây keo do b đơn ông Dương
Trung T trng: Hội đồng xét x thy rng trong quá trình s dụng đất, mc
giữa các bên đã phát sinh tranh chp v quyn s dụng đất nhưng ông Dương
Trung T vn tiếp tc trng cây keo trên diện tích đất này vào khong tháng 4/2024.
Do đó, việc ông Dương Trung T trồng cây trên đất khi đã có tranh chấp là có li,
phi chu ri ro phát sinh t vic trồng cây trên đất đang tranh chp; cây mi
trng còn nh, thi k sinh trưởng cn thi gian dài. Toà án cấp sơ thẩm buc b
đơn di dời cây trên đấtcăn cứ. Tuy nhiên, để đm bo thi hành án, cn sa
án thm b sung khc phc thiếu sót ca cấp thẩm, buc b đơn phải chu
toàn b chi phí di dời cây trên đất.
[8] Kháng cáo của bị đơn không căn cứ, không chấp nhận kháng cáo của
bị đơn Dương Trung T.
[9] Đối với nội dung kháng nghị và đnghcủa đại diện Viện kiểm sát đã
trình bày tại phiên toà, cấp phúc thẩm cần sửa án sơ thẩm để bổ sung, khắc phục
như sau: Tại phần quyết định của Bản án dân sự thẩm, đã tuyên ông Triệu
Hữu T được quản lý, sử dụng diện tích đất tranh chấp” là chưa chính xác. Bởi lẽ
Giấy chứng nhận quyền sdụng đất số BH 358765 được cấp cho hộ ông Triệu
Hữu Tbà Bàn Thị K, nên chủ thể có quyền sử dụng đất hộ gia đình gồm các
thành viên trong gia đình nguyên đơn. Do đó, việc Tòa án cấp sơ thẩm tuyên giao
quyền quản lý, sử dụng diện tích đất tranh chấp cho riêng cá nhân ông Triệu Hữu
T chưa phù hợp với nội dung Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp. Tại
toà, ông Triệu Hữu T yêu cầu xác định quyền sử dụng đất tranh chấp của ông
Triệu Hữu T Bàn Thị K, nên cần khắc phục bổ sung bản án thẩm nội
dung này.
[10] Tại mục quyết định của bản án sơ thẩm còn thiếu sót khi chưa thể hiện
đầy đủ thông tin về thửa đất, tờ bản đồ và diện ch đất tranh chấp; đồng thời chưa
viện dẫn đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó có quy định tại
Điều 169 của Bộ luật dân sự về quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và các
quy định pháp luật liên quan theo nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát.
Những thiếu sót này không làm thay đổi bản chất vụ án nhưng cần được sửa để
bảo đảm tính chính xác và thuận lợi cho việc thi hành án.
9
[11] Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xxét thấy kháng nghcủa
Viện kiểm sát là có căn cứ một phần cần được chấp nhận theo hướng sửa bản án
thẩm đxác định đúng chủ thể quyền sử dụng đất bổ sung nội dung quyết
định cho đầy đủ, chính xác.
[12] V chi phí t tng: Do yêu cu khi kin ca nguyên đơn đưc chp
nhn toàn b; b đơn yêu cầu phn t không được chp nhn nên b đơn phi
chu toàn b s tin chi phí t tụng 20.900.000 đồng. Nguyên đơn ông Triu
Hu T đã nộp số tiền 20.900.000 đồng tạm ứng chi phí tố tụng. Cn buc b đơn
phi hoàn tr cho nguyên đơn số tiền 20.900.000 đồng.
[13] V án phí dân s sơ thẩm, phúc thm: B đơn phi chu án phí dân s
thẩm. Do sa bn án nên b đơn không phải chu án phí phúc thm nên cn
hoàn tr s tin tm ng án phí phúc thm cho b đơn.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308; Điều 309 ca B lut T tng dân s; chp nhn
mt phn kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn; không chp nhn
kháng cáo ca b đơn ông Dương Trung T. Sa Bn án dân s s 11/2025/DS-ST
ngày 29 tháng 9 năm 2025 của TAND khu vc 3 - Lng Sơn, cụ th như sau:
Căn cứ vào: Các Điều 38, 91, khoản 2 Điều 148, khon 1 Điu 157, khon
1 Điều 158, khoản 1 Điều 165 ca B lut T tng dân s năm 2015; Điu 166,
169, 170 ca B lut Dân s năm 2015; Điu 166, 170, 203 Luật đất đai năm 2013
Căn c khoản 2, Điều 1, Lut s 85/2015/QH15 ngày 25/6/2025 ca Quc
hi sửa đổi, b sung mt s điu ca B lut T tng dân s, Lut T tng Hành
chính, Luật pháp người chưa thành niên, Luật phá sn Lut hòa giải, đối
thoi ti Tòa án
Căn cứ điu 24, khon 1, khon 2 Điu 26, khon 2 Điều 29, ca Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca Ủy ban thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí và l phí Tòa
án.
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn, ông Triu Hu T
Bàn Th K đưc qun lý, s dng diện tích đất tranh chp là 9.731,0m
2
thuc mt
phn din tích ca tha s 181, t bản đồ địa chính s 01 xã N theo giy chng
nhn quyn s dụng đất s BH 358765, cp ngày 19/7/2011 cho h ông Triu Hu
T và bà Bàn Th K, din tích có các đỉnh điểm t A1 đến A10
2. Không chp nhn yêu cu phn t ca b đơn ông Dương Trung T yêu
cầu được qun lý, s dng diện tích đt tranh chp 9.731,0m
2
thuc mt phn din
tích ca tha s 181, t bản đồ địa chính s 01 N theo giy chng nhn
quyn s dụng đất s BH 358765, cp ngày 19/7/2011 cho h ông Triu Hu T
và bà Bàn Th K, diện tích có các đỉnh điểm t A1 đến A10
10
3. Buc ông Dương Trung T di di 1.940 cây keo trên diện tích đất
9.731,0m
2
thuc mt phn din tích ca tha s 181, t bản đồ địa chính s 01
N theo giy chng nhn quyn s dụng đất s BH 358765, cp ngày 19/7/2011
cho h ông Triu Hu T và Bàn Th K, diện tích các đỉnh điểm t A1 đến
A10 để tr li mt bng đất cho ông Triu Hu T Bàn Th K qun lý, s
dng. Toàn b chi phí di di 1.940 cây keo trên diện tích đất 9.731,0m
2
buc ông
Dương Trung T phi chu toàn b.
4. Buc ông Dương Trung T và Triu Th N chm dt hành vi cn tr
trái pháp lut vic thc hin quyn s dng đất ca ông Triu Hu T và bà Bàn
Th K đối vi diện tích đất 9.731,0m
2
như đã tuyên tại mc 1.
(Có trích đo bổ sung khu đất tranh chp kèm theo bn án).
5. V chi phí t tng: Ông Dương Trung T phi chịu 20.900.000đ (hai mươi
triệu chín trăm nghìn đồng) tin chi phí xem xét thẩm định ti ch và định giá tài
sn. Buc ông Dương Trung T phi hoàn tr cho ông Triu Hu T s tiến chi phí
xem xét thẩm định ti ch định giá tài sn đã nộp 20.900.000đ (hai mươi
triệu chín trăm nghìn đng).
Trường hợp bên nghĩa v chm tr tiền thì bên đó phải tr lãi đối vi s
tin chm tr tương ng vi thi gian chm tr. Lãi sut phát sinh do chm tr
tiền được xác định theo tha thun ca các bên nhưng không được vượt quá mc
lãi suất được quy đnh ti khoản 1 Điều 468 ca B lut n s; nếu không có
tha thun thì thc hiện theo quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut dân s.
6. V án phí:
6.1. V án phí dân s sơ thẩm:
Buc ông Dương Trung T phi chu tin án phí dân s thẩm án phí
yêu cu phn t không được chp nhn vi tng s tin là 600.000 đồng để sung
ngân sách Nhà nước. Xác nhn ông ơng Trung T đã nộp 600.000 đồng theo
biên lai thu tin s 0000317, ngày 29/8/2025 biên lai s 0000534, ngày
16/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Lạng Sơn.
Hoàn tr li cho ông Triu Hu T s tin tm ng án phí, l phí a án
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tin 0004260 ngày 19/5/2025 ti
tài khon 3949.0.1054441.00000 ca Thi hành án dân s tnh Lạng Sơn tại Kho
bc nhà nước Khu vc ** - Phòng nghip v *.
6.2 Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Dương Trung T không phải chịu án phí
phúc thẩm.
Hoàn trả lại cho ông Dương Trung T số tiền tạm ứng án phí, lệ ptòa án
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền 0000534 ngày 16/10/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Lạng Sơn.
Bản án dân sự phúc có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án 08/4/2026
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
11
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tối cao ti Hà Nội;
- VKSND ti cao ti Hà Nội;
- VKSND tnh Lạng Sơn;
- TAND khu vc 3 - Lạng Sơn;
- VKSND khu vực 3 Lng Sơn;
- THADS khu vực * Lng Sơn;
- THADS tỉnh Lạng Sơn;
- Những người tham gia t tụng;
- HCTP; P. KTNV&THA;
- Lưu: Hsơ, Tòa Dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XPHÚC THẨM
THM PHÁN - CHỦ TA PHN A
(đã ký)
Chu Long Kiếm
Tải về
Bản án số 36/2026/DS-PT Bản án số 36/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 36/2026/DS-PT Bản án số 36/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất