Bản án số 190/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 190/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 190/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 190/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận kk
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 190/2025/DS-ST Bản án số 190/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 190/2025/DS-ST Bản án số 190/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16–THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 190/2025/DS-ST
Ngày: 23-9-2025
V/v tranh chấp hợp dân sự vay
tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bạch Tuyết
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Thu Yến
2. Bà Nguyễn Thị Kim Thu
- Thư phiên tòa: Thái Thị Yến Thư Tòa án nhân dân Khu vực 16
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 16 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hương Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 m 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 16 Thành phố
Hồ Chí Minh, xét xử thẩm vụ án dân sự thụ số 108/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 7
năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 217/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số
30/2025/QĐST-DS ngày 08 tháng 9 năm 2025 giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1960; địa chỉ: Số G, khu phố T,
phường Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh).
Vắng mặt.
2, Bị đơn: Ông Trịnh Quốc D, sinh năm 1977; địa chỉ: SA, khu phố Đ, phường
Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dương (nay là phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn ông Nguyễn Văn M trình bày:
Vào ngày 01/10/2024 ông M cho ông Trịnh Quốc D vay số tiền 10.000.000
đồng. Theo thỏa thuận của giấy vay tông D phải trả ông đủ số tiền 10.000.000 đồng
02 bên thỏa thuận lãi suất bằng miệng, mỗi tháng ông D phải trả cho ông 20%/năm. Tuy
nhiên, đến nay ông D không trả nợ gốc và lãi cho ông. Khoảng 02 tuần sau, ông D lại vay
của ông số tiền 5.000.000 đồng, thỏa thuận miệng lãi suất cho vay 20%/năm ông
2
đã chuyển khoản cho ông D, ông D hẹn ông sau 02 tuần sẽ trả tiền cho ông, nhưng đến
nay ông D không trả tiền cho ông. Tổng cộng ông cho ông D vay số tiền 15.000.000
đồng.
Nhiều lần ông yêu cầu ông D trả tiền, nhưng ông D không trả. Do đó, ông khởi
kiện yêu cầu ông Trịnh Quốc D phải thanh toán cho ông nợ gốc 15.000.000 đồng lãi
30%/năm.
Tài liệu chứng cứ nguyên đơn cung cấp giấy mượn tiền ngày 01/10/2024; bản
sao kê tài khoản.
- Bị đơn ông Trịnh Quốc D đã được Tòa án thông báo tống đạt các văn bản tố
tụng theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 208; Điều 220; Điều 227 Điều 233 Bộ
luật Tố tụng dân sự, nhưng ông D không đến Tòa án làm việc và vắng mặt tại phiên tòa.
- Ý kiến ca Kim sát viên ti phiên tòa:
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Chủ tọa phiên tòa Hội đồng xét xử trong quá
trình thlý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục được pháp luật quy định
tại Bộ luật Tố tụng n sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn
không chấp hành đúng pháp luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ o h vụ án, các tài liu, chng c trong
h nhn thy yêu cu khi kin của nguyên đơn s chp nhn mt phn v vic
buc b đơn phải thanh toán cho nguyên đơn s tin n gốc 10.000.000 đng theo giy
vay ngày 01/10/2024 và 4.900.000 đồng theo chng t chuyn khon ngày 26/10/2024
tiền lãi theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu c tài liu trong h vụ án, được thm tra ti phiên tòa,
căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hi đồng xét x nhận đnh:
[1] V thm quyn gii quyết và quan h tranh chấp: Nguyên đơn ông Nguyn Văn
M khi kin yêu cu ông Trịnh Quốc D; địa chỉ: Số A, khu phố Đ, phường Đ, thành phố
D, tỉnh Bình ơng (nay phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh) trả tiền n vay và lãi
phát sinh. Xét, đây v án Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản vụ án thuc thm
quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân Khu vc 16, Thành ph H Chí Minh theo quy
định ti Khoản 3 Điều 26; Điều 35 và Điểm a Khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s.
[2] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: Nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng
mặt. Bị đơn đã được Tòa án thông báo tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn theo
đúng quy định tại các Điều 177; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự,
nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 91 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đương sự nghĩa
vụ đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ tTòa án giải quyết vụ việc
dân sự theo những chứng cứ đã thu thập được trong hồ vviệc. Bị đơn đã từ bỏ
quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa án tham gia tố tụng nên bị đơn
3
phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại khoản 1 Điều 91 của Bộ
luật Tố tụng dân sự.
[3] Đối với yêu cầu trả nợ gốc của nguyên đơn: Theo đơn khởi kiện và quá trình tố
tụng ông M yêu cầu ông D phải trả số tiền nợ gốc 15.000.000 đồng. Chứng cứ nguyên
đơn cung cấp để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn giấy mượn tiền
ngày 01/10/2024 chứng từ chuyển khoản ngày 26/10/2024. Hội đồng xét xử xét thấy,
theo giấy mượn tiền ngày 01/10/2024 nội dung thể hiện “Ông Trịnh Quốc D trú
155A, khu phố Đ, p Đông Hòa TP. DA số CM: 280659091 ợn anh Ng Văn M1 với
số tiền là: 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) thời gian 3 tháng, tôi cam kết trả đúng thời
hạn…”. Như vậy, theo giấy mượn tiền y căn cứ xác định ông M1 cho ông D vay số
tiền 10.000.000 đồng, thời hạn 03 tháng (ngày 01/01/2025) phải thanh toán cho ông M1.
Nhưng đến hạn ông D không trả cho ông M1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ông M1
khởi kiện yêu cầu ông D phải thanh toán số tiền 10.000.000 đồng theo giấy mượn tiền
ngày 01/10/2024 là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối với số tiền 5.000.000 đồng ông M1 cho rằng cho ông D vay bằng hình thức
chuyển khoản. Căn cứ vào bảng sao tài khoản do nguyên đơn cung cấp thể hiện vào
ngày 26/10/2024 ông M1 chuyển vào tài khoản số 0461000498267 của ông Trịnh Quốc D
số tiền 4.900.000 đồng. Ngày 03/6/2025 ông M1 gửi thông báo về việc yêu cầu ông D
chậm nhất đến ngày 08/6/2025 phải nghĩa vụ thanh toán cho ông M1 tổng số tiền nợ
gốc 15.000.000 đồng tiền i phát sinh qua đường bưu điện. Qua tra cứu u gửi thể
hiện vào ngày 05/6/2025 ông D đã nhận được thông báo của ông M1, nhưng đến ngày
08/6/2025 ông D vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ông M1 là đã vi phạm nghĩa vụ
trả nợ nên ông M1 khởi kiện yêu cầu ông D trả tiền căn cứ. Tuy nhiên, theo chứng
cứ chuyển khoản thể hiện vào ngày 26/10/2024 ông M1 chỉ chuyển vào tài khoản của ông
D số tiền 4.900.000 đồng nên chỉ căn cứ chấp nhận buộc ông D phải thanh toán số tiền
4.900.000 đồng cho ông M1.
[4] Đối với yêu cầu trtiền lãi của nguyên đơn. Xét thấy, giấy mượn tiền ngày
01/10/2024 các bên không thỏa thuận về lãi suất, nhưng ông M1 cho rằng các bên thỏa
thuận bằng miệng lãi suất 8%/tháng ông M1 khởi kiện yêu cầu ông D phải trả tiền lãi
với mức lãi suất 30%/năm.
Tại Điều 468 Bộ luật dân sự quy định về lãi suất như sau:
“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì i suất theo thỏa thuận không
được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác liên quan quy
định khác. Căn cứ tình hình thực tế theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ
Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần
nhất.
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại
khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
2. Trường hợp các bên thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định lãi
suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn
quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ”.
4
Đối chiếu quy định trên thì chỉ căn cứ chấp nhận lãi suất cho ông M1
10%/năm; 0,83%/tháng, cụ thể:
Đối với khoản vay 10.000.000 đồng. Ngày 01/01/2025 ông D vi phạm nghĩa vụ
trả nợ nên ông D phải chịu trả tiền lãi do chậm trả tính từ ngày 01/01/2025 đến ngày xét
xử thẩm (ngày 24/9/2025) 10.000.000 đồng x 08 tháng 24 ngày x 0,83% = 730.400
đồng.
Đối với khoản vay 4.900.000 đồng. Theo thông báo về việc yêu cầu trả nợ vay,
ông M1 yêu cầu ông D chậm nhất đến ngày 08/6/2025 phải nghĩa vụ thanh toán cho
ông M1. Đến ngày 08/6/2025 ông D vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ông D phải chịu trả tiền
lãi do chậm trả tính t ngày 08/6/2025 đến ngày xét xử thẩm (ngày 24/9/2025)
4.900.000 đồng x 03 tháng 16 ngày x 0,83% = 143.701 đồng.
[5] Từ những phân tích nêu trên sở chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện
của ông M1 về nợ gốc tiền lãi. Buộc ông Trịnh Quốc D phải thanh toán cho ông
Nguyễn Văn M tổng stiền 15.774.101 đồng (trong đó nợ gốc 14.900.000 đồng, nợ lãi
874.101 đồng). Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông M về số tiền 100.000 đồng
mà ông M cho rằng đã chuyển khoản cho ông D vay và tiền lãi vượt quá 10%/năm.
[6] Đại din Vin kiểm sát đ ngh chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn là có căn c nên được Hi đng xét x chp nhn.
[7] Về án phí n sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn M phải chịu án phí đối với phần
không được chấp nhận. Tuy nhiên, ông M đã trên 60 tuổi người cao tuổi theo quy định
của Luật người cao tuổi năm 2009 thì ông M thuộc trường hợp được miễm án phí theo
quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 ca Ủy ban thường v Quc hội khóa 14 qui đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án nên ông M được min án phí.
B đơn ông Trịnh Quốc D phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định của pháp
luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 92; Điều 147; Điều
227; Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự
- Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009;
- Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban
thưng v Quc hội khóa 14 qui đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn M về
việc Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản đối với bị đơn ông Trịnh Quốc D.
5
2. Buc ông Trịnh Quốc D phi thanh toán cho ông Nguyễn Văn M số tiền
15.774.101 đồng (trong đó nợ gốc 14.900.000 đồng, nợ lãi 874.101 đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành
xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất
quy định tại Điều 357, khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn M về việc yêu cầu
ông Trịnh Quốc D phải thanh toán số tiền 100.000 đồng chuyển khoản tiền lãi vượt
quá 10%/năm.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Văn M người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự
sơ thẩm.
Bị đơn ông Trịnh Quốc D phải chịu 788.705 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án này trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
6. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi nh án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi thời hành án
dân sựquyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS Khu vực 16 – Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Phạm Thị Bạch Tuyết
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 190/2025/DS-ST Bản án số 190/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 190/2025/DS-ST Bản án số 190/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất