Bản án số 09/2026/HNGĐ-PT ngày 13/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 09/2026/HNGĐ-PT ngày 13/04/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 09/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án số: 09/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 13 - 4 - 2026
V/v: Ly hôn.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyn Thành Tâm
Bà Lê Th Vân
Ông Nguyn Công Hoàn
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Trí - Thư Tòa án nhân dân tnh Lâm
Đồng.
- Đi din Vin Kim st nhân dân tnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Ông Nguyn Viết Cường - Kim sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét
x phúc thm công khai v án hôn nhân gia đình ths 09/2026/TLPT-HNGĐ
ngày 04-3-2026 v vic “Ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân gia đình sơ thm s 120/2025/HNGĐ-ST ngày 26-12-
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Lâm Đồng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 183/2026/QĐ-PT ngày
13-3-2026 và Quyết định hoãn phiên tòa s 154/2026/QĐPT-HNGĐ ngày 31-3-
2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Thiều Đăng D, sinh năm 1962; địa ch: s D đường s I,
khu T, phường D, Thành ph H Chí Minh; địa ch hin nay: thôn Đ, C, tnh
Hà Tĩnh. Có mt.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn: Luật Nguyn
Xuân Q, sinh năm 1997; địa ch: s D đường s I, khu ph N, phường D, Thành
ph H Chí Minh. Có mt.
- B đơn: Th N, sinh năm 1971; địa ch: s A đường A, phưng B,
tỉnh Lâm Đồng. Có mt.
2
Ngưi kháng cáo: Bà Võ Th N - B đơn.
NI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện nguyên đơn ông Thiều Đăng Dương T bàyUyn Huy:
V quan h hôn nhân: ông và bà Th N có đăng ký kết hôn ti UBND xã
B, huyn T (nay là xã B), tỉnh Đồng Nai vào ngày 11-6-2024. Sau khi kết hôn v
chng sng hnh phúc được thi gian ngắn thì thường xuyên mâu thun do bt
đồng cách sng, không s chia s thu hiu nên thường xuyên cãi nhau, tình
cm b rn nt. T tháng 10-2024 cho đến nay v chng sng ly thân, không ai
còn quan tâm chăm sóc đến nhau. Nay cuc sng hôn nhân ca ông bà không
hạnh phúc, ông đề ngh ly hôn vi bà N.
V con chung: không có.
V tài sn chung: không có.
N chung, n riêng: ông yêu cu bà N tr cho ông 672.700.000 đồng, trong
đó có 550.000.000 đồng gia ông và N viết giy xác nhn ngày 17-8-2024 và
122.700.000 đồng các khon tin chuyn khoản đưa tiền mt khác, c th:
Đối vi 550.000.000 đồng theo giy xác nhn ngày 17-8-2024 gm
250.000.000 đồng ông đưa cho N n tr n tin ngân hàng riêng ca bà N
300.000.000 đng tin vn kinh doanh làm ăn chung của v chng. S tin
300.000.000 đồng gm các ln chuyn khoản và đưa tiền mt, c th: ngày 12-7-
2024 chuyn khon cho N 20.000.000 đồng do N nh ông chuyn khon
nhưng bà N không tr li; ngày 12-7-2024 ông đưa tiền mt cho bà N 50.000.000
đồng đ bà N cho vay ly lãi, cho ai vay thì ông không rõ; ngày 27-7-2024 thì bà
N nh ông chuyn khoản 80.000.000 đồng đ N cho vay lấy lãi. Cũng ngày
27-7-2024, N nh ông chuyn khon cho N 80.000.000 đồng đ cho vay ly
lãi, cho ai vay thì ông không nhưng sau đó tr 30.000.000 đồng (cho con gái
N đóng tin hc) nên ch tính còn 50.000.000 đồng; ngày 05-8-2024, bà N nh
ông chuyn khon cho Bùi Th Cm H 100.000.000 đồng cho vay lấy lãi, sau đó
Bùi Th Cm H tr 100.000.000 đồng cho N nhưng N không đưa lại cho
ông, bà N gi tiền. Do 550.000.000 đng theo giy xác nhn ngày 17-8-2024
bà N s dng riêng cho bà N nên ông yêu cu bà N phi tr li cho ông.
Đối với 122.700.000 đồng các khon tin ông chuyn khoản đưa tiền
mt cho bà N. Các khon bà N s dụng riêng đưa 50.000.000 đồng tin mặt đ
N tr tin vay tr vin phí cho con gái riêng ca bà N và tr tin th xây, tr tin
mua vt liu xây dựng đ làm cng, hàng rào, gian nhà phía sau, làm giàn st
nhà N; ngày 12-6-2024 chuyn khon cho N 4.000.000 đồng đ N tr
3
tin phòng tr cho con gái riêng ca bà N; ngày 21-6-2024 chuyn khon
20.000.000 đồng và sau đó chuyn khoản 30.000.000 đồng cho bà N s dng cho
con gái riêng ca bà N. Các khon s dng chung gia ông và bà N là ngày 11-6-
2024 mua máy sn xut viên mộc 12.400.000 đồng ngày 14-6-2024 ông chuyn
khoản 15.000.000 đng cho tim S ti ch S1, tnh Bình Thun nhưng khi ông
chuyn đi thì N đưa cho ông mang máy theo nhưng gi ng không sử dng
đưc. Ngày 23-7-2024, ông chuyn tin tr tin xe vn chuyn đồ đc t Đà Nẵng
vào Bình Thuận 10.000.000 đồng. Đối vi s tin bà N chi tiêu s dng riêng cho
cá nhân bà N 104.000.000 đồng thì ông yêu cu bà N tr li cho ông; 37.400.000
đồng chi tiêu, s dng chung v chng thì N phi tr li cho ông ½ s tin là
18.700.000 đồng.
V khon n 948.009.205 đồng theo hợp đồng cho vay đm bo bng toàn
b tin gi tiết kim/chng ch tin gi ca ca khách hàng s
1007/2024/HĐTD/PVB-CNDN ngày 10-7-2024 vi Ngân hàng TMCP Đ - Chi
nhánh Đ1, tài sn bảo đảm cho khon vay th tiết kim có s seri 2949171 do
ngân hàng trên phát hành ngày 10-4-2024 đứng tên ông Thiều Đăng D giá tr
960.000.000 đồng thì đây là khoản vay riêng ca ông nên ông có trách nhim tr
n cho ngân hàng.
B đơn bà Võ Th N trình bày:
V quan h hôn nhân: bà ông Thiều Đăng D chung sống và đăng kết
hôn đúng như ông D trình bày. Nay ông D yêu cầu ly hôn thì bà đồng ý.
V con chung: không có.
V tài sn chung: không có.
N chung, n riêng: đng ý tr cho ông D 250.000.000 đồng khon tin
ông D đưa cho bà sử dng tr n ngân hàng của riêng nhưng xin trả dn,
ngoài ra bà không đng ý bt kì khon tin nào khác vì nhng khon tiền đó đu
s dng cho cá nhân ca ông D, mt phần chi tiêu gia đình và làm vốn làm ăn ca
v chồng nên không đồng ý tr li cho ông D.
Ti Bản án hôn nhân gia đình sơ thm s 120/2025/HNGĐ-ST ngày 26-12-
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Lâm Đồng x:
- V hôn nhân: công nhn s thun tình ly hôn gia ông Thiều Đăng D và bà
Võ Th N.
4
- V n chung, n riêng: chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn, buộc b đơn bà Võ Th N phải có nghĩa v tr lại cho nguyên đơn ông Thiu
Đăng D 400.000.000 đồng.
Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn, yêu cu b
đơn bà Võ Th N tr 272.700.000 đồng.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo trách nhim thi
hành án của các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Ngày 09-01-2025, b đơn Võ Th N kháng cáo đề ngh Tòa án cp phúc
thm xem xét li bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa,
B đơn N gi nguyên kháng o trình bày trong s tin 300.000.000
đồng cấp sơ thẩm buc bà tr 150.000.000 đng cho ông D thì bà đã trả cho ông
D s tiền 86.700.000 đồng sau khi bà ht hụi nên đề ngh cn tr s tin này, còn
lại bà đồng ý tr cho ông D.
Nguyên đơn, người bo v quyn li ích hp pháp ca nguyên đơn đ
ngh không chp nhn kháng cáo ca b đơn.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát
biu ý kiến v vic tuân th pháp lut ca Hội đồng xét x đã thực hiện đúng các
quy định ca B lut T tng dân s năm 2015.
V nội dung: đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut
T tng dân s năm 2015, không chp nhn kháng cáo ca b đơn Th N,
gi nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V quan h tranh chp đã được Tòa án cấp thẩm xác định theo đúng
quy định ca pháp lut, đơn kháng cáo ca b đơn bà Th N np trong thi hn
luật định được thc hin theo đúng quy định tại các Điều 271, 272, 273 ca B lut
T tng dân s năm 2015 đủ điu kiện đ Hội đng xét x theo th tc phúc thm.
[2] Sau khi xét x sơ thm, v quan h hôn nhân nguyên đơn ông D, b đơn
N không kháng cáo, Vin kim sát không kháng ngh nên có hiu lc pháp lut
k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
[3] Xét kháng cáo ca b đơn bà Võ Th N thy rng:
5
[3.1] Đối vi s tiền 250.000.000 đồng, bà N đồng ý tr cho ông D nên Hi
đồng xét x phúc thm ghi nhn.
[3.2] Đối vi s tiền 150.000.000 đng là khon tin n chung, bà ch đồng
ý tr s tiền 63.300.000 đồng khi ht hụi đã đưa cho ông D s tin 86.700.000
đồng. Còn ông D không đồng ý. Xét li trình bày ca b đơn bà N cho rằng đã tr
cho ông D s tiền 86.700.000 đồng tin ht hi trong s tiền được xác đnh là
n chung xut trình các tin nhn th hin ông D đã nhận s tin 86.700.000
đồng, tuy nhiên các tin nhn do N xut trình không ni dung nào chng
minh bà N tr cho ông D trong s tiền này. Trong khi đó, nguyên đơn ông D xut
trình các căn cứ chng minh cho s tiền chơi hụi, chuyn tiền đóng hụi là tin ca
ông chuyn qua cho bà N đóng giùm khi ht N đã chuyn tr cho ông nên
li trình bày ca b đơn là không có cơ s chp nhn. Tòa án cpthẩm đã xem
xét đánh giá đúng tính chất ni dung ca v án, buc N nghĩa vụ tr cho ông
D s tiền 150.000.000 đồng là có căn cứ.
T những phân tích trên, không n c chp nhn kháng cáo ca b đơn
bà Võ Th N; gi nguyên bản án sơ thẩm như đề ngh của đi din Vin kim sát
nhân dân tỉnh Lâm Đng.
[4] V án phí:
Do yêu cầu kháng cáo không đưc chp nhn bà Võ Th N phi chu án p
hôn nhân gia đình phúc thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s năm 2015;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
Không chp nhn kháng cáo ca bà Võ Th N.
Gi nguyên Bản án hôn nhân gia đình thẩm s 120/2025/HNGĐ-ST ngày
26-12-2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Lâm Đng.
X:
1. V quan h hôn nhân: công nhn s thun tình ly hôn gia ông Thiều Đăng
D và bà Võ Th N.
6
2. V n chung: buc bà Th N nghĩa vụ tr li cho ông Thiều Đăng
D s tiền 400.000.000 đồng.
K t ngày có đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015,
tr trường hp pháp luật có quy định khác.
Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Thiều Đăng D v vic
yêu cu bà Võ Th N tr s tiền 272.700.000 đồng.
3. V án phí:
- Án phí sơ thẩm:
Buc Th N phi chu 20.000.000 đồng án phí dân s thẩm
75.000 đồng án phí dân s sơ thẩm (ly hôn). Tng cộng 20.075.000 đồng.
Ông Thiều Đăng D đưc miễn án phí theo quy định pháp lut.
- Án phí phúc thm:
Buc Th N phi chu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình phúc
thẩm, được tr 3.00.000 đồng đã tạm np theo biên lai thu s 0001074 ngày 15-
01-2026 ca Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đồng. Bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân
gia đình phúc thm.
Trường hp bn án được thi hành theo quy đnh tại Điu 2 ca Lut Thi hành
án dân s, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án n s có
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điu 9
ca Lut Thi hành án dân s. Thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy định
tại Điều 30 ca Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng GĐKT;TTr&THA;
- TAND khu vc 4 - Lâm Đồng;
- Png THADS khu vc 4 - Lâm Đng;
- Người tham gia t tng;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng du)
Nguyn Thành Tâm
Tải về
Bản án số 09/2026/HNGĐ-PT Bản án số 09/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2026/HNGĐ-PT Bản án số 09/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất