Bản án số 394/2026/DS-PT ngày 17/04/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 394/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 394/2026/DS-PT ngày 17/04/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 394/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HĐ chuyển nhượng và đòi tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Hùng
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Kim Chi
Bà Lê Thị Thu Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Tô Thị Út - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Lê Thị
Thanh Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long tiến
hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 131/2026/TLPT-DS ngày 10 tháng
02 năm 2026 về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
đòi tài sản”.
Do bản án dân sự thẩm số: 204/2025/DS-ST ngày 18 tháng 11 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 5 Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 287/2026/QĐ-PT ngày 06
tháng 3 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 402/2026/QĐ PT ngày 26 tháng
3 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1980 (có mặt)
Địa chỉ: số E, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1983 (có mặt)
Địa chỉ: số B, ấp K, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Hồng T1, sinh năm 1978 (có mặt)
Địa chỉ: số B, ấp K, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Ông Đặng Nhựt B, sinh năm 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ: số F, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
3. Bà Huỳnh Xuân M, sinh năm 1973 (có mặt)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 394/2026/DS - PT
Ngày 17 - 4 - 2026
V/v Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất và đòi tài sản”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Địa chỉ: 821 SCORTA DR, SANTA ANA, CA 92704, Hoa Kỳ.
4. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1953 (có mặt)
ĐKTT: số B, đường số F, phường K, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: số E, đường N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Hữu T là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn ông Nguyn Hu T trình bày: Ông thửa đất s 231, t bn đồ
s 8, din tích 657,2 m
2
ti T, huyn C, tnh Bến Tre đưc cp giy chng nhn
quyn s dng vào ngày 14/9/2018; ngun gốc đất do được hưởng tha kế t gia
đình. Ông quen biết vi Nguyn Th Bích T2, do biết ông nhu cu vay tin
nên T2 gii thiu ông vi Nguyn Th Kim N. Mặc chưa xác định được s
tin cần vay nhưng vào ngày 20/5/2021 ti Văn phòng C, ông bà N đã hợp
đồng chuyển nhưng quyn s dng thửa đất s 231 đ đảm bo cho vic tr tin vay
sau này. Khi nào xác định cn vay c th bao nhiêu tin ông s thông báo cho bà N để
nhn tin vay sau. Cùng thời điểm này ông N còn thêm Văn bn tha thun
v vic chuc li quyn s dụng đất vi nội dung chính ông được quyn chuc li
thửa đất s 231 trong thi hn 12 tháng k t ngày công chng vi giá 250.000.000
đồng. Ông có trình độ hc vấn 12/12 và đầy đủ năng lc hành vi dân s nên trưc
khi tên các văn bản này ông t đọc lại nhưng do cần tiền tin tưởng nên ông
đã đồng ý làm theo mi yêu cu ca N. Khong 01 tháng sau khi hợp đồng
chuyển nhượng thì ông xác đnh cần vay 100.000.000 đng nên mi gp N để
nhn tin. Khi nhn tin lp biên nhận nhưng do N người giao tin nên N
gi biên nhn, ông không gi bt c giy t liên quan đến ni dung vay tin. Hai
bên tha thun lãi suất vay 10%/tháng, ông đóng được 04 tháng vi s tin
40.000.000 đồng thì ngưng cho đến nay, lúc đóng lãi ông cũng không có lp biên bn
giao nhn tin lãi. Do bn cht giao dch gia ông và bà Nvay s tin 100.000.000
đồng nên ông không nhn s tin chuyển nhượng 250.000.000 đng t bà N, ông
cũng không giao thửa đất s 231 cho N qun s dng. Thi điểm hp
đồng chuyển nhượng trên đất không hàng rào hay ng trình kiến trúc nào khác,
chvài cây sầu riêng nhưng do cây đã gn chết nên đất đ trng không ai canh tác.
Sau khi ông phát hiện đất ông Đặng Nhựt B đã đứng tên Giy chng nhn quyn s
dụng đất thì ông mi vào trng cây li trên thửa đất s 231 nbiên bản xem xét
thẩm định ti ch và biên bản định giá tài sản đã ghi nhận.
Khi gn hết thi hn 12 tháng, ông nhiu ln liên h hn bà N đến phòng công
chứng đ thc hin vic hy hợp đồng chuyển nhượng, ông s tr tiền vay nhưng
N không đến. N không đồng ý cho ông chuc lại đất như thỏa thun còn thc
hin th tục để đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cùng chng ông
Phm Hng T1 hp đồng chuyển nhượng quyn s dng thửa đt s 231 cho ông
Đặng Nht B. Khi biết thông tin ông B đang thực hin th tc cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất thì ông có yêu cu Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C
tạm ngưng thủ tc cp Giy chng nhn quyn s dụng đt gii quyết v vic
tranh chp quyn s dụng đất. Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện C không
3
thc hin và tr li ông bằng văn bn s 476/CNCT-HCTH ngày 08/7/2022 và bn s
488/CNCT-ĐKĐĐ ngày 13/7/2022. Tuy nhiên, ông không thc hin th tc khi
kin ti Tòa án, ông ch nộp đơn tại địa phương nhưng không đưc th gii quyết.
Sau khi ông B được đng tên Giy chng nhn quyn s dụng đất thì ông B cùng v
là bà Hunh Xuân M tiếp tc ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng thửa đất s
231 cho bà Nguyn Th X. Nay ông yêu cu Tòa án gi quyết tuyên vô hiu hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 20/5/2021 gia ông Nguyn Th
Kim N, trường hp không chp nhn hợp đồng này vô hiu thì ông yêu cu bà N, ông
T1 bồi thường thit hi cho ông bng vi giá tr thc tế ca thửa đất theo biên bn
định giá ngày 04/4/2025; vô hiệu văn bản tha thun v vic chuc li quyn s dng
đất ngày 20/5/2021 gia ông Nguyn Th Kim N; hiu hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ký ngày 23/6/2022 gia bà Nguyn Th Kim N, ông Phm
Hng T1 ông Đặng Nht B; hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
ngày 17/02/2023 gia ông Đng Nht B, bà Hunh Xuân M Nguyn Th X;
điu chnh Giy chng nhn quyn s dụng đất t Nguyn Th X sang cho ông
Nguyn Hu T.
Ông không đng ý giao thửa đất số 231 theo yêu cầu độc lập của bà X. Trường
hợp Tòa án chấp nhận yêu cầu độc lập của X thì ông tự nguyện không yêu cầu
X phải bồi hoàn chi phí nào ông yêu cầu N, ông T1 phải bồi thường thiệt hại
cho ông số tiền bằng với tổng giá trị cây trồng trên thửa đất 231 theo biên bản định
giá tài sn ngày 04/4/2025.
B đơn Nguyn Th Kim N trình bày: ông Phm Hng T1 v
chồng. Vào năm 2021, qua giới thiu ca Nguyn Th Bích T2, biết ông
Nguyn Hu T nhu cu chuyển nhượng thửa đt s 231 với giá 250.000.000 đồng
nên bà đồng ý mua. Ngày 20/5/2021, bà và ông T ký hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dng thửa đất s 231 ti văn phòng C. Hai bên tiến hành giao nhn s tin
250.000.000 đồng, giao đt giao giy chng nhn quyn s dụng đất tại Văn
phòng công chng. Khi giao tin không lp biên bn giao nhận nhưng giao đất
giao giy chng nhn quyn s dụng đt t th hin trong hợp đồng chuyn
nhưng. Sau khi hợp đồng chuyển nhượng xong, hai bên đến thửa đất để ch
ranh gii c th nhưng không lp biên bản bàn giao đất ln th hai. Lúc này trên
đất không nhà , không hàng rào xung quanh, ch mt s cây su riêng sp
chết. Ông T đề ngh đưc chuc lại đất trong thi gian nhất định đất này ca gia
đình để lại, đồng ý nên hai bên đã tiến hành công chứng Văn bản tha thun v
vic chuc li quyn s dụng đất vi ni dung: "Trong thi gian 12 tháng k t ngày
công chng văn bản này, nếu bên A u cu xin chuc li quyn s dụng đất nêu
trên thì bên B s cho bên A chuc li với giá 250.000.000 đồng. Sau thi gian 12
tháng như đã nêu, vic xin chuc lại đất s do hai bên t tha thun. Các chi phí liên
quan đến vic chuc lại đất nêu trên s do bên A t chu trách nhim np". Khi gn
hết thi gian 12 tháng, do cn tin nên bà ch động liên h qua điện thoi vi ông
T để xác nhn li vic ông T có chuc lại đất hay không. Ông T khẳng định không có
kh năng chuộc và đồng ý để chuyển nhượng đất cho ngưi khác. Việc trao đổi
gia hai bên ch thông qua điện thoi nên bà không chng c để chng minh cho
s vic này. Ngày 30/5/2022 (đã qua thời hạn 12 tháng), bà đến nộp đơn đăng ký biến
4
động đất đai, tài sản gn lin với đất ti Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện
C. Đến ngày 10/6/2022 thì bà được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s
hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s DD 811607 đối vi tha đất s 231.
Sau khi đã đứng tên Giy chng nhn quyn s dụng đất thì bà kêu bán li
thửa đất trên. Do đang rt cn tiền nên đã bán cho ông Đặng Nht B vi giá
chuyển nhượng thc tế là 230.000.000 đồng theo gii thiu ca bà Nguyn Th Bích
T2. Ngày 23/6/2022, v chng hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng tha
đất s 231 cho ông Đặng Nht B ti văn phòng C giá chuyển nhượng theo hợp đng
ch ghi 100.000.000 đồng. Hai bên tiến hành giao nhn s tiền 230.000.000 đồng,
giao đất giao giy chng nhn quyn s dụng đất tại Văn phòng công chứng. Khi
giao tin không lp biên bn giao nhận nhưng giao đt giao giy chng nhn
quyn s dụng đất thì th hin trong hợp đồng chuyển nhượng. Sau khi hp
đồng chuyển nhượng các bên có đến đất để ch li ranh giới nhưng không có lp biên
bản bàn giao đất. khẳng định không quan h vay mượn tin vi ông T nên
không có nhn bt c khon tin lãi nào t ông T. Do bà có nhn chuyển nhượng đất
t ông T, đã trả đủ tiền, đã nhận đất; đồng thi cũng đã được đứng tên chuyn
nhưng lại cho người th 3 là ông B. Nay bà không đồng ý hy hay vô hiu hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dng thửa đt 231 gia bà ông T cũng như gia v
chng bà và ông B. Trường hp Tòa án tuyên hiu hợp đồng chuyển nhưng gia
bà và ông T thì bà yêu cu ông T phi tr li cho bà s tin chuyển nhượng đã nhận là
250.000.000 đồng tin lãi ca s tiền này theo quy định ca pháp lut t ngày
nhn tin chuyển nhượng 20/5/2021 cho đến nay.
Người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Phm Hng T1 trình bày: Ông
hoàn toàn thng nht vi li khai ca bà Nguyn Th Kim N.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp Nguyn Th X
trình bày: là rut ca Hunh Xuân M. Trước đây, M chng ông
Đặng Nht B. V chng M, ông B mua thửa đất s 231 do ông Đặng Nht B
đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất. Khi M và ông B ly hôn tha
thun M đưc quyn s hu thửa đất 231. M người nước ngoài n
nh đứng tên Giy chng nhn quyn s dụng đất. Trước đó khai giá nhn
chuyển nhượng thửa đất 370.000.000 đồng nhưng thực tế không vic giao nhn
tin. Bà không yêu cu xem xét tính hp pháp ca hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất gia vi ông Đặng Nht B, Hunh Xuân M trong v án này, gia đình
s t gii quyết vi nhau; nếu phát sinh tranh chp thì s gii quyết bng v kin
khác. người hiện đang đng tên Giy chng nhn quyn s dụng đt tha 231
nhưng hiện nay ông T người đang canh tác s dụng đất nên bà yêu cu ông
Nguyn Hu T phi trách nhim giao thửa đất s 231 cho được canh tác s
dng theo luật định. không đng ý vi yêu cu khi kin ca ông T. Trường hp
yêu cu khi kin ca ông T đưc Tòa án chp nhn thì bà yêu cu x lý hu qu ca
hợp đồng chuyển nhượng hiệu theo quy đnh ca pháp luật; đồng ý nhn bng
giá tr tiền tương ng vi giá tr thc tế ca thửa đất theo biên bản định giá tài sn
ngày 04/4/2025.
5
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hunh Xuân M trình bày: Bà và ông
B đăng kết hôn vào ngày 13/6/2022. Trước khi kết hôn gi v cho ông B s
tiền 370.000.000 đồng để mua thửa đất s 231 t bà N, ông T1. Khi mua đấtN
tiến hành giao đất và ch ranh gc trên thc tế. Do người nước ngoài nên toàn
b th tc ch do ông B thc hin và ông B đã được đứng tên Giy chng nhn quyn
s dụng đất vào ngày 22/7/2022. Quá trình chung sng không có hnh phúc nên bà và
ông B thun tình ly hôn tha thun thửa đất s 231 s thuc quyn s hu ca bà.
Do bà là người nước ngoài nên bà nh dì rut là bà Nguyn Th X đứng tên dùm dưới
hình thc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất. Ngày 17/02/2023, ông
B kýhợp đồng chuyển nhượng quyn s dng thửa đất s 231 cho bà Nguyn Th
X ti văn phòng C. Ngày 07/3/2023, Nguyn Th X đưc Chi nhánh Văn phòng
đăng đất đai huyện C, tnh Bến Tre xác nhận thay đổi thông tin, cp nht chnh
biến động vào trang sau ca giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho ông B.
Vic X đứng tên dùm do hai bên t tha thun, không b ai ép buc.
không yêu cu xem xét tính hp pháp ca hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
thửa đất s 231 t ông B sang X. Khi cn thiết thì X s gii quyết
bng v kin khác. Sau khi bà X được đứng tên thì bà có thuê ông K đến để làm hàng
rào xung quanh thửa đất s 231. Ông T ngăn cản nên ch rào được phía giáp l
ca thửa đất. không yêu cầu đối với hàng rào đã làm trên đất cũng như
không yêu cu khác trong v án này. đng ý thng nht vi yêu cầu độc
lp ca bà X. Bà không đồng ý vi yêu cu khi kin ca ông T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đặng Nhựt B: Vắng mặt trong quá
trình giải quyết vụ án nên không có lời khai.
Tại bản án dân sự thẩm số: 204/2025/DS-ST ngày 18 tháng 11 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 5 Vĩnh Long đã quyết định:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T về
việc hiệu các hợp đồng chuyển nhượng văn bản thỏa thuận liên quan đến tha
đất s 231, t bản đồ s 8, din tích 657,2m
2
ti T, huyn C, tnh Bến Tre (nay
xã T, tỉnh Vĩnh Long), bao gm:
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 20/5/2021 gia ông
Nguyn Hu T và bà Nguyn Th Kim N.
Văn bản thỏa thuận về việc chuộc lại quyền sử dụng đất ngày 20/5/2021
giữa ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Kim N.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 23/6/2022 giữa
Nguyễn Thị Kim N, ông Phạm Hồng T1 và ông Đặng Nhựt B.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 17/02/2023 giữa ông
Đặng Nhựt B, bà Huỳnh Xuân M và bà Nguyễn Thị X.
Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 20/5/2021
gia ông Nguyn Hu T và bà Nguyn Th Kim N; Văn bản thỏa thuận về việc chuộc
lại quyền sử dụng đất ký ngày 20/5/2021 giữa ông Nguyễn Hữu T Nguyễn Thị
Kim N; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 23/6/2022 giữa
Nguyễn Thị Kim N, ông Phạm Hồng T1 và ông Đặng Nhựt B; Hợp đồng chuyển
6
nhượng quyền sử dụng đất ngày 17/02/2023 giữa ông Đặng Nhựt B, Huỳnh
Xuân M và bà Nguyễn Thị X có hiệu lực pháp luật.
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của bà Nguyễn Thị X về việc đòi lại tài sản
quyền sử dụng thửa đất số 231, tờ bản đồ số 8 tại xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (Nay là
xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Buộc ông Nguyễn Hữu T có trách nhiệm giao trả Nguyễn Thị X thửa đất số
231, tờ bản đồ số 8 tại xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (Nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Ghi nhận việc ông Nguyễn Hữu T không yêu cầu Nguyễn Thị X bồi hoàn
giá trị cây trồng trên thửa đất số 231, tờ bản đồ số 8 tại T, huyện C, tỉnh Bến Tre
(Nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, chi phí tố tụng
quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 24 tháng 11 năm 2025, nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T kháng cáo bản án
thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết sửa bản án thẩm theo
hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của của ông T, không chấp nhận yêu cầu độc lập
của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị X.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T không rút
yêu cầu khởi kiện, giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến của vị Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tiến hành đúng quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, vị Kiểm sát viên cho rằng: Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T
cho rằng ông T vay của bị đơn bà Nguyễn Thị Kim N số tiền 100.000.000 đồng,
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông T với bà N đối với thửa đất
231 chỉ hợp đồng gitạo nhưng ông T không chứng cứ chứng minh vay
của N số tiền 100.000.000 đồng. Bị đơn bà N cho rằng nhận chuyển nhượng thửa
đất 231 của ông T giá 250.000.000 đồng và cho rằng đã giao đủ tiền cho ông T nhưng
N không có chứng cứ chứng minh đã giao số tiền 250.000.000 đồng cho ông T;
đối với lời khai của Nguyễn Thị Bích T2 cho rằng chứng kiến việc N giao số
tiền 250.000.000 đồng cho ông T là không khách quan vì T2 là người môi giới bất
động sản. Do đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông T với N
đối với thửa đất 231 hợp đồng giả tạo nên hiệu. Đối với các hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thửa 231 giữa bà N, ông T1 với ông B, giữa ông B với bà
X, trên thực tế ông B, bà X chưa nhận đất nên có đối tượng của hợp đồng không thực
hiện được nên các hợp đồng chuyển nhượng này đều hiệu. Do hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất giữa ông T với N đối với thửa đất 231 hợp đồng giả
tạo, các bên phải hoàn trả cho nhau những đã nhận, Tòa án cấp thẩm chưa giải
quyết hậu quả của hợp đồng hiệu nên cấp phúc thẩm không thể khắc phục được
7
nên đề nghị Hội đồng xét xử hủy bản án sơ thẩm, giao hvụ án cho Tòa án nhân
dân Khu vực giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự vắng mặt của đương sự: Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Đặng Nhựt B vắng mặt nhưng đã được triệu tập hợp lệ. Phiên tòa hôm nay là phiên
tòa mở lần thứ hai nên căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét
xử vắng mặt đương sự trên.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T, Hội đồng xét xử t
thấy: Ông Nguyn Hu T thửa đất s 231, t bản đồ s 8, din tích 657,2m
2
, ta
lc T, huyn C, tnh Bến Tre (nay T, tỉnh Vĩnh Long), ông T đng tên trên
giy chng nhn quyn s dụng đất được cp vào ngày 14/9/2018.
Ngày 20/5/2021, ông Nguyn Hu T hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dng thửa đất s 231 cho Nguyn Th Kim N. Đến ngày 10/6/2022, Nguyn
Th Kim N đưc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài
sn khác gn lin với đất đối vi thửa đất s 231. Ngày 23/6/2022, Nguyn Th
Kim N chng ông Phm Hng T1 hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
thửa đất s 231 vi ông Đặng Nht B. Đến ngày 22/7/2022, ông Đặng Nht B đưc
cp giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin
với đất đi vi thửa đất s 231. Ngày 17/02/2023, ông Đặng Nht B và v
Hunh Xuân M ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng thửa đất s 231 vi
Nguyn Th X. Ngày 07/3/2023, bà X đã được Cơ quan thẩm quyền Chi nhánh
văn phòng đăng đất đai huyện C, tỉnh Bến Tre xác nhận thay đổi thông tin, cập
nhật chỉnh lý biến động vào trang sau của giy chng nhn quyn s dụng đất.
Ông T cho rng hợp đồng chuyển nhượng trên là nhằm để bảo đảm s tin ông
T vay 100.000.000 đồng ca bà N ch thc cht ông T không có chuyển nhượng tha
đất 231 cho N nhưng ông T không chng c chng minh ông T vay ca
N s tiền 100.000.000 đồng. N cho rng N nhn chuyển nhượng thửa đất
231 với giá 250.000.000 đồng đã giao s tiền 250.000.000 đồng cho ông T nhưng
không làm biên nhn. Hội đồng xét x xét thy, ngoài hợp đồng chuyn nhượng
quyn s dng đất thì ngày 20/5/2021, gia ông T và bà N còn lp văn bản tha thun
v vic chuc li quyn s dụng đất vi ni dng: Do cn vốn để phc v vic sn
xut, tiêu dùng của gia đình nên ông T đồng ý chuyển nhưng cho N thửa đất 231
với giá 250.000.000 đng; trong thi gian 12 tháng k t ngày công chng (ngày
20/5/2021) nếu ông T yêu cu xin chuc li quyn s dụng đất thì N s cho
chuc li với g250.000.000 đồng (BL 10 12). Như vậy, vi ni dung tha
thun trên cho thy N đã giao cho ông T s tiền 250.000.000 đng. Ngoài ra,
ngưi làm chng Nguyễn Thị Bích T2 cho rằng T2 chứng kiến việc N giao
số tiền 250.000.000 đồng cho ông T (BL 290). Do đó, Hội đồng xét x xét thấy có cơ
s khẳng định ông T đã chuyển nhượng thửa đất 231 cho N. Vic Tòa án cấp
thm công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông T vi N;
8
gia N, ông T1 vi ông B; gia ông B, M vi X đối vi thửa đất 231
căn cứ, đúng pháp luật; kháng cáo ca ông T là không có cơ sở chp nhn.
[3] Xét ý kiến của vị Kiểm sát viên, như phân tích ở phần trên, Hội đồng xét xử
xét thấy không có cơ sở chấp nhận.
[4] Về án phí dân sphúc thẩm: Buộc ông Nguyễn Hữu T phải chịu 300.000
đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
phúc thẩm theo biên lai số 0010463 ngày 25/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 204/2025/DS-ST ngày 18 tháng 11 năm
2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 5 Vĩnh Long.
Áp dng Điều 166, 500, 502 Bộ Luật dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 166, 167 của Luật đất đai năm 2013;
Áp dng Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Hữu T về
việc yêu cầu hiệu các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất văn bản
thỏa thuận liên quan đến thửa đất s 231, t bản đồ s 8, din tích 657,2m
2
, ta lac xã
T, huyn C, tnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long), bao gm:
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 20/5/2021 gia ông Nguyn
Hu T và bà Nguyn Th Kim N.
Văn bản thỏa thuận về việc chuộc lại quyền sử dụng đất ngày 20/5/2021 giữa
ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Kim N.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 23/6/2022 giữa Nguyễn
Thị Kim N, ông Phạm Hồng T1 và ông Đặng Nhựt B.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 17/02/2023 giữa ông Đặng
Nhựt B, bà Huỳnh Xuân M và bà Nguyễn Thị X.
Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 20/5/2021 gia
ông Nguyn Hu T Nguyn Th Kim N; Văn bản thỏa thuận về việc chuộc lại
quyền sử dụng đất ngày 20/5/2021 giữa ông Nguyễn Hữu T Nguyễn Thị Kim
N; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 23/6/2022 giữa bà Nguyễn Thị
Kim N, ông Phạm Hồng T1 ông Đặng Nhựt B; Hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất ngày 17/02/2023 giữa ông Đặng Nhựt B, Huỳnh Xuân M
Nguyễn Thị X có hiệu lực pháp luật.
9
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của Nguyễn Thị X về việc đòi lại tài sản
quyền sử dụng thửa đất số 231, tờ bản đồ số 8, tọa lạc T, huyện C, tỉnh Bến Tre
(nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Buộc ông Nguyễn Hữu T trách nhiệm giao trả cho bà Nguyễn Thị X diện
tích đất 657,2m
2
(phần hiệu 231 - 1, 231 - 2), thuộc thửa đất s231, tờ bản đồ số
8, tọa lạc T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay T, tỉnh Vĩnh Long). Phần diện tích
đất 657,2m
2
(phần hiệu 231 - 1, 231 -2) vị trí, tứ cận theo họa đồ hiện trạng sử
dụng đất ngày 26/5/2025.
Ghi nhận việc ông Nguyễn Hữu T không yêu cầu Nguyễn Thị X bồi hoàn
giá trị cây trồng trên thửa đất số 231, tờ bản đồ số 8, tọa lạc T, huyện C, tỉnh Bến
Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
3. Về án pn sự phúc thẩm: Buộc ông Nguyễn Hữu T phải chịu 300.000
đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
phúc thẩm theo biên lai số 0010463 ngày 25/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh
Vĩnh Long.
4. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị,
không bị cải sửa có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Khu vực 5 – Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, TDS.
Đặng Văn Hùng
Tải về
Bản án số 394/2026/DS-PT Bản án số 394/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 394/2026/DS-PT Bản án số 394/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất