Bản án số 92/2026/DS-PT ngày 13/04/2026 của TAND tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 92/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 92/2026/DS-PT ngày 13/04/2026 của TAND tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 92/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn kháng cáo bản án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Các Thẩm phán:
bà Hoàng Ngọc Liễu
ông Nguyễn Mạnh Hùng
ông Đinh Trường Sơn
- Thư ký phiên toà: bà Lò Phương Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú
Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Ththam gia phiên tòa:
Khà Thị Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Phú Th xét x
phúc thm công khai v án dân s th lý s: 15/2026/TLPT- DS ngày 12/01/2026
v vic Tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất
chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do Bn án dân s thm s
09/2025/DS-ST ngày 04 tháng 12 m 2025 của Tòa án nhân n khu vực 13 -
Phú Thọ b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s: 83/2026/QĐ-PT ngày
12 tháng 03 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1956. Địa chỉ: khu T, xã K,
tỉnh Phú Thọ.
2. Bị đơn: ông Hùng S, sinh năm 1973. Địa chỉ: khu T, K, tỉnh Phú
Thọ.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Cụ Lê Hữu P, sinh năm 1939. Địa chỉ: khu T, xã K, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1987. Địa chỉ: khu T, K, tỉnh Phú
Thọ.
3.3. Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1985. Địa chỉ: xóm C, xã V, tỉnh Thái
Nguyên.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 92/2026/DS - PT
Ngày: 13 - 4 - 2026
V/v: Tranh chấp Quyền sử dụng
đất, yêu cầu công nhận Quyền sử
dụng đất chỉnh Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
3.4. Thị Hải H1, sinh năm 1971 Thị T, sinh năm 1975. Cùng
địa chỉ: khu T, xã K, tỉnh Phú Thọ.
3.5. Cụ Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1945; ông Quang C, sinh năm 1976;
anh Trường P1, sinh năm 2009 và anh Lê Nhật M, sinh năm 2012. Người đại
diện theo pháp luật anh P1 và anh M: ông Lê Quang C. Cùng địa chỉ: khu T,
K, tỉnh Phú Thọ.
3.6. Bà Thị Kim H2, sinh năm 1977; anh Lê Anh T1, sinh năm 2003 và
anh Lê Minh N, sinh năm 2007. Cùng địa chỉ: khu T, xã K, tỉnh Phú Thọ.
3.7. Ủy ban nhân dân tỉnh P. Địa chỉ: Đường T, phường T, thành phố V,
tỉnh Phú Thọ (nay là đường T, phường V, tỉnh Phú Thọ).
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Nguyn Ngc L.
(Ti phiên tòa, ông L, ông S, c P, ông H, ông K, bà H1, T, ông C có
mt. y ban nhân dân tnh P và những người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan
khác vng mt).
NI DUNG V ÁN;
Theo nội dung đơn khởi kin, li khai trong quá trình tham gia t tng
tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyn Ngc L trình bày:
Ngun gc thửa đất ông đang s dng là do bà Triu Th T2 - m ca ông
L nhn chuyển nhượng ca h gia đình bà Phm Th N1 vào năm 1990, sau đó
T2 đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt (viết tt Giấy CNQSD đất)
nhưng ông không nhớ được cấp năm nào. Đến năm 2002, T2 làm th tc
tng cho ông thửa đt trên. Ngày 26/9/2002, h gia đình ông được y ban nhân
dân tnh H (cũ) cp Giấy CNQSD đt s BI 514592 đối vi thửa đất s 122, t
bản đồ s 16, din ch 145,4m
2
ti khu T, th trn B, huyn K, tnh Hòa Bình
(nay khu T, K, tnh Phú Thọ) đng tên h ông Nguyễn Văn L. Thời điểm
cp Giấy CNQSD đất h gia đình ông gm có ông và hai con trai là ông Nguyn
Xuân H, ông Nguyn Quc K, hin nay ba b con ông vẫn đang thực tế s dng
thửa đất trên. Đến ngày 20/04/2012, h gia đình ông được y ban nhân dân huyn
K, tnh Hòa Bình cp li Giấy CNQSD đt, quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đất s BI514592 đối vi thửa đất nêu trên do sai tên đệm, điều chnh
li là h ông Nguyn Ngc L.
Sau khi đưc cp Giấy CNQSD đt ông tng cho em trai ông Nguyn
Đức T3 vi din tích 71,6m
2
, din tích còn li 73,8m
2
. Năm 1998, ông đi làm
ăn xa Hà Ni thi thong mi v nhà, năm 2008 ông thy ông S - con trai c
Hu P là h lin k đã xây móng và tường nhà ln sang phn diện tích đt 73,8m
2
ca h gia đình ông nhưng mãi đến năm 2017 ông mới đơn đề ngh y ban
nhân dân th trn B gii quyết nghĩ đến tình làng nghĩa xóm nhưng gia đình ông
3
S càng ngày càng thái đ không đúng mực nên ông khi kin ra Tòa yêu cu
h gia đình ông Lê Hng S tr lại gia đình ông 1,4 m
2
đất đang lấn chiếm theo kết
qua đo đc ca Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện K (cũ). Theo ông, h
gia đình cụ P, ông S cho rng ông S xây nhà trên nn móng nhà bếp của gia
đình cụ P đã xây t năm 1985 là không đúng toàn b móng tường nhà đang
xây ln sang 1,4 m
2
đất của gia đình ông do ông S xây mi t năm 2008. Ông
không có ý kiến gì đối vi toàn b kết qu đo đạc, xem xét thẩm định và định giá
tài sn.
B đơn ông Hùng S trình bày: Năm 2008 v chng ông được b m và
các anh ch em trong gia đình cho n mt phn diện tích đất khong 120m
2
để
xây nhà ra riêng ti tha s 114, t bản đồ 16 khu T, th trn B, huyn K, tnh
Hòa Bình (nay là khu T, xã K, tnh Phú Th). Thửa đất s 114 đã được Ch tch
y ban nhân dân tnh H (cũ) cấp Giấy CNQSD đất 00418 ngày 26/09/2002 đứng
tên h ông Hu P (b đẻ) vi diện tích được cp 509,6 m
2
. Tháng 1/2008,
ông cho th khi công xây tầng 1 đến năm 2018 thì xây tiếp tng 2. Thời điểm
năm 2008 khi chuẩn b xây nhà, c P có sang trao đổi vi bà T2 (m đẻ ông L) v
vấn đề xây dựng. Năm 2008, khi ông xây tầng 1 thì chưa xy ra tranh chấp, đến
năm 2017 mới xy ra tranh chp ông L cho rng v chng ông xây nhà ln sang
đất nhà ông L. Tuy nhiên gia đình ông không lấn chiếm đất nhà ông L, phn din
tích đất chng ln theo kết qu đo đạc 1,4m
2
nm trong tng diện tích đt
b m ông đã quản lý, s dng t năm 1977. Năm 2000 khi Nhà nước làm th tc
cp s đỏ, đo đạc hin trng s dụng không có thành viên nào được tham gia nên
Giấy CNQSD đất đã cấp cho h ông Hu P không đúng theo hin trng s
dng. Bng chứng năm 2008 khi xây tường nhà (phía giáp h ông Nguyn Ngc
L bây gi) th xây đã sử dng li khong 5,5m phần móng cũ được làm bng
đá hộc, vôi cát mà b m ông đã xây và sử dng t năm 1985 (trước đây là móng
ca nhà Bếp tường bao quanh khu đất b m ông t năm 1977), trên
phn diện tích đất tranh chp 1,4m
2
hin nay là toàn b phần móng cũ đó. Ông S
không đồng ý vi yêu cu khi kin ca ông L và đng ý vi yêu cầu độc lp ca
c Lê Hu P.
Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lp, c Lê Hu P
trình bày: Gia đình c đã sinh sống trên thửa đất s 114 t năm 1977. Trước đây
ngăn cách giữa đt nhà c và nhà bà Phm Th N1 con mương, khoảng năm
1982 thì con mương kcạn, các h gia đình hai bên b mương đã san lấp lòng
M1 đ lấy đất s dng, các h đã xây dựng các công trình nơi giáp ranh đt sau
khi san lấp mương. Năm 1985, gia đình cụ đã xây nbếp tường rào bao quanh
khu đất h gia đình cụ giáp gianh với đất ca hPhm Th N1 . Nhà Bếp có
phn móng nổi được xây bằng đá hộc, vôi, cát do thời điểm đó chưa có xi măng.
4
Khi gia đình Triu Th T2 (m đẻ ông Nguyn Ngc L) t T chuyn ra mua
đất ca h N1 thì các công trình giáp ranh đã khép kín. Ranh gii, mc gii
giữa đất ca h gia đình cụ h gia đình N1 chính nhà bếp tường bao
h gia đình cụ xây t năm 1985.
Ngày 26/9/2002, h gia đình cụ đưc Ch tch y ban nhân dân tnh H (cũ)
cp Giấy CNQSD đất đối vi thửa đất s 114, t bản đồ 16 vi din tích là 509,6
m
2
ti khu T, th trn B, huyn K, tnh Hòa Bình (nay là Khu T, K, tnh Phú
Thọ) đứng tên h ông Lê Hu P. Tuy nhiên, năm 2000 khi tiến hành đo đạc, xác
định ranh gii, mc giới đất và giao nhn din tích theo hin trng s dụng để làm
th tc cp s đỏ cho h gia đình c thì không có mt bt c thành viên nào trong
h gia đình nên Giấy CNQSD đất đã cấp không đúng theo hin trng s dng, cp
thiếu cho h gia đình c 1,4 m
2
đất mà hin nay ông L đang khởi kin tranh chp.
Ch và ch viết c Lê Hu P trong Biên bản xác định ranh gii, mc gii tha
đất giao nhn din ch (theo hin trang s dng) ngày 14/9/2000 không phi
ch ký và ch viết ca c đó là giả mo. Khi nhn Giấy CNQSD đt vì din
tích đất được cp ln là 509,6m
2
, c người dân không t cầm thước đo lại din
tích đất của mình được và cũng tin tưởng vào nhà nước nên vẫn chưa biết b cp
thiếu phn diện tích đất đang tranh chấp. Năm 2008, con trai cụ ông Hùng
S đã xây tường nhà mi trên nn móng cũ của nhà bếp và tường bao do gia đình
c xây t năm 1985, phần móng này hiện nay vn còn nguyên trên 1,4m
2
đất
tranh chp nm trong tng diện tích đất gia đình cụ đã s dng t năm 1977
nên c không đồng ý vi yêu cu khi kin ca ông L có đơn yêu cầu đc lp
vi ni dung: Yêu cu ông Nguyn Ngc L tr li h c Lê Hu P 1,4 m
2
đất, đề
ngh Tòa án công nhn cho h c Hu P đưc quyn s dng 1,4 m
2
đất này
và đ ngh Tòa án hy Giấy CNQSD đất s 00418 do Ch tch y ban nhân dân
tnh H cp cho h ông Lê Hu P ngày 26/09/2002. Quá trình gii quyết v án và
ti phiên tòa c rút mt phn yêu cầu độc lập đối vi yêu cầu đề ngh hy Giy
CNQSD đất s 00418 do Ch tch y ban nhân dân tnh H (cũ) đã cấp cho h c
Hu P sửa đổi b sung yêu cầu đc lp c thể: Đề ngh Tòa án công nhn
cho h c Lê Hu P đưc quyn s dng 1,4 m
2
đất đang tranh chấp theo kết qu
đo đạc ca Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện K (cũ), đ ngh quan
chức năng chỉnh lý li Giấy CNQSD đất đã cấp cho h gia đình cụ theo đúng, đủ
din tích bao gm1,4 m
2
đất mà c yêu cầu được công nhn quyn s dng.
Những ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan, ông Nguyn Xuân H
ông Nguyn Quc K đều nht trí vi yêu cu khi kin và ý kiến trình bày ca ông
Nguyn Ngc L.
Những người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan, bà Nguyn Th Đ, ông
Quang C, Th Hi H1, Th T, Th Kim H2, ông Anh T1
5
anh Lê Minh N: đều nht trí vi ý kiến ca ông Lê Hùng S và c Lê Hu P.
Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan, y ban nhân dân tnh P có văn
bn trình bày: Thửa đất s 114 din tích 509,6 m
2
của gia đình c Hu P
đưc y ban nhân dân th trn B, huyn K, tnh Hòa Bình (nay y ban nhân
dân K, tnh Phú Th) cùng ch s dụng đất, các ch s dng lin k, cán b đo
đạc, cán b đa chính tiến hành khảo sát xác định ranh gii và cm mc ranh gii
hin trng s dng đất; Biên bản xác định ranh gii, mc gii thửa đất giao
nhn diện tích ngày 14/9/2000 đã đưc các thành phn xác nhn và không có
ý kiến v chng ln và tranh chp. Thời điểm y ban nhân dân tnh Hòa Bình cp
Giấy CNQSD đt cho h cHu P cùng vi thời đim cp Giấy CNQSD đất
cho h ông Nguyn Ngc L. Kết qu cp Giấy CNQSD đất năm 2002 cho các hộ
đúng với kết qu đo đạc xác định ranh gii, mc gii hin trng ca các ch s
dụng đất. Qua kim tra h lưu trữ Văn phòng Đ, Chi nhánh văn phòng Đ không
tìm được h cấp Giấy CNQSD đất s phát hành R948661 do Ch tch y ban
nhân dân tnh H (cũ) cấp cho h c Hu P ngày 26/9/2002; h sơ Giấy CNQSD
đất s phát hành R948683 do Ch tch y ban nhân dân tnh H (cũ) cấp cho h
ông Nguyễn Văn L1 ngày 26/9/2002 h cấp đổi Giấy CNQSD đất s phát
hành BI 514592 do y ban nhân dân huyn K cp cho h ông Nguyn Ngc L.
Đề ngh Tòa án xem xét các vấn đề liên quan đến đ ngh ca ông Nguyn Ngc
L cHu P trong đó nội dung c P đã sử dng diện tích đt tranh chp
t năm 1985. Năm 2000 khi đo đạc xác định ranh gii nhà c P không thành
viên nào tham gia. Biên bn ngày 14/9/2000 theo ý kiến ca c P ch gi
mo kết qu xác định ranh, mc giới đo đạc ti thực địa; kết qu đã cấp Giy
CNQSD đất năm 2002 cho 2 h gia đình để xem xét gii quyết theo quy định pháp
lut.
Kết qu đo đc ca Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện K (cũ) thì
ranh gii hin trng s dụng đất ca h c Hu P chng ln vào ranh giới đã
cp Giấy CNQSD đt ca h ông Nguyn Ngc L 1,4m
2
. Kết qu xem xét thm
định trên phn diện tích đt này h ông Hùng S đã xây tường nhà, bên i
ng nhà phn móng xây bằng đá hộc, vôi, cát cao khong 50cm. Kết qu định
giá ca Hội đồng định giá tài sản thì đất ti v trí thửa đất s 122, t bản đồ s 16
khu T, th trn B, huyn K, tnh Hòa Bình (cũ) có giá thị trường là 28.000.000
đồng/m
2
.
Kết luận giám đnh s 2229/KL-KTHS ngày 29/9/2025 ca Phòng K1 -
Công an tnh P "ch ký” và “chữ viết h tên” Hu P trên Biên bản xác định
ranh gii, mc gii thửa đất giao nhn din tích (theo hin trng s dng) ngày
14/9/2000 không phi là ch ký và ch viết ca cHu P.
6
Bn án dân s thẩm s: 09/2025/DS-ST ngày 04/12/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 13 Phú Th đã quyết định: Căn cứ vào Điều 26; Điều 35, Điều
39; Điều 147; Điều 157; Điều 165; Điều 228; Điều 235; Điều 244; Điều 266; Điều
271 Điều 273 ca B lut T tng dân sự. Căn cứ các Điều 163; Điều 164;
Điều 166 và Điều 175 ca B lut Dân s. Căn cứ khoản 47 Điều 3; Điều 4; Điều
26; Điều 138; Điều 152; Điều 171 và Điều 236 ca Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hi. Tuyên x:
Bác yêu cu khi kin ca ông Nguyn Ngc L v vic yêu cu h gia đình
ông Lê Hùng S tr li 1,4m
2
đất ti thửa đất s 122, t bản đồ s 16 địa ch khu
T, th trn B, huyn K, tnh Hòa Bình (nay là khu T, xã K, tnh Phú Th).
Chp nhn yêu cầu độc lp ca c Lê Hu P: Công nhn h gia đình cụ Lê
Hu P đưc quyn s dng 1,4m
2
đất ti thửa đất s 122, t bản đồ s 16 địa
ch khu T, th trn B, huyn K, tnh Hòa Bình (nay là khu T, xã K, tnh Phú Th )
v trí, t cn c thể: Điểm làm chun dấu sơn vàng trên cột đin (bên l
đưng 12C) phía trước bên phi ca nhà ông Hùng S theo hướng t trong
nhà đi ra đến điểm s 1 dài 2,6m; Phía Đông (t đim s 1 đến điểm s 2) giáp l
đưng 12C rng 0,24m; Phía Bc (t đim s 2 đến điểm s 3) giáp nhà h anh
Hùng S dài 11,64m; Phía Nam (t đim s 1 đến đim s 3) giáp h ông
Nguyn Ngc L dài 11,61 m.
(Có sơ đồ chi tiết kèm theo Bn án)
Kiến ngh Chi nhánh Văn phòng Đ chnh lý Giấy CNQSD đất s 00418 do
Ch tch y ban nhân dân tnh H (cũ) cấp cho h cHu P ngày 26/09/2002.
H gia đình cụ Hu P quyn liên h với quan chức năng để làm
th tc chnh lý Giấy CNQSD đất.
H gia đình ông Nguyn Ngc L trách nhim bàn giao Giy CNQSD
đất, quyn s hu n tài sn khác gn lin với đất s BI514592 do y ban
nhân dân huyn K, tỉnh Hòa Bình (cũ) cấp ngày 20/4/2012 đng tên h ông
Nguyn Ngc L cho người được thi hành án theo Bn án, quyết định ca Tòa án
để người được thi hành án làm th tc chnh Giấy CNQSD đất theo quy đnh
pháp lut.
Đình chỉ mt phn yêu cầu độc lp ca c Hu P v vic yêu cu hy
Giấy CNQSĐ đt s 00418 do Ch tch y ban nhân dân tnh H (cũ) cấp cho h
ông Lê Hu P ngày 26/09/2002.
Ngoài ra, Bn án dân s thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng
quyn kháng cáo của đương sự
Ngày 15/12/2025, ông Nguyn Ngc L kháng cáo đ ngh Hủy bản án
thẩm số: 09/2025/DS-ST ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu
7
vực 13 - Phú Thọ vì khi đi làm xa thì ông Lê Hùng S đã cho thợ xây lấn sang đất
nhà ông. biên bản của Ủy ban nhân dân thị trấn B ngày 05/9/2017 xác định
ông S lấn chiếm đất nhà ông cùng Quyết định xử hành chính biên bản yêu
cầu Hùng S dừng thi công nhưng không được Tòa án nhân dân khu vực 13 -
Phú Thọ xem xét. Tại phiên tòa phúc thẩm, ông L đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm
xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L, buộc ông S và cụ P phải trả cho
lại cho ông L diện tích 1,4m
2
.
Các đương sự đều gi nguyên li khai, ông L không rút đơn kháng cáo, các
đương sự không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Phú Th phát biu ý kiến:
V t tng: Vic chp hành pháp lut ca Hội đồng xét x, Thm phán
Thư phiên tòa và của người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án
dân s giai đoạn phúc thẩm được thc hiện theo đúng quy đnh ca pháp tng
dân s.
V ni dung v án: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân s
Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ca y ban v Quc hi, Bác kháng cáo của
ông Nguyễn Ngọc L, giữ nguyên ản án dân sự thẩm số 09/2025/DS-ST ngày
04/12/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 13 Phú Th. V án phí, ông L đưc
min án phí dân s phúc thẩm do là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.
Căn cứ vào các chng c, tài liệu đã được thm tra ti phiên tòa phúc
thẩm; căn cứ vào kết qu tranh lun tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn
din tài liu, chng c, ý kiến ca Kim sát viên những người tham gia t tng.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng
[1.1] Theo quy định ti khoản 1 Điu 273 ca B lut T tng dân sự, đơn
kháng cáo ca ông Nguyn Ngc L trong hn luật đnh, hp l nên được chp
nhận để xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Nguyên đơn khởi kin yêu cu h gia đình Bị đơn trả li 1,4m
2
đất.
Ngưi quyn lợi và nghĩa vụ liên quan cHu P có yêu cầu độc lập đề ngh
Tòa án công nhn cho h gia đình cụ đưc quyn s dng 1,4m
2
đất này và đề
ngh quan chức năng chỉnh li Giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp
cho h gia đình cụ theo đúng, đủ din tích bao gm c 1,4m
2
đất tranh chp. Din
tích đất tranh chấp có địa ch ti khu T, xã K, tnh Phú Th. Tòa án nhân dân khu
vc 13 - Phú Th xác định quan h pháp lut Tranh chp quyn s dụng đất,
yêu cu công nhn quyn s dụng đất Chnh giy chng nhn quyn s dng
đất để th lý, gii quyết v án theo đúng quy đnh ti khoản 9 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 ca B lut T tng dân s.
8
Trước đó, Cụ P yêu cầu độc lp Hy Giấy CNQSD đất cấp cho gia đình
mình, sau c xin rút yêu cu này ch đề ngh chnh lý Giấy CNQSD đất. Tòa án
cấp sơ thẩm xác định yêu cu Hy Giấy CNQSD đt là yêu cầu độc lập Đình
ch yêu cầu này không đúng theo hướng dn ti Công văn số 196/TANDTC -
PC ngày 03/10/2023 của Tòa án nhân dân tối cao, cấp thẩm cần rút kinh
nghiệm.
[1.3] Ti phiên tòa phúc thm, ông L, ông S, c P, ông H, ông K, bà H1,
T ông C có mt. y ban nhân dân tnh P những người quyn lợi và nghĩa
v liên quan khác đơn xin xét x vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T
tng dân s, Tòa án vn xét x theo quy định.
[2] V ni dung
Xét kháng cáo ca ông Nguyn Ngc L v việc đề ngh Tòa án cấp phúc
thẩm xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L, buộc ông S cụ P phải trả
cho lại cho ông L diện tích 1,4m
2
. Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.1] Ông Nguyn Ngc L khi kin yêu cu h gia đình ông Hùng S
tr li 1,4m
2
đất đang sử dng, din tích này nm trong phn diện tích đt
73,8m
2
đất mà h ông L đã được y ban nhân dân tnh H (cũ) cấp Giy CNQSD
đất lần đầu s BI 514592 ti thửa đất s 122, t bản đồ s 16 địa ch khu T, th
trn B, huyn K, tnh Hòa Bình (nay khu T, K, tnh Phú Th). Ngày
27/6/2012, y ban nhân dân huyn K, tỉnh Hòa Bình (cũ) cấp đổi li ln 2 do sai
tên đệm, điều chnh li tên ch hh ông Nguyn Ngc L.
H gia đình ông Hùng S không đồng ý vì cho rng 1,4m
2
đất đang tranh
chp nm trong tng diện tích đất do h gia đình mình đã sử dng t năm 1977.
Năm 2000 khi tiến hành đo đạc, xác định ranh gii, mc giới đất giao nhn
din tích theo hin trng s dụng để làm th tc cp s đỏ thì không ai trong
h gia đình được tham gia nên Giấy CNQSD đất đã cấp b thiếu 1,4m
2
. Năm 2008,
ông S đã xây tường nhà phía giáp h ông L trên nn móng nhà Bếp, tường bao cũ
của gia đình Bị đơn đã xây từ năm 1985 bằng đá hộc, vôi, cát nhưng ông L không
có ý kiến. Đến năm 2017, khi ông S tiếp tc xây tng 2 thì gia các bên mi phát
sinh tranh chp. Nay c Hu P yêu cầu độc lập đề ngh Tòa án công nhn
cho h gia đình cụ đưc quyn s dng 1,4m
2
đất đang tranh chấp và đề ngh
quan chức năng chỉnh li Giấy CNQSD đất đã cấp cho h gia đình theo đúng
hin trng din tích s dng bao gm c 1,4m
2
đất tranh chp.
[2.2] Căn c vào li khai của Nguyên đơn, B đơn, Người làm chng
các tài liu, chng ctrong h vụ án, có căn cứ xác định: h gia đình c P
đã xây nhà Bếp, tường bao trên 1,4m
2
đất tranh chp t khoảng năm 1985, chính
bn thân ông L cũng khẳng định khi mua đt ca N1 năm 1990, gia đình ông
chuyn v sinh sống thì gia đình c P đã xây dựng nhà, bếp nên mc gii gia hai
9
nhà được xác định nhà bếp, do đó ông L không xây tường bao nữa. Năm 2008 vợ
chng ông Lê Hùng S làm nở, đã xây tường nhà (phía giáp h ông L) trên phn
móng ca nhà Bếp, tường bao cũ đưc làm bằng đá hộc, vôi, cát. Thời đim ông
S xây tng 1, gia hai bên không xy ra tranh chấp gì, mãi đến năm 2017 khi ông
S tiếp tc xây tng 2 thì mi phát sinh tranh chp. Vic ông L cho rng thi điểm
ông S xây tầng 1 là do ông đi làm ăn xa nên vì tình làng nghĩa xóm mà không báo
vi chính quyền địa phương là thiếu sc thuyết phc.
Đối chiếu h sơ cấp Giấy CNQSD đất ca hai h, thy rng h gia đình cụ
P cũng không đưc xác nhn ranh gii, mc gii thửa đất theo đúng hiện trng s
dng. H sơ cấp Giấy CNQSD đt ca hai h ông L và c P không thu thập được
ch thu thập được bn gc Biên bản xác định ranh gii, mc gii thửa đất
giao nhn din tích (theo hin trng s dng) ngày 14/9/2000 ca h c Hu
P. Kết luận giám định s 2229/KL-KTHS ngày 29/9/2025 ca Phòng K1 - Công
an tnh P “ch ký” “chữ viết h tên” Lê Hu P trên Biên bn này không
phi là ca c Lê Hu P. Bản đồ địa chính và S mục kê lưu tại y ban nhân dân
cấp xã đều không mô t ranh gii, mc giới đt gia 2 h. Theo kết qu xem xét
thẩm định ti ch ca Tòa án cấp thẩm cũng như kết qu đo đạc ca Chi nhánh
văn phòng Đ thì ranh gii theo hin trng s dụng đất ca h c Lê Hu P chng
ln vào ranh giới đã cấp Giấy CNQSD đt ca h ông Nguyn Ngc L 1,4m
2
.
Trên din tích 1,4m
2
đất này h ông Lê Hùng S đã xây tường nhà (tường 10), bên
ới tường nhà là phn móng xây bằng đá hộc, vôi, cát cao khong 50cm mà gia
đình cụ P đã xây từ năm 1985.
Như vậy, cn phải căn cứ vào ngun gc thc tế quá trình s dụng đất
để gii quyết tranh chấp đt gia hai h. Thy rng h gia đình ông L nhn chuyn
nhưng quyn s dụng đất ca h Phm Th N1, năm 1990 hộ ông L v trên
thửa đất này, khi v sinh sng mc gii gia h c P h N1 đã được xác
định nhà Bếp và tưng bao của gia đình c P xây t năm 1985. Ngoài ra h ông
L cũng không đưa ra được các tài liu, chng c để chng minh v ngun gc,
thời đim qun lý, s dụng đối vi diện ch đất tranh chp 1,4m
2
trước thời điểm
h c P s dụng. Hơn nữa, khi gia đình ông S xây nhà t năm 2008 gia đình ông
L cũng không có ý kiến phản đối gì mãi đến năm 2017 mi phát sinh tranh chp.
Do đó, việc công nhn quyn s dụng đất cn tôn trng ngun gc, quá trình s
dụng đt ổn định, lâu dài. Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhận đơn khởi kin ca
ông L, chp nhn yêu cầu độc lp ca c Lê Hu P là có căn cứ.
[2.3] Về án phí, chi phí tố tụng, xét thấy: Do yêu cầu khởi kiện của Nguyên
đơn không được chấp nhận nên Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự
thẩm và chi phí xem xét thẩm định. Nguyên đơn là người cao tuổi và có đề nghị
được miễn án phí. Tòa án cấp sơ thẩm cho miễn án phí và buộc Nguyên đơn phải
10
chịu chi phí xem xét thẩm định 5.500.000 đồng căn cứ. Đối với chi phí
giám định 5.000.000 đồng, ông P tự nguyện nộp toàn bộ nên không xem xét trong
vụ án.
[2.4] Ý kiến phát biu ca Kim sát viên tại phiên tòa căn cứ, cn chp
nhn.
T nhng nhận định c mc nêu trên, Hội đồng xét x xét thy: không
căn cứ chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn Ngc L, gi nguyên án dân s
sơ thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 13 - Phú Th.
[2.5] Đối vi án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chp nhn nên
ông L phi np án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên, ông L đơn xin miễn án
phí với lý do là người cao tuổi. Căn cứ Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều
12; Điều 14; Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho ông L.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s;
Không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn Ngc L. Gi nguyên án dân
s sơ thm s: 09/2025/DS-ST ngày 04 tháng 12 năm 2025 ca Tòa án nhân dân
khu vc 13 - Phú Th.
2. Án phí dân s phúc thm: căn cứ Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân s
Điều 12; Điều 14; Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn, giảm,
thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Min án phí dân s phúc thm cho ông Nguyn Ngc L. Hoàn tr li cho
ông Nguyn Ngc L 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án
phí đã nộp theo lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006996 ngày 22
tháng 12 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Bn án dân s phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án (13/4/2026)./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- THADS tỉnh Phú Thọ;
- TAND khu vực 13 - Phú Thọ
- VKSND khu vực 13 - Phú Thọ;
- Phòng THADS khu vực 13 - Phú Thọ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
(Đã ký)
Hoàng Ngọc Liễu
Tải về
Bản án số 92/2026/DS-PT Bản án số 92/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 92/2026/DS-PT Bản án số 92/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất