Bản án số 202/2026/DS-PT ngày 09/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 202/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 202/2026/DS-PT ngày 09/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 202/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng; yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 202/2026/DS-PT
Ngày: 09 - 4 - 2026
V/v: Tranh chp hợp đồng tín dng;
yêu cu hy hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất; hy hợp đồng tng
cho quyn s dụng đất và hy hợp đồng
thế chp quyn s dụng đất.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyn Thành Tâm
Bà Nguyn Th Hi Âu
Bà Lê Th Vân
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Trí - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Lâm
Đồng.
- Đi din Vin Kim st nhân dân tnh Lâm Đồng:Nguyn Th Thanh
Hương - Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 09 tháng 4 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét
x phúc thm công khai v án dân s th s 78/2026/TLPT-DS ngày 28-01-
2026 v vic “Tranh chấp hợp đồng tín dng; yêu cu hy hp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đt; hy hợp đồng tng cho quyn s dụng đt hy hp
đồng thế chp quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 70/2025/DS-ST ngày 28-11-2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 3 - Lâm Đồng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 122/2026/-PT ngày
23-02-2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại c phn Q; địa ch: tng A (tng trt)
và tng 2, Tòa nhà S, A P, phường S, Thành ph H Chí Minh.
2
Ngưi đi din theo pp lut: ôngn Ngc V - chc danh: Tng Giám đốc.
Người đi din theo y quyn: Trn Th Thu H - chức danh: Giám đốc
Trung tâm Q1. Văn bản y quyn ngày 04-01-2021.
Người được y quyn tham gia t tng: ông Vương Quốc H1, sinh năm 1997;
địa ch: s A N, phường X, Thành ph H Chí Minh. Văn bản y quyn ngày 02-
02-2026.
2. B đơn: ông n V1, sinh năm 1991 và Nguyn Th H2, sinh năm
1993; địa ch: t dân ph G, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông K, sinh năm 1950 K1, sinh năm 1956; đa ch: thôn T, xã Đ,
tỉnh Lâm Đồng.
+ Ông K2 và bà K3; địa ch: thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Văn phòng C; địa ch: thôn Đ, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại din theo pháp lut: ông Ngô Văn T - chc vụ: Trưởng Văn phòng.
+ Văn phòng C (nay Văn phòng C); đa ch: thôn Đ, Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Nời đại din theo pp lut: ông Nguyn Mu A - chc v: Tởng Văn png.
+ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh L;
Người đi din theo pháp lut: ông Nguyễn Văn P - chc vụ: Giám đốc.
Người đại din theo y quyn: ông Trung K4, chc vụ: Giám đốc Chi
nhánh Văn phòng C; địa ch: thôn Đ, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Ông Lê Duy H3 bà Trn Th Thanh T1; đa ch: thôn Đ, xã Đ, tỉnh Lâm Đng.
+ Ông Phm Quc T2 bà Đào Th Thu N; đa ch: thôn K, Đ, tnh Lâm Đồng.
+ Bà K5; địa ch: thôn C (P), xã P, tỉnh Lâm Đồng.
+ Ông Vũ Đình H4 và bà Vũ Thị M; địa ch: thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bà Lê Th O; địa ch: thôn G, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
4. Người kháng cáo: nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q.
Ông H1, bà O có mặt. Các đương sự khác vng mt.
3
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, quá trình t tụng cũng như tại phiên tòa người đại din
theo y quyn của nguyên đơn ông Đỗ Tiến Đ trình bày: ngày 24/6/2020, Ngân
hàng TMCP Q (gi tt Ngân hàng) v chng ông Văn V1, Nguyn
Th H2 hợp đồng tín dng s 5928060.20 vi ni dung Ngân hàng cho ông
Văn V1, Nguyn Th H2 vay 700.000.000 đồng; mục đích vay bổ sung vn
mua máy móc thiết b đầu tư chăm sóc vườn cà phê kinh doanh khai thác ht; thi
hn vay 60 tháng, t ngày tiếp theo ngày giải ngân đến ngày 27/6/2025; lãi sut
ti thời điểm gii ngân 11.7%/năm, lãi suất này Ngân hàng ch động điều chnh
03 tháng 01 ln bng lãi suất cơ sở theo sn phm cộng biên độ 3.5%/năm; trả n
gc ngày 09/6/2021 tr 140.000.000 đng; ngày 09/6/2022 tr 140.000.000 đồng;
ngày 09/6/2023 tr 140.000.000 đồng; ngày 09/6/2024 tr 140.000.000 đồng;
ngày 27/6/2025 tr 140.000.000 đồng, tr n lãi hàng tháng vào ngày 09. Ngày
27/6/2020, Ngân hàng gii ngân cho ông Văn V1, Nguyn Th H2 theo đơn
đề ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s 5928060(1).20 vi s tin 700.000.000
đồng, theo đúng yêu cu ca khách hàng và phù hp vi hợp đồng tín dng.
Để đảm bo cho khon vay v chng ông V1, H2 thế chp quyn s dng
đất tài sn gn lin với đất ti tha 1680, t bản đồ 4, thôn T, T, huyn L
(nay là xã Đ), tỉnh Lâm Đồng theo giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s
hu ntài sn khác gn lin với đất s BY081669 cp ngày 13/02/2015 cp
nht tng cho toàn b din tích 867m
2
cho ông Lê Văn V1. Tài sản này được thế
chp ti Ngân hàng theo hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 6361425.20
ngày 24/6/2020; s công chng 4037, quyn s 02TP/CC-SCC/HĐGD do Văn
phòng C công chng ngày 25/6/2020 và hợp đồng thế chp quyn s dụng đất và
tài sn gn lin với đất s 6361425.20SP ngày 24/6/2020. Vic thế chấp và đăng
ký giao dch bo đảm theo đúng quy định ca pháp lut.
Trong quá trình thc hin hợp đồng ông Văn V1, Nguyn Th H2 vi
phạm nghĩa vụ thanh toán n phát sinh. vy, Ngân hàng chuyn khon vay
thành khon n quá hn t ngày 09/4/2021. Ngân hàng đôn đc tạo điều kin
nhiu ln ông Văn V1, Nguyn Th H2 thanh toán khoản vay nhưng ông
V1, bà H2 không thanh toán cho Ngân hàng. Ngân hàng khi kin buc ông V1,
H2 phi tr cho Ngân hàng s n gốc 700.000.000 đồng, lãi trong hn
39.428.904 đồng, lãi quá hạn 561.887.123 đồng tin lãi chm tr lãi 14.799.693
đồng. Tng cng c gốc và lãi 1.316.115.720 đồng và tiếp tc tính lãi, lãi quá hn
k t ngày 29/11/2025 cho đến khi ông V1, H2 thanh toán xong toàn b khon
4
n theo hợp đồng tín dng đã ký, trường hp ông V1, H2 không tr n hoc
không tr hết n thì Ngân hàng được quyền đề ngh quan thm quyn làm
th tc kê biên, phát mãi tài sn thế chp là quyn s dụng đất và tài sn gn lin
với đất ti tha 1680, t bản đồ 4, địa ch thôn T, T, huyện L (nay Đ),
tỉnh Lâm Đồng, theo giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và
tài sn khác gn lin vi đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015, cp nht ngày 25/5/2020 cho ông Văn V1. Toàn b s tin thu
đưc t vic x tài sản đảm bảo dùng để thanh toán nghĩa vụ tr n cho bên
vay vn với Ngân hàng. Trường hp nếu s tiền thu được t x tài sản đảm bo
không đủ để thanh toán hết khon n trên thì bên vay vn phải có nghĩa vụ tr hết
khon n còn li cho Ngân hàng.
Ti bn t khai quá trình gii quyết v án b đơn ông n V1, Nguyn
Th H2 trình bày: ngày 24/6/2020 v chng ông, Ngân hàng TMCP Q hp
đồng tín dng s 5928060.20 vi ni dung Ngân hàng cho v chng ông, vay
700.000.000 đng; mục đích vay bổ sung vn mua máy móc thiết b đầuchăm
sóc vườn cà phê kinh doanh khai thác ht; thi hn vay 60 tháng, t ngày tiếp theo
ngày gii ngân đến ngày 27/6/2025; lãi sut ti thi điểm giải ngân 11.7%/năm, lãi
sut này Ngân hàng ch động điều chnh 03 tháng 01 ln bng lãi suất cơ sở theo
sn phm cng biên độ 3.5%/năm; trả n gc ngày 09/6/2021 tr 140.000.000 đồng;
ngày 09/6/2022 tr 140.000.000 đồng; ngày 09/6/2023 tr 140.000.000 đồng;
09/6/2024 tr 140.000.000 đồng; ngày 27/6/2025 tr 140.000.000 đồng, tr n lãi
hàng tháng vào ngày 09. Ngày 27/6/2020 Ngân hàng gii ngân cho ông, theo
đơn đề ngh ca Ngân hàng K7 nhn n s 5928060(1).20 vi s tin
700.000.000đồng. Toàn b s tin y ông v đứng tên vay giúp ch i ca ông
Th O. Đến hn tr n do O không tin tr cho v chng ông, nên
v chng ông, không th tr n cho Ngân hàng. Ngân hàng khi kin u cu
v chng ông, bà phi tr cho Ngân hàng s tin n gc, lãi trong hn, lãi quá hn
tin lãi chm tr lãi thì v chồng ông, đồng ý.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Bà Lê Th O: bà là ch gái ca ông Văn V1, s tiền 700.000.000 đồng v
chng ông Văn V1, bà Nguyn Th H2 vay ca Ngân hàng TMCP Q là do ông
Văn V1, Nguyn Th H2 đứng tên vay giúp bà. Đối vi giy chng nhn
quyn s dụng đất v chng ông V1, H2 dùng để thế chp vay vn Ngân hàng
là ca bà. Nguyên nhân do trước đây, bà cho T1 vay 700.000.000 đồng sau vài
tháng bà T1 không có tin tr nhưng bà T1 04 thửa đất đứng tên bà T1 có cm
5
vay nóng Đào Th Thu N 1.780.000.000 đồng nên bà T1 nói bà ly s ra
tr vào 700.000.000 đồng, đồng ý đưa số tin T1 vay N để ly 04 giy
chng nhn quyn s dụng đất, mt giy chng nhn quyn s dụng đất sang
tên cho em trai là Lê Văn V1 để nh vay giúp cho bà 700.000.000 đồng ti Ngân
hàng. Khi N giao c giy chng nhn quyn s dụng đất thì biết đất ti thôn
T, T còn c th v trí thửa đất thì không nm rõ. Ngân hàng khi kin ông
V1, bà H2 phi tr cho Ngân hàng s tin n gốc 700.000.000 đồng, i trong hn
39.428.904 đồng, lãi quá hạn 561.887.123 đồngtin lãi chm tr lãi 14.799.693
đồng. Tng cng c gốc lãi 1.316.115.720 đồng, thì có trách nhim tr cho
Ngân hàng thay cho em bà là ông V1,H2. Tuy nhiên, v chng ông bà K2, K3
K5 phi tr cho s tiền 800.000.000 đng tin lãi sut trong ng 05
năm thì bà đồng ý sang tên li toàn b 04 tha đất cho v chng ông K, K1.
Ông K, K1: ông bà có vay ca bà K5; địa ch: thôn C, xã T, huyn L, tnh
Lâm Đồng s tin 200.000.000 đồng, thi hạn vay 05 năm, hai bên có thỏa thun
lãi suất 10.000 đồng/01 triệu/01 tháng khi vay ông bà có đưa cho bà K3 và K5
giy chng nhn quyn s dụng đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L
cp cho ông K ngày 13/02/2015. Khi vay K3 dn ông đến Văn phòng Cm
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất cho ông Đình H4 mục đích để
ông H4 đng ra vay vn cho v chng ông, bà, còn khi hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho ông Đình H4 thì ông, bà không đc ni dung
hợp đồng như thế nào vì ông bà nghe bà K5 nói ký hợp đồng chuyển nhượng cho
ông Vũ Đình H4 để ông H4 đứng ra vay ngân hàng thì v chồng ông bà vay được
vn nhiều hơn do tin tưởng K5 nên ông, hợp đng chuyển nhượng. T
thời điểm vay tin ca bà K5 đến nay thì v chng ông, bà vẫn đóng tiền lãi cho
K5 đến tháng 3/2021. Tin lãi do K5 đến ly trc tiếp hoc K5 nói v
chng ông, chuyn khon cho ông Nguyn Duy B sau đó vợ chng ông nh
con gái K6 chuyn khon cho ông Nguyn Duy B để ông Nguyn Duy B chuyn
li cho bà K5 tin lãi.
Đối vi các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt tha s 1680, t
bản đồ 4, din tích 867m
2
, ta lc ti thôn T, xã T, huyn L cho ông Lê Duy H3;
Đào Thị Thu N; Th O; ông Văn V1 thì ông bà không biết nhng
người này ai và ông cũng không chuyển nhượng đt cho nhng người y
mà đều do bà K5 và ông Vũ Đình H4 t ý chuyển nhượng cho những người này;
hin nay toàn b diện tích đt này vn do v chng ông, qun s dng n
định t trước đến nay.
6
Do bn tính tht thà, thiếu hiu biết nên ông, vào hợp đng chuyn
nhượng nhưng trên thực tế ông, không chuyển nhượng đất cho ông H4. Mc
đích của ông, ch để vay tiền không bàn giao đt cho K5 cũng như ông
Đình H4 những người khác trên thực địa. Sau 05 năm theo tha thun trong
hợp đồng vay ông K, K1 thanh toán đầy đủ c gc lãi cho K5. Nay v
chồng ông, bà được biết ông V1 thế chp quyn s dụng đất tha 1680, t bản đ
4, din tích 867m
2
, ta lc ti thôn T, T, huyn L đ vay vn Ngân hàng nên
v chng ông K, bà K1 yêu cu độc lập đề ngh Tòa án gii quyết:
+ Hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin vi đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên chuyển nhượng v chng ông K, K1 bên nhn chuyn
nhưng ông Vũ Đình H4 được công chng ti Văn phòng C ngày 18/5/2019; hy
cp nht biến động chuyển nhượng ti mc IV ca giy chng nhn quyn s
dụng đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày 13/02/2015 t ông
K sang cho ông Vũ Đình H4 ngày 07/6/2019.
+ Hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin vi đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Đình H4; Th M bên nhn
chuyển nhượng ông Lê Duy H3 đưc công chng ti Văn phòng C ngày
23/5/2019; hy cp nht biến động chuyển nhượng ti mc IV ca giy chng
nhn quyn s dụng đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 t ông Vũ Đình H4 sang cho ông Lê Duy H3.
+ Hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin vi đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên chuyển nhượng là ông Lê Duy H3; bà Trn Th Thanh T1 và bên
nhn chuyển nhưng Đào Thị Thu N đưc công chng ti Văn phòng C
ngày 26/9/2019; hy cp nht biến động chuyn nng ti mc IV ca giy
chng nhn quyn s dụng đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp
ngày 13/02/2015 t ông Duy H3 sang cho Đào Thị Thu N ngày 29/10/2019.
+ Hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin vi đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Phm Quc T2, Đào Thị Thu N bên
nhn chuyển nhượng Th O đưc công chng ti Văn phòng C ngày
02/12/2019; hy cp nht biến động chuyển nhượng ti mc IV ca giy chng
7
nhn quyn s dụng đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 tĐào Thị Thu N sang cho bà Lê Th O ngày 09/12/2019.
+ Hy hợp đồng tng cho quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên tng cho là bà Lê Th O và bên nhn tng cho là ông Lê Văn V1
đưc công chng ti Văn phòng C ngày 12/5/2020; hy cp nht biến động chuyn
nhưng ti mc IV ca giy chng nhn quyn s dụng đất s BY081669 do y
ban nhân dân huyn L cp ngày 13/02/2015 t bà Lê Th O tng cho ông Lê Văn
V1 ngày 25/5/2020.
+ Hy hp đồng thế chp quyn s dụng đất s 6361425.20 ngày 24/6/2020
gia bên nhn thế chp là Ngân hàng TMCP Q và bên thế chp là ông n V1
đối vi tài sn thế chp là quyn s dụng đất thửa đất 1680, t bn đồ s 4, ta lc
ti xã T, huyn L, tỉnhm Đồng vi din tích 867m
2
theo giy chng nhn quyn
s dụng đất s BY081669 ny 13/02/2015 được ng chng ti Văn phòng C ngày
25/6/2020. Buc Ngân hàng TMCP Q tr li cho v chng ông, giy chng nhn
quyn s dụng đất s BY081669 ngày 13/02/2015 đưc cp cho ông K.
K3, bà ông K2: ông, bà có vay khoản vay 50.000.000 đồng trong khon
vay 200.000.000 đồng mà v chng ông bà K, K’Ngếu vay ca bà K5 khi vay hai
v chng ông, bà cùng ông K, K1 đem giấy chng nhn quyn s dụng đất đến
Văn phòng Công chứng Ngô Văn T đưa cho bà K5 đ K5 hợp đồng chuyn
nhưng cho ai thì ông, bà không biết. Do ông K, K1 vay 150.000.000 đồng
ngân hàng không tin tr nên v chng ông bà gii thiu vay ca K5 làm
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất. Tại Văn phòng Công chứng thì ông
K, K1 có ký với người nhn chuyển nhượng mt cam kết trong vòng 06 năm
bên chuyển nhượng phi tr lại đất cho ông K, bà K1 ông K, K1 có nghĩa vụ
tr lại 200.000.000 đồng, trong đó v chồng ông vay cùng 50.000.000 đng.
Ông bà đồng ý tr cho ông K, K1 50.000.000 đng tiền lãi. Đối vi, giy
cam kết tr lại đất gia ông K, bà K1 và bên nhn chuyển nhượng chviết tay
với nhau, không đưc công chng ông, hiểu sau 06 năm ông K, K1 tr
200.000.000 đồng tin lãi thì bên nhn chuyển nhượng phi chuyển nhượng li
đất cho ông K, K1.
Ông Duy H3, Trn Th Thanh T1: vào ngày 23/5/2019, ông nhn
chuyển nhượng diện tích đất 867m
2
tha 1680, t bản đồ 4, T, huyn L ca ông
Đình H4, Vũ Thị M, hợp đồng được công chng ti Văn phòng C, sau đó
điu chnh sang tên cho ông, trên giy chuyển nhượng đất, giá tr chuyn
8
nhưng thc tế 1.200.000.000 đồng nhưng ông, bà ch ghi trong hợp đồng chuyn
nhượng 70.000.000 đồng. Ông, bà đã thanh toán tiền cho ông H4, bà M.
Sau khi nhn chuyển nhượng đất thì ông, bà được ch v trí đất. Sau đó ông,
chuyn nhượng li toàn b diện tích đất cho Đào Thị Thu N, ông Phm
Quc T2 với giá 1.000.000.000 đồng. Tòa án đang gii quyết v án tranh chp
hợp đồng tín dng gia ông Văn V1 Ngân hàng; tranh chp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất vi ông K, bà K1 vi những người liên quan
trong đó yêu cầu hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông
H4, bà M vi ông, bà; gia ông, bà vi Đào Thị Thu N, ông Phm Quc T2 thì
ông, không đồng ý. Trường hp Tòa án hy hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất gia ông H4, bà M vi ông, bà thì ông, bà yêu cu ông H4, bà M tr
cho ông 1.200.000.000 đng lãi sut theo ngân hàng; nếu hy hp đng gia
ông, bà vi bà Đào Thị Thu N, ông Phm Quc T2 thì ông, bà s tr tin cho
N, ông T2.
Văn phòng C: trình t, th tc công chứng đối vi các hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất, hợp đồng tng cho cùng vi
yêu cu ca ông K, bà K1 c th như sau: yêu cầu hy hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s
BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày 13/02/2015 bên chuyển nhượng
v chng ông K, bà K1 và bên nhn chuyển nhượng ông Vũ Đình H4 đưc công
chng ti Văn phòng C ngày 18/5/2019, s công chng 1794, quyn s 01/TP/CC-
SCC/HĐGD;
+ Hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin vi đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Đình H4; Th M bên nhn
chuyển nhượng ông Lê Duy H3 đưc công chng ti Văn phòng C ngày
23/5/2019, s công chng 1885, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin vi đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Duy H3; Trn Th Thanh T1 bên
nhn chuyển nhượng bà Đào Thị Thu N đưc công chng ti Văn phòng C ngày
26/9/2019, s công chng 3370, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin vi đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Phm Quc T2, Đào Thị Thu N bên
9
nhn chuyển nhượng Th O đưc công chng ti Văn phòng C ngày
02/12/2019, s công chng 4364, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Hy hợp đồng tng cho quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên tng cho bà Lê Th O và bên nhn tng cho ông Văn V1 đưc
công chng ti Văn phòng C ngày 12/5/2020, s công chng 1393, quyn s
01/TP/CC-SCC/HĐGD;
Vào ngày 18/5/2019, Văn phòng C thc hin yêu cu lp hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất gia bên chuyển nhượng ông K, K1 và bên nhn
chuyển nhượng ông Đình H4. Hai bên xut trình nhng giy t cn thiết
liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất nói trên.
Ngày 23/5/2019, ông Đình H4 cùng v mang theo giy chng nhn quyn
s dụng đất đã sang tên cho ông Đình H4 yêu cu lp hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất
cho bên nhn chuyển nhượng ông Lê Huy D.
Ngày 26/9/2019, ông Huy D ng v Trn Th Thanh T1 đến Văn
phòng vi yêu cu lp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin với đất cho bên nhn chuyển nhượng Đào Thị
Thu N cùng vi giy chng nhn quyn s dụng đất đã mang tên ông Lê Huy D.
Ngày 02/12/2019, ông Phm Quc T2 cùng v Đào Thị Thu N đến Văn
phòng vi yêu cu lp hợp đồng chuyn nhưng quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà tài sn khác gn lin với đất cho bên nhn chuyển nhượng là Lê Th
O cùng vi giy chng nhn quyn s dụng đất đã mang tên bà Đào Thị Thu N.
Ngày 12/5/2020, bà Th O đến Văn phòng vi yêu cu lp hợp đồng tng
cho quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đt vi
bên nhn tng cho ông Lê Văn V1.
Sau khi c bên mang giy t, Công chứng viên đã kim tra thông tin các
giy t có liên quan đầy đủ hp l và đủ điu kiện theo quy định ca pháp lut.
Ngoài ra, Công chng viên còn kiểm tra các điều kiện khác như: các bên có
năng lực hành vi dân s đầy đủ, các bên tham gia giao dch hoàn toàn t nguyn,
mục đích và nội dung ca hợp đồng không vi phm pháp luật, không trái đạo đức
xã hi nên công chứng viên đã giao cho chuyên viên soạn tho hợp đồng. Sau khi
lp hợp đồng xong, Công chứng viên cho các bên đọc hợp đồng đồng ý toàn
b ni dung hợp đồng không có ý kiến gì thêm và đồng ý điểm ch vào hợp đồng
10
nói trên. Công chứng viên đã đối chiếu chng minh nhân dân bn chính, du vân
tay của các bên đầy đủ, ch ký và dấu điểm ch đúng ch ký và dấu điểm ch ca
các n trong văn bản nên Văn phòng đã công chứng hợp đng và phát hành theo
đúng quy định ca pháp lut. Vic lp hợp đồng nói trên Văn phòng Công chng
thc hiện hoàn toàn đúng ý chí của các bên và đúng theo quy định ca pháp lut.
Liên quan đến việc các đương s yêu cu hy hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất nêu trên tVăn phòng Công chứng đề ngh Tòa án gii quyết
theo quy định ca pháp lut.
Văn phòng C: v trình t, th tc công chng hp đồng thế chp s
6361425.20 ngày 24/6/2020.
Ngày 25/6/2020, ông Lê Văn V1 đến Văn phòng Công chng yêu cu công
chng hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s 6361425.20 gia bên thế chp ông
Lê Văn V1bên nhn thế chp Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh L. Giy t ca
bên thế chp bao gm: 01 giy chng minh nhân dân mang tên Văn V1; 01 s
h khu s 393201808, ch h ông Văn T3 ông Văn V1 thành viên
trong h khẩu; 01 văn bản tha thun v tài sn ca ông Văn V1 bà Nguyn
Th H2 (v); biên bn định giá tài sản đảm bo; 05 bn chính hợp đồng thế chp
quyn s dụng đất s 6361425.20; 01 giy chng nhn quyn s dụng đất quyn
s hu nhà tài sn khác gn lin với đt s BY081669 được y ban nhân dân
huyn L cấp ngày 13/02/2015 đng tên ông K đưc Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai huyện C cp nht chuyển nhượng toàn b din tích t ông K sang tên
ông Đình H4 ngày 22/5/2019; được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
huyn C cp nht chuyển nhượng toàn b din tích t ông Đình H4 sang tên
ông Huy D ngày 07/6/2019; được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện
C cp nht chuyển nhượng toàn b din tích t ông Lê Huy D sang tên Đào
Th Thu N ngày 29/10/2019; được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện
C cp nht chuyển nhượng toàn b din tích tĐào Thị Thu N sang tên bà Lê
Th O ngày 09/12/2019; được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C cp
nht tng cho toàn b din tích t Th O sang cho ông Văn V1 ngày
25/5/2020. Sau khi kim tra toàn b thông tin trên giy chng nhn không sa
cha, ni dung ràng, phù hp vi các thông tin trong giy chng nhn vi
chng minh nhân dân ch s dụng đất, hợp đồng thế chp, biên bản định giá.
Kim tra thông tin trên h thng ca s tư pháp không bin pháp áp dng khn
cp tm thi của các cơ quan tố tụng, không có văn bn hn chế chuyn dch ca
các cơ quan nhà nước có thm quyn.
11
Như vy, ông Văn V1 đưc toàn quyn s dụng, định đot tài sn nêu
trên theo quy định ca pháp lut, ch th ông Văn V1 năng lc hành vi dân
s đầy đủ. Giy t ca bên nhn thế chấp đã được đăng ký Văn phòng C trước
đó. Nvậy, vic yêu cu công chng hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia
ông Lê Văn V1 và bên nhn thế chp là Ngân hàng TMCP Q - Chi nhánh L hoàn
toàn phù hp vi quy định ca pháp lut.
Văn phòng C tiến hành son tho li công chng, Công chứng viên đã giải
thích rõ quyền và nghĩa vụ hu qu pháp lý ca hợp đồng thế chp, bên thế chp
hiểu và đồng ý. Bên thế chấp đã vào từng trang, đim ch trang cui ca hp
đồng thế chp. Bên nhn thế chấp đã trước vào tng trang hợp đồng này
mu ch ký, mu con dấu đúng với mu đã tại Văn phòng C, Công chng viên
kim tra ln cuối cùng ký tên, đóng dấu và phát hành.
Như vậy, v trình t th tc công chng hợp đồng thế chp s 6361425.20
ngày 24/6/2020 được Văn phòng C chng nhn ngày 25/6/2020 s công chng
4037, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD thì Văn phòng đã thc hiện đầy đủ các
trình t th tc công chứng theo quy định tại Điều 40 ca Lut Công chng năm
2014.
Đối vi vic ông K, K1 yêu cu hy hợp đồng thế chp s 6361425.20
ngày 24/6/2020 đưc Văn phòng C chng nhn ngày 25/6/2020, s công chng
4037, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD. Việc công chng hợp đồng thế chp gia
bên thế chp ông Văn V1 bên nhn thế chp Ngân hàng TMCP Q - Chi
nhánh L được Văn phòng Công chứng thc hiện theo đúng quy đnh ca pháp lut
nên đề ngh gi nguyên hợp đồng thế chp gia ông Văn V1 và Ngân hàng
TMCP Q - Chi nhánh L s 6361425.20 ngày 24/6/2020 đưc Văn phòng C chng
nhn ngày 25/6/2020, s công chng 4037, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD.
Chi nhánh Văn phòng C (nay là khu vc) Lâm Hà gii quyết h như sau:
h chuyển nhượng quyn s dụng đất năm 2019 giữa ông K, K1 sang ông
Đình H4 đối vi thửa đất s 1680, t bản đồ s 04, T, theo hợp đồng chuyn
nhưng s 1794, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C công chng
ngày 18/5/2019; h sơ chuyển nhượng quyn s dụng đất năm 2019 giữa ông
Đình H4, Vũ Thị M sang ông Lê Huy D đối vi thửa đt s 1680, t bản đồ s
04, xã T, theo hợp đng chuyển nhượng s 1885, quyn s 01TP/CC-SCC/HĐGD
do Văn phòng C công chng ngày 23/5/2019; h chuyển nhượng quyn s
dụng đất năm 2019 giữa ông Huy D, Trn Th Thanh T1 sang Đào Thị
Thu N đối vi thửa đất s 1680, t bản đ s 04, T, theo hợp đồng chuyn
12
nhưng s 3370, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C công chng
ngày 26/9/2019; h chuyển nhượng quyn s dụng đất năm 2019 gia ông
Phm Quc T2, bà Đào Thị Thu N sang bà Lê Th O đối vi thửa đất s 1680, t
bản đồ s 04, xã T, theo hợp đồng chuyển nhượng s 4364, quyn s 03/TP/CC-
SCC/HĐGD do Văn phòng C công chng ngày 02/12/2019; h tặng cho quyn
s dụng đất năm 2020 gia Th O sang ông Văn V1 đối vi thửa đất
1680, t bản đồ 04, xã T theo hợp đng chuyển nhượng s 1393, quyn s
01/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C công chng ngày 12/5/2020.
H thế chp quyn s dụng đất năm 2020 đối vi tha s 1680, t bản đồ
s 04, T theo hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 6361425.20 ca Ngân
hàng TMCP Q Văn phòng C, quyn s 02/TP/CC-SCC/HDDGD ngày
25/6/2020;
Trình t, th tc gii quyết h sơ:
Trình t, th tc gii quyết h chuyển nhượng, tng cho quyn s dng
đất; chi nhánh thc hin gii quyết h đúng theo quy đnh tại Điều 79 Ngh
định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 ca Chính phủ, quy định chi tiết thi hành
mt s điu ca Luật Đất đai. Trình tự, th tc gii quyết h sơ thế chp quyn s
dụng đt; Chi nhánh thc hin gii quyết h theo đúng quy đnh tại Điều 61,
Điu 81 Ngh định s 43/2014/-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph.
Trong quá trình gii quyết h không phát sinh nh tiết b hn chế quyn theo
Điu 188 ca Lut Đất đai m 2013. Khi Tòa án xem xét đủ sở tuyên hy
vic cp nht biến động, Chi nhánh s thc hin theo bn án có hiu lc thi nh.
Toà án đã mở phiên hp công khai chng c và hoà giải nhưng không thành.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 70/2025/DS-ST ngày 28-11-2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 3 - Lâm Đồng đã xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP Q v vic “Tranh
chp hợp đồng tín dng” vi v chng ông Lê Văn V1, bà Nguyn Th H2.
Buc v chng ông Lê Văn V1, bà Nguyn Th H2 phi tr cho Ngân hàng
TMCP Q s tin n gốc 700.000.000 đng, s tin lãi tính đến ngày xét x
thm (28/11/2025) lãi trong hạn 39.428.904 đồng, n lãi quá hn 561.887.123
đồng tin lãi chm tr lãi 14.799.693 đồng. Tng cng c gc lãi
1.316.115.720 đồng.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP Q v vic yêu
cu tiếp tc duy trì hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 6361425.20 ngày
13
24/6/2020 gia ngân hàng TMCP Qv chng ông Lê Văn V1, bà Nguyn Th
H2 đưc công chng ti Văn phòng C ngày 25/6/2020 s công chng 4037, quyn
s 02/TP/CC-SCC/HĐGD.
3. Chp nhn yêu cầu độc lp ca ông K, K1 v vic “Yêu cầu hy hp
đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất; hy hợp đồng thế chp quyn s dng
đất; hy hợp đồng tng cho quyn s dụng đất”.
Tuyên:
+ hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt, quyn s hu nhà
và tài sn khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp
ngày 13/02/2015 bên chuyển nhượng v chng ông K, K1 và bên nhn chuyn
nhưng ông Đình H4 đưc công chng ti Văn phòng C ngày 18/5/2019, s
công chng 1794, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Vô hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp
ngày 13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Đình H4, bà Vũ Thị M bên nhn
chuyển nhượng ông Huy D đưc công chng ti Văn phòng C ngày 23/5/2019,
s công chng 1885, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Vô hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp
ngày 13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Duy H3, Trn Th Thanh T1
bên nhn chuyển nhượng Đào Thị Thu N đưc công chng ti Văn phòng C
ngày 26/9/2019, s công chng 3370, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Vô hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp
ngày 13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Phm Quc T2, bà Đào Th Thu N
bên nhn chuyển nhượng là bà Lê Th O đưc công chng ti Văn phòng C ngày
02/12/2019, s công chng 4364, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Vô hiu hợp đồng tng cho quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên tng cho bà Lê Th O và bên nhn tng cho ông Lê Văn V1 đưc
công chng ti Văn phòng C ngày 12/5/2020, s công chng 1393, quyn s
01/TP/CC-SCC/HĐGD.
14
+ Hy hợp đồng thế chp quyn s dng đất s 6361425.20 ngày 24/6/2020
gia bên nhn thế chp Ngân hàng TMCP Q và bên thế chp ông Lê Văn V1 đối
vi tài sn thế chp là quyn s dụng đất thửa đất 1680, t bản đồ 4, ta lc ti
T, huyn L, tỉnh Lâm Đồng vi din tích 867m
2
theo giy chng nhn quyn s
dụng đất s BY081669 ngày 13/02/2015 được ng chng ti Văn phòng C ngày
25/6/2020, s công chng 4370, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD.
Buc Ngân hàng TMCP Q phi tr Giy chng nhn quyn s dụng đất s
BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp cho ông K ngày 13/02/2015.
H ông K đưc quyn liên h với cơ quan Nhà nước có thm quyn để điu
chnh Giy chng nhn quyn s dng tài sản trên đt, yêu cu hy b vic cp
nht biến động chuyển nhượng quyn s dụng đất, tng cho quyn s dụng đất,
thế chp quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
4. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực L và các cơ quan liên quan
căn cứ vào Bn án hiu lc pháp lut của Tòa án để gii quyết hy các ni dung
điu chỉnh các đăng biến động chuyển nhượng quyn s dụng đt, tng cho
quyn s dụng đất và đăng ký thế chp quyn s dụng đất đã đăng ký tại trang 3,
trang 4 Giy chng nhn quyn s dụng đất s s BY081669 do y ban nhân dân
huyn L cp cho ông K ngày 13/02/2015 đối vi din tích 867m
2
,
tha 1680, t
bản đồ 4, ta lc ti xã T, huyn L, tỉnh Lâm Đồng.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v chi phí t tng, án phí, quyn kháng cáo
trách nhim thi hành án của các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Ngày 04-12-2025, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q kháng cáo đề ngh Tòa
án cp phúc thm sa bản án sơ thẩm:
Đề ngh công nhn hiu lc ca hợp đồng thế chp quyn s dụng đất và tài
sn gn lin với đất s 6361425.20SP ngày 24-6-2020 được công chng ngày 25-
6-2020 ti n phòng C, tỉnh Lâm Đồng giữa nguyên đơn và bị đơn.
Ti phiên tòa,
Ngưi đi din theo y quyn của nguyên đơn giữ nguyên yêu cu kng o.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa v liên quan bà Lê Th O đề ngh xem xét khon
n ca ông K, K1 trong v án. Trong trường hp, ông K, K1 thanh toán
cùng vi ông Văn V1 s tiền 200.000.000 đng và lãi suất cho nguyên đơn; s
tin còn lại bà đồng ý thanh toán cho nguyên đơn.
15
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát
biu ý kiến v vic tuân th pháp lut ca Thm phán và Hội đồng xét x đã thc
hiện đúng các quy định ca B lut T tng dân s năm 2015.
V nội dung: đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut
T tng dân s năm 2015, không chấp nhn kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng
TMCP Q, gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Ông Văn V1, Nguyn Th H2; ông K, K1; ông K2, K3; ông
Duy H3, Trn Th Thanh T1; ông Phm Quc T2, Đào Thị Thu N;
K5; ông Vũ Đình H4, bà Thị M đã được Toà án triu tp hp l lần 02 nhưng
vng mặt. Căn cứ các Điều 296 ca B lut T tng dân s năm 2015, Hội đồng
xét x tiến hành xét x vng mt theo th tc chung.
[1.2] V quan h tranh chấp đã được Tòa án cấp sơ thẩm xác định theo đúng
quy định ca pháp luật, đơn kháng cáo của nguyên đơn np trong thi hn lut
định được thc hiện theo đúng quy định tại các Điều 271, 272, 273 ca B lut
T tng dân s năm 2015 đủ điu kiện để Hội đồng xét x theo th tc phúc thm.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn thấy rng:
[2.1] Trong quá trình gii quyết v án, sau khi xét x thẩm đối vi các
hợp đng tín dng, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất các bên đương
s không có kháng cáo. Nguyên đơn kháng cáo đ ngh tiếp tc duy trì hợp đồng
thế chp quyn s dụng đất s 6361425.20 ngày 24/6/2020 gia bên nhn thế chp
Ngân hàng TMCP Q và bên thế chp ông Văn V1 đối vi tài sn thế chp
quyn s dụng đất tha 1680, t bản đồ 4, ta lc ti T, huyn L, tnh Lâm
Đồng vi din tích 867m
2
theo giy chng nhn quyn s dụng đất s BY081669
ngày 13/02/2015 được công chng ti Văn phòng C ngày 25/6/2020, s công
chng 4370, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD. Do đó, v quan h tín dng ca
hợp đồng tín dng s 5928060.20 ngày 20/6/2020 nên Hi đồng xét x không
xem xét.
[2.2] V ngun gc diện tích đất ca ông K, K1 đã được cp giy chng
nhn quyn s dụng đất ngày cp ngày 13/02/2015, cp nhật thay đổi cho ông
Văn V1. Sau đó, ông V1 s dng toàn b tài sản này đ thế chp cho Ngân hàng
TMCP Q. Nguyên đơn cho rằng quá trình cho vay, khi thẩm định tài sn thế chp
để cho vay b đơn ông V1, H2 có nh ông Vũ Đình H4 chng Lê Th O (ch
16
rut ca ông V1) đến ch tài sn thế chấp nên nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các
trình t, th tục liên quan đến tài sn thế chp và tiến hành đăng ký thế chp theo
giao dch bảo đảm, nên đề ngh duy trì hợp đồng thế chấp nói trên đ đảm cho cho
khon n vay. B đơn đã đưc Tòa án triu tp hp l nhưng không ý kiến. Qua
xem xét các chng c, h sơ thẩm định tài sn cho vay li trình bày ca nhng
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan thì ti thời điểm thẩm định tài sn cho vay
ông K, bà K1 đang quản lý, s dụng đất và trên tài sn thế chấp 02 căn nhà ông
K, K1 cùng các con t đó cho đến nay, Như vậy, ti thời điểm nhn tài sn
thế chấp thì ngân hàng đã không xem xét xác minh đầy đủ ai người đang
sinh sng trên các tài sn này nên vic thế chp trên hiệu theo hướng dn ti
Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019 ca Toà án nhân dân ti cao v
giải đáp trực tuyến mt s ng mc v hình s, dân s hành chính cũng n
đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng là có căn cứ. Tòa án
cấp thẩm đã đánh giá đúng tính cht ca v án tuyên hiu các hợp đồng
chuyển nhượng và hy hợp đồng thế chp gia Ngân hàng ông V1, H2
có căn cứ.
Ti phiên tòa, bà Lê Th O là ch rut ca ông Lê Văn V1 cho rng bà nhn
toàn b tài sn trên ca ông Phm Quc T2, Đào Thị Thu N trước đó giữa
ông T2, N vay mượn ca nhiều người, O cũng trong mối quan h vay
n. Tuy nhiên, sau khi O làm th tục sang nhượng nh ông V1 đứng tên,
nhưng hồ sơ vụ án không th hin vic bà O nh ông V1, bà H2 đứng tên để vay
vốn ngân hàng nên không có căn cứ xem xét.
[2.3] Đối với người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông K, K1 có yêu
cu hy các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông K, K1 vi
ông Đình H4; gia ông Đình H4, Thị M vi ông Huy D; gia
ông Huy D, Trn Th Thanh T1 vi Đào Thị Thu N; gia Đào Thị
Thu N, ông Phm Quc T2 vi Th O; hy hợp đồng tng cho gia
Th O vi ông Lê Văn V1; hy hợp đồng thế chp quyn s dng đất gia ông Lê
Văn V1 vi Ngân hàng TMCP Q như phân tích ti mc [2.2] ca Tòa án cấp sơ
thm tuyên hiu các hợp đồng chuyển nhượng; hy hợp đồng thế chp gia
Ngân hàng ông V1, H2 căn cứ. Tuy nhiên, trong đơn yêu cu khi kin
của người quyn lợi, nghĩa v liên quan ông K, K1 đều tha nhận để thc
hin các hợp đồng chuyn nhượng trên xut phát t việc trước đó ông K, K1
vay ca ông K2, K3 s tiền 200.000.000 đồng và các tài liệu này đã được
Tòa án cấp thm xác minh làm rõ. Trong v án này, gia ông D, N, O,
17
ông V1 không có tranh chp và không khi kin yêu cu ông K2, bà K3 nên Tòa
án cấp sơ thẩm tách ra gii quyết bng v án khác là không triệt để v án đối vi
quan h vay gia Ngân hàng và b đơn trên thực tế nguyên đơn người b thit
hại đối vi s tin vay xut phát t các giao dịch trên, do đó, đ đảm bo quyn
li ca các bên trong quan h vay, quan h chuyển nhượng và gii quyết hu qu
ca vic tuyên các hợp đồng chuyển nhượng hiu hy hợp đồng thế chp
cn buc ông K, bà K1 có nghĩa v thanh toán cho Ngân hàng 200.000.000 đồng
và s tiền lãi phát sinh cho đến khi thi hành xong khon n gc là phù hp.
C th, s tiền c n nghĩa vụ thanh tn cho Ngân ng đối vi khon
vay 700.000.000 đồng, trong đó ông K, K1 s dụng 200.000.000 đồng t quan h
vay tớc đó để m th tc chuyn nợng nên nghĩa vụ tr 200.000.000 đồng
tin gc và tin lãi trên s tin 200.000.000 đồng cho đến khi thành xong khon n
trên cho Ngân hàng. Sau khi ông K, K1 thanh toán xong 200.000.000 đồng tin
gc, tin lãi thì Nn hàng phi có nghĩa vụ tr li giy chng nhn quyn s dng
đất như a án cấp sơ thẩm tuyên căn cứ. Phần 500.000.000 đng còn li cùng
i sut phát sinh thì ông V1, H2 nga vụ thanh tn cho Ngân ng.
[2.4] Đối vi những người vay ông D, N, O, ông V1, ông K2, K3
có tranh chp v khoản vay được gii quyết bng v án khác, trong đó có tính số
tin ông K, K1 đã thanh toán cho Ngân hàng.
T nhng phân tích trên, cn chp nhn mt phn kháng cáo ca nguyên
đơn, sửa Bn án dân s sơ thẩm v nghĩa vụ thanh toán và nghĩa vụ thế chấp như
đã nhận định.
[3] V án phí: Do kháng cáo đưc chp nhận nên nguyên đơn không phi
chu án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca B lut T tng dân s;
- Căn Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
Chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại c
phn Q.
18
Sa Bn án dân s sơ thẩm s 70/2025/DS-ST ngày 28-11-2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 3 - Lâm Đồng.
X:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng Thương mi c phn Q v
vic “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” vi v chng ông Lê Văn V1, bà Nguyn
Th H2.
Buc v chng ông Văn V1, bà Nguyn Th H2 phi tr cho Ngân hàng
Thương mại c phn Q s tin n gốc 500.000.000 đng, s tiền lãi tính đến ngày
xét x thẩm (28/11/2025) lãi trong hạn 28.163.502 đồng, n lãi quá hn
401.347.945 đồng và tin lãi chm tr lãi 10.571.209 đồng. Tng cng c gc và
lãi 940.082.656 đồng.
Buc v chng ông K, K1 phi tr cho Ngân hàng Thương mại c phn
Q s tin n gốc 200.000.000 đng, s tiền lãi tính đến ngày xét x thẩm
(28/11/2025) lãi trong hạn 11.265.402 đồng, n lãi quá hạn 160.539.178 đồng và
tin lãi chm tr lãi 4.228.484 đồng. Tng cng c gốc và lãi 376.033.064 đồng.
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm v chng ông Văn V1,
Nguyn Th H2 đối với nghĩa vụ chu lãi trên s tiền 500.000.000 đồng; v chng
ông K, K1 đối với nghĩa vụ chu lãi trên s tin 200.000.000 đồng, còn phi
tiếp tc chu lãi theo mc lãi suất các bên đã thỏa thun trong hợp đồng tín
dng s 5928060.20 ngày 24/6/2020 gia Ngân hàng Thương mại c phn Q vi
v chng ông Văn V1, bà Nguyn Th H2 trên s tin n gốc chưa trả, cho đến
khi tr xong khon n gc cho Ngân hàng Thương mại c phn Q.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng Thương mại c phn
Q v vic yêu cu tiếp tc duy trì hợp đng thế chp quyn s dụng đất s
6361425.20 ngày 24/6/2020 gia Ngân hàng Thương mi c phn Q và v chng
ông Văn V1, Nguyn Th H2 đưc công chng ti Văn phòng C ngày
25/6/2020 s công chng 4037, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD.
3. Chp nhn yêu cầu độc lp ca ông K, K1 v vic “Yêu cầu hy hp
đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất; hy hợp đồng thế chp quyn s dng
đất; hy hợp đồng tng cho quyn s dụng đất”.
Tuyên:
+ hiu hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt, quyn s hu nhà
và tài sn khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp
19
ngày 13/02/2015 bên chuyển nhượng v chng ông K, K1 và bên nhn chuyn
nhưng ông Đình H4 đưc công chng ti Văn phòng C ngày 18/5/2019, s
công chng 1794, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Vô hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp
ngày 13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Đình H4; bà Thị M và bên nhn
chuyển nhượng ông Lê Duy H3 đưc công chng ti Văn phòng C ngày
23/5/2019, s công chng 1885, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Vô hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp
ngày 13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Duy H3; Trn Th Thanh T1
bên nhn chuyển nhượng Đào Thị Thu N đưc công chng ti Văn phòng
C ngày 26/9/2019, s công chng 3370, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Vô hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp
ngày 13/02/2015 bên chuyển nhượng ông Phm Quc T2, bà Đào Th Thu N
bên nhn chuyển nhượng Th O đưc công chng ti Văn phòng C ngày
02/12/2019, s công chng 4364, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD;
+ Vô hiu hợp đồng tng cho quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn khác gn lin với đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ngày
13/02/2015 bên tng cho bà Lê Th O và bên nhn tng cho ông Lê Văn V1 đưc
công chng ti Văn phòng C ngày 12/5/2020, s công chng 1393, quyn s
01/TP/CC-SCC/HĐGD.
+ Hy hp đng thế chp quyn s dng đất s 6361425.20 ngày 24/6/2020
gia bên nhn thế chp Ngân hàng Thương mại c phn Q và bên thế chp ông Lê
n V1 đi vi tài sn thế chp là quyn s dụng đất tha đt s 1680, t bn đ s
4, ta lc ti T, huyn L, tnh m Đồng vi din ch 867m
2
theo giy chng nhn
quyn s dụng đất s BY081669 ngày 13/02/2015 đượcng chng ti n phòng
C ngày 25/6/2020, s ng chng 4370, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD.
Sau khi ông K, K1 thanh toán xong tin gc tiền lãi như nghĩa vụ ti
mc 1. Buc Ngân hàng Thương mại c phn Q phi tr Giy chng nhn quyn
s dng đất s BY081669 do y ban nhân dân huyn L cp ông K ngày
13/02/2015 bn chính cho ông K, bà K1.
Ông K, bà K1 đưc quyn liên h với cơ quan Nhà nưc có thm quyền để
điu chnh Giy chng nhn quyn s dng tài sản trên đất, yêu cu hy b
20
vic cp nht biến động chuyển nhượng quyn s dụng đất, tng cho quyn s
dụng đất, thế chp quyn s dng đất theo quy định ca pháp lut.
4. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vc L các cơ quan liên quan
căn cứ vào Bn án hiu lc pháp lut của Tòa án để gii quyết hy các ni dung
điu chỉnh các đăng biến động chuyển nhượng quyn s dụng đt, tng cho
quyn s dụng đất và đăng ký thế chp quyn s dụng đất đã đăng ký tại trang 3,
trang 4 Giy chng nhn quyn s dụng đất s s BY081669 do y ban nhân dân
huyn L cp ông K ngày 13/02/2015 đối vi din tích 867m
2
thửa đất s 1680, t
bản đồ s 4, ta lc ti xã T, huyn L, tỉnh Lâm Đng.
5. V chi phí t tng:
Buc Ngân hàng Thương mại c phn Q phi chịu 3.056.000 đồng (đã được
quyết toán xong). Buc v chng ông Lê Văn V1, Nguyn Th H2 phi hoàn
tr li cho Ngân hàng Thương mi c phn Q s tiền 3.056.000 đồng.
6. V án phí:
- Án phí sơ thẩm:
Buc v chng ông Văn V1, Nguyn Th H2 phi chu 51.483.000
đồng (đã làm tròn s) án phí dân s thẩm trên s tin phi tr n cho Ngân
hàng Thương mại c phn Q 1.800.000 đồng án phí dân s sơ thẩm v vic
yêu cu hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, hợp đồng tng cho
quyn s dụng đất. Tng cộng 53.283.000 đồng.
Buc Ngân hàng Thương mại c phn Q phi chịu 300.000 đồng án phín
s sơ thẩm v vic yêu cu tiếp tc duy trì hợp đồng thế chp quyn s dụng đất
không được chp nhận, được tr vào s tin tm ng án phí đã tạm np là
16.855.000 đồng. Hoàn tr li cho Ngân hàng Thương mi c phn Q 16.555.000
đồng tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tin tm ng án phí s 0004279 ngày
08/11/2023 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng (nay
là Phòng Thi hành án dân s khu vc 3 - Lâm Đng).
- Án phí phúc thm:
Ngân hàng Thương mại c phn Q không phi chu án phí dân s phúc thm.
Hoàn tr cho Ngân hàng Thương mi c phn Q 300.000 đồng đã tạm np theo
biên lai thu s 0011533 ngày 26/12/2025 ca Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đồng.
Trường hp bn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân s, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn
21
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh ti các Điu 6, 7, 7a, 7b và Điu 9 Lut Thi
hành án dân s. Thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng GĐKT;TTr&THA;
- TAND khu vc 3 - Lâm Đồng;
- Png THADS khu vc 3 - Lâm Đng;
- Người tham gia t tng;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
Tải về
Bản án số 202/2026/DS-PT Bản án số 202/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 202/2026/DS-PT Bản án số 202/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất