Bản án số 158/2026/DS-PT ngày 11/06/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 158/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 158/2026/DS-PT ngày 11/06/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 158/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bà C làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án buộc ông Phan Minh V bàngiao tài sản trên cho bà C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 158/2026/DS-PT Bản án số 158/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 158/2026/DS-PT Bản án số 158/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 158/2026/DS - PT
Ngày: 11-6-2026
V/v: “Tranh chấp v quyn s hu
tài sn
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - H phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Hiếu
Các Thẩm phán: Bà Võ Thị Minh Phượng
Bà Trần Thị
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Hồng Diễm - Thư Tòa án nhân dân
thành phố Đà Nẵng;
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: Phm Th
Ngc Dung - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 11 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 224/2025/TLPT-DS ngày 01 tháng
12 năm 2025 v vic Tranh chp v quyn s hu tài sn.
Do Bản án dân sự thẩm số: 336/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 54/2026/QĐ-PT ngày 27
tháng 01 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 96/2026/QĐ PT
ngày 12 tháng 02 năm 2026, Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên toà
số: 132/TB-TA ngày 11 tháng 03 năm 2026; Quyết định tạm ngừng phiên toà số:
159/2026/QĐPT-DS ngày 27 tháng 03 năm 2026 Thông báo về thời gian mở lại
phiên tòa phúc thẩm số: 324/TBTA ngày 01 tháng 06 năm 2026, giữa các đương
sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thị C, sinh năm 1964, CCCD số *********xxx;
Địa chỉ: 9x/x đường H, phường T (tổ 6x phường C, quận T cũ), thành phố Đà
Nẵng.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm
1987, CCCD số: *********xxx, địa chỉ: 9x/x đường H, phường T, thành phố Đà
2
Nẵng và bà Phạm Thị T, sinh năm 1981, CCCD số: *********xxx, địa chỉ liên hệ:
t5x, phường N, thành phố Đà Nẵng; Là người đại diện theo uỷ quyền (Theo Giấy
uỷ quyền lập ngày 25/8/2025 số công chứng 005xxxx/2025/CCGD tại Văn phòng
Công chứng Nguyễn Thị H, thành phố Đà Nẵng). Có mặt
2. Bị đơn: Ông Phan Minh V, sinh năm 1983, CCCD số: *********xxx;
Địa chỉ: Số 3x/x đường P, tổ x phường T (phường H, quận T cũ), thành phố Đà
Nẵng. Có mặt
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Nguyn Th Minh Y
ông Nguyn Thin K - Luật ca ng ty Lut TNHH G Chi nhánh tnh K.
Địa ch liên h: S 1x đường T, phường D, qun C, Tp Hà Ni. Có mt
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1987, CCCD số: *********xxx; Địa
chỉ: 9x/x đường H, phường T (tổ 6x phường C, quận T cũ), thành phố Đà Nẵng. Có
mặt
3.2. Ngân hàng TMCP N; Địa chỉ: Số 1xx đường T, phường H (phường L,
quận H cũ), Thành phốNội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh
T Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.
Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP N: Nguyễn Anh Đ
Chức vụ: Trưởng phòng Giao dịch H Ngân hàng N Chi nhánh Đ; Địa chỉ liên hệ:
Axx-Axx Đường x/x, phường H, thành phố Đà Nẵng người đại diện theo uỷ
quyền (Theo Giấy uỷ quyền số 2xxx/UQ-ĐAN-HCNS ngày 20/8/2025 của Giám đốc
Ngân hàng TMCP N Chi nhánh Đ Giấy uỷ quyền số 1xxx/UQ-xxx-PC ngày
19/9/2024 của Chủ tịch Hội đồng Quản trNgân hàng N). đơn xin xét xử vắng
mặt
3.3. Ngân hàng N; Địa chỉ: Số xx đường L, phường B, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V Chức vụ: Tổng Giám
đốc. Người đại diện tham gia tố tụng theo ủy quyền: Ông Phạm Phú Đ Trưởng
phòng Chi nhánh K (theo Quyết định ủy quyền số: 2xxx/QĐ-xxxx-PC ngày
01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân ng N Giấy ủy quyền số: 1XX/GUQ-
xxxxxxxx ngày 12/8/2024 của Giám đốc Chi nhánh K). Vắng mặt
3.4. Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1986, CCCD s*********xxx
Bùi Thị C, sinh năm 1987; Cùng địa chỉ: Tổ 6xxx, phường T, thành phố Đà Nẵng.
Có đơn xin xét xử vắng mặt
3.5. Công ty H, số doanh nghiệp: 0401729xxx; Địa chỉ: Số 2x đường L,
phường A (phường A, quận S cũ), thành phố Đà Nẵng; Người đại diện theo pháp
luật: Ông Hồ Hoàng S - Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ liên hệ: Số 5x đường B,
thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
3
3.6. Công ty D, mã số doanh nghiệp: 0401883xxx; Địa chỉ: Số 7xx đường N,
phường T, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị
Hồng H - Giám đốc. Có mặt
3.7. Ông P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 2x đường Y, phường H (phường
H 1, quận H cũ), thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
4. Nời kháng cáo: b đơn ông Phan Minh V.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay,
đại diện uỷ quyền của nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Hồng H trình bày:
Trần Thị C vốn mẹ vợ của ông Phan Minh V. Trước đây C đặt cọc
mua 2 tài sản tại 3xxx,3xx-Bx.x đường T 4, phường H, quận N, TP Đà Nẵng
thuộc thửa đất số 3xx tờ bản đồ số 2x và lô 4x Khu Bx-x Khu dân cư X, phường K,
qun N, thành phố Đà Nẵng thuộc thửa đất số 6x tờ bản đồ số 1x.
Sau đó vì do nhân nên C nhcon rể ông Phan Minh V đứng tên
giùm đối với 2 tài sản trên. Ông V đồng ý đứng tên giùm cho bà C 2 tài sản trên và
ngày 31/03/2022 ông V viết lại cho C một tờ giấy với nội dung thể hiện ông
V chđứng tên giùm cho C hoàn toàn không có một khoản tiền nào liên quan
đến việc mua 2 tài sản trên.
Sau đó C sắp xếp tiền để thanh toán cho người bán để ra ng chứng thực
hiện việc mua bán 2 tài sản trên cho ông V như sau:
1, Đối với tài sản 3xx,3xx-Bx.x đường T 4, phường H, quận N, TP Đà
Nẵng thuộc thửa đất số 3xx tờ bản đồ số 2x: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DA379xxx. Bà C đã đặt cọc
2 tỷ đồng vào ngày 19/06/2021 với người đặt cọc mang tên Trần Thị C và tiến hành
mua bán công chứng ngày 15/04/2022 đăng biến động qua tên người đứng
giùm tài sản cho bà C là ông Phan Minh V.
2, Đối với tài sản là Lô 4x Khu Bx-x Khu dân X, phường K, quận N, thành
phố Đà Nẵng thuộc thửa đất số 6x tờ bản đồ số 1x: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: CC878xxx.
- C đã thanh toán cho người bán tại phòng công chứng tiến hành mua
bán công chứng ngày 09/06/2022 đăng biến động qua tên người đứng giùm
tài sản cho C ông Phan Minh V. Sau đó ông Phan Minh V đã làm hợp đồng
tặng cho lại cho C tên lăn tay điểm chỉ. Toàn bộ tiền mua hai tài sn
trên đều tiền riêng của nhân C, ông Phan Minh V chđứng tên giùm C
chứ hoàn toàn không có một phần đóng góp nào đối với việc mua hai tài sản trên.
4
Vào cuối năm 2023, khi C cần sử dụng hai tài sản trên nói ông Phan
Minh V trlại tài sản cho C bằng cách công chứng qua lại tên cho C mọi
chi phí công chứng, trước bạ, sang tên, thuế thu nhập cá nhân bà C chịu trách nhiệm
nộp hết nhưng ông V cứ lãng tránh và cho rằng đó là tài sản riêng của ông V.
vậy C làm đơn khởi kiện đề nghị Tòa án buộc ông Phan Minh V bàn
giao tài sản trên cho bà C.
* Theo văn bản trình bày ý kiến, biên bản hoà giải tại phiên tòa ngày hôm
nay bđơn ông Phan Minh V trình bày:
- Đối với tài sản là thửa đất là Lô 3xx, 3xx Bx.x đường T 4, phường H, quận
N, thành phố Đà Nẵng thuộc thửa đất 3XX tờ bản đồ số 2X Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số
DA379XXX do Sở TN& MT Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 17/6/2021.
Trước đây, Ông Nguyễn Trọng T vợ Bùi Thị C cùng trú tại: Tổ 6X,
phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà
tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất nêu trên.
Do có nhu cầu mua bất động sản cho nên ngày 20/02/2022, ông V đã đặt cọc
cho vợ chồng ông T số tiền 7.400.000.000 đồng (Bảy tỷ bốn trăm triệu đồng) để
nhận chuyển nhượng thửa đất trên, hai bên lập giấy đặt cọc viết tay. Đến ngày
15/04/2022, các bên đã kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài
sản gắn liền với đất số công chứng 2xxx; quyển số 0x/2022 TP/CC - SCC/HĐCN
lập tại Văn phòng Công chứng S để chuyển nhượng thửa đất số 3xx, tờ bản đồ số
2x với giá chuyển nhượng là 18.000.000.000 đồng (Mười tám tỷ đồng).
Đối với quá trình thanh toán đmua bất động sản nêu trên là do ông V thanh
toán cho bên bán là ông Nguyễn Trọng T và bà Bùi Thị C. Trên cơ sở đó, cùng ngày
15/4/2022, tại Văn phòng công chứng S, bà Nguyễn Thị Hồng H ông V đã
Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân số công chứng 2xxx;
quyển số 0x/2021 TP/CC-SCC/HĐGD với nội dung: "Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung sau đây:
Tài sản: toàn bsố tiền ông Phan Minh V dùng vào việc chuyển nhượng
quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất căn cứ theo "Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DA 379xxx do Sở Tài
nguyên Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 17/06/2021...là hoàn toàn
bằng tiền riêng của ông Phan Minh V, Nguyễn Thị Hồng H không bất kỳ sự
đóng góp nào với việc nhận chuyển nhượng i sản trên..". Như vậy, thể khng
định rằng, đây tài sản riêng của ông V không liên quan đến bà Nguyễn Thị Hồng
H. Dựa trên Hợp đồng chuyển nhượng Văn bản cam kết tài sản riêng ông V đã
5
làm thủ tục đăng ký biến động sang tên cho ông V theo đúng quy định của pháp luật
và cập nhật biến động sang tên ông V - Phan Minh V ngày 21/4/2022.
- Đối với tài sản 4x Khu Bx x Khu dân X, phường K, quận N,
thành phố Đà Nẵng thuộc thửa đất số 6x tờ bản đồ số 1x có Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CC878xxx do
UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/02/2016.
Tương tự như 3xx 3xx, ông V đã nhận chuyển nhượng thửa đất số 6x,
tờ bản đsố 1x có địa chỉ tại Lô 4x Khu Bx x Khu dân X, phường K, quận N,
thành phố Đà Nẵng của Công ty H do ông Hồ Hoàng S Giám đốc. Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hai bên tại Văn phòng công chứng N
vào ngày 09/06/2022, số công chứng: 000xxx; quyển số 0x/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD. Sau khi hợp đồng nêu trên, ông V đã làm thủ tục sang tên cho ông
V – Phan Minh V.
Đối với quá trình thanh toán để mua bất động sản này là do ông V thanh toán
cho bên bán là Công ty H do ông Hồ Lê Hoàng S là Giám đốc. Trên cơ sở đó, cùng
ngày 09/6/2022 tại Văn phòng Công chứng N, ông V và bà Nguyễn Thị Hồng H đã
Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng hình thành trong thời
kỳ hôn nhân số công chứng 00XXX, quyển số 0X/2022 TP/CC SCC/HĐGD có nội
dung: Ông Phan Minh V được toàn quyền shữu toàn bộ số tiền Ông dùng đ
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (kể cả các khoản thuế, phí, lệ phí ông
Phan Minh V đã nộp để hoàn tất thủ tục sang tên thửa đất)...". Như vậy, tài sản này
tài sản riêng của ông V cũng không liên quan đến Nguyễn Thị Hồng H.
Dựa trên Hợp đồng chuyển nhượng Văn bản cam kết tài sản riêng ông V nêu
trên đã làm thủ tục đăng biến động sang tên cho ông V theo đúng quy định của
pháp luật và cập nhật biến động sang tên ông V - Phan Minh V ngày 27/6/2022.
Từ khi nhận chuyển nhượng đến thời điểm hiện tại, ông Phan Minh V vẫn
quản sử dụng thửa đất nêu trên vào mục đích nhân ông V không liên quan
gì đến bà Trần Thị C. Trong hồ sơ khởi kiện, bà Trần Thị C cung cấp 01 “Hợp đồng
tặng cho quyền sử dụng đất" thhiện ông V tặng cho C tha đất số 6X, tờ bản
đồ số 1X chữ điểm chỉ của hai bên. Tuy nhiên, từ trước đến nay, ông V
hoàn toàn không ký bất kỳ hợp đồng nào để tặng cho tài sản nêu trên là tài sản riêng
của ông V cho bà C. Hợp đồng tặng cho này cũng không tuân thủ theo quy định của
pháp luật nên không giá trị pháp lý. Từ các căn cứ trên thể khẳng định rằng,
ông V chủ shữu, chủ sử dụng hợp pháp đối với 4X Khu BX Khu dân cư X,
phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng thuộc thửa đất số 6X tờ bản đsố 1X
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
6
đất số CC878XXX do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/02/2016 cập nhật
biến động sang tên ông Phan Minh V ngày 27/6/2022.
Mặt khác, liên quan đến tài liệu chứng cứ mà bà Trần Thị C cung cấp cho tòa
trong đó 01 văn bản nội dung: "Hôm nay ngày 31/3/2022 ông V tên Phan
Minh V, ng vợ Nguyễn Thị Hồng H xác nhận ông V sẽ người đứng tên giùm
cho Trần Thị C, CCCD số *********XXX trên giấy tờ số đỏ (bà H tài sản
riêng cho ông V) đối với 2 tài sản đất 4X khu BX X phường M theo GCN số
CC878XXX đất tài sản tại 3XX,3XX BX đường T 4 theo GCN số DA
379XXX. Tiền mua 2 tài sản trên của C. Nội dung trên giấy viết này để làm
bằng chứng về sau" chữ (ghi họ tên) của người tên Phan Minh V
Nguyễn Thị Hồng H. Ông V khẳng định ông chưa bao gi(ghi họ tên) lên
Văn bản nào nội dung như trên, chviết nội dung trên văn bản này cũng không
phải chữ viết của ông V. Việc C dựa trên một văn bản không thật để yêu
cầu ông V bàn giao lại 02 tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông V là không
đúng quy định. Như vậy, các tài sản trên hiện nay ông V là người đứng tên trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Đối với
việc Tòa án nhân dân quận Ngũ Hành Sơn thụ yêu cầu bàn giao tài sản thuộc
quyền sở hữu hợp pháp và quản lý của ông V là không đúng theo quy định của pháp
lut.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan- Nguyễn Thị Hồng H: thống
nhất với ý kiến của nguyên đơn.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan- đại diện Ngân hàng N có ý kiến:
- Vào ngày 23/11/2022 Ngân hàng N - Chi nhánh KCông ty D ký Hợp
đồng tín dụng số: 2012LAV20220xxxx:
+ Số tiền vay: 30.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng chẵn).
+ Mục đích vay: Bsung vốn lưu động cho các chi phí liên quan đến hoạt
động kinh doanh của Công ty.
+ Thời hạn của Hợp đồng tín dụng là 12 tháng
+ Lãi suất tại thời điểm nhận nợ là: 9,5%/năm. Lãi suất quá hạn: 150% lãi
suất trong hạn.
+ Hình thức vay vốn thế chấp (Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số:
2012LCL2022xxxxx được công chứng lần đầu ngày 22/11/2022 tại Văn phòng
công chứng T và đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận N
- Thành phố Đã Nẵng, Tài sản thế chấp Lô 4x Khu Bx-x, Khu dân X, Phường
K, Quận N, TP Đà Nẵng có thửa đất số: 6x, tờ bản đồ số: 1x, theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất số: CC878xxx
7
do UBND Tp.Đà Nẵng cấp ngày 25/02/2016 (Số vào sổ cấp GCN: CT28xxx) do
Ông Phan Minh V là chủ sở hữu).
- Tính đến thời điểm ngày 05/09/2025 Công ty D đã thanh toán được
162.650.410 đồng tiền lãi, hiện tại nợ của Công ty Công ty D tại Agribank Chi
nhánh K còn:
- Tổng cộng số tiền gốc, lãi tạm tính đến hết ngày 26/09/2025: 5.068.674.521
đồng, trong đó: Số tiền gốc: 4.000.000.000 đồng; Số tiền lãi trong hạn đến hết ngày
25/09/2025: 723.561.644 đồng; Số tiền lãi quá hạn đến hết ngày 26/09/2025:
345.112.877 đồng.
- Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, đến nhà làm việc, thực hiện đôn đốc thu
hồi nợ,... thực hiện các biện pháp giảm một phần lãi htrợ Công ty D. Tuy nhiên,
Công ty D không có thái độ hợp tác và thanh toán khoản nợ trên cho Ngân hàng.
Hiện nay, Ngân hàng đang khởi kiện Công ty D tại Toà án Khu vực 2 Đà
Nẵng theo Thông báo thụ lý số 09 ngày 15/02/2024 với yêu cầu khởi kiện như sau:
- Ngân hàng đề nghCông ty D phải trả toàn bộ số tiền gốc lãi trong hạn
quá hạn đến ngày 26/09/2025 số tiền: 5.068.674.521 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ
không trăm sáu mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi bốn ngàn năm trăm hai mươi
mốt đồng y).
- Trong trường hợp Công ty D không trả thì đnghị quan Thi hành án
biên tài sản thế chấp cho khoản vay (Có Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số:
2012LCL2022XXXXX được công chứng lần đầu ngày 22/11/2022 tại Văn phòng
công chứng T và đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận N
- Thành phố Đã Nẵng, Tài sản thế chấp Lô 4x Khu Bx-x, Khu dân X, Phường
K, Quận N, TP Đà Nẵng thửa đất số: 6x, tờ bản đồ số:1x, theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất số: CC878xxx
do UBND Tp.Đà Nẵng cấp ngày 25/02/2016 (Số vào sổ cấp GCN: CT28xxx) do
Ông. Phan Minh V là chủ sở hữu). Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán và xử lý tài
sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả ncho bên vay vốn với Ngân
hàng N. Trường hợp nếu số tiền thu được từ bán và xử lý tài sản đảm bảo không đủ
để thanh toán hết khoản nợ thì bên vay vốn vẫn phải nghĩa vụ trả hết khoản nợ
còn lại cho Ngân hàng N.
- Yêu cầu Công ty D phải thanh toán toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình
khởi kiện.
Tại phiên toà, nguyên đơn C đã tnguyện trả nợ thay cho Công ty D số
tiền vay tính đến ngày 26/9/2025 5.068.674.521 đồng, Ngân hàng hoàn toàn
đồng ý. Buộc C phải thực tất cả các nghĩa vụ của ng ty D cho đến khi thanh
8
toán xong khoản nợ. Đối với việc bàn giao Giấy chứng nhận thì Ngân hàng sẽ thực
hiện theo quyết định của Toà án.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan- đại diện Ngân hàng TMCP N: Hợp
đồng cho vay trung dài hạn số 7x/22/xxxxxx ngày 14/03/2022 được kết giữa
Bên cho vay N - Phòng giao dịch H với Bên vay vchồng Ông Phan Minh V
Nguyễn Thị Hồng H (trong hợp đồng gọi chung Khách hàng). Mục đích
cho vayMua nhà ở tại địa chỉ Lô 3xxx, 3xxx Bx.x, đường T 4, phường H, quận
N, TP Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu n
tài sản khác gắn liền với đất số DA 579xxxx do Sở Tài nguyên Môi trường TP
Đà Nẵng cấp ngày 17/06/2021 theo hình thức Thỏa thuận ba bên giữa: Bên mua
(Ông Phan Minh V), Bên bán (Ông Nguyễn Trọng T và Bùi Thị C) n cho
vay (N- Phòng giao dịch H). Tài sản bảo đảm cho khoản vay bằng Ch tài sản mua
hình thành từ vốn vay với số tiền vay là 10.600.000.000 đồng (Mười tỷ sáu trăm
triệu đồng).
Tài sản trên hiện đã sang n cho ông Phan Minh V đã thế chấp tại Ngân
hàng để đảm bảo cho khoản nợ vay trên của vchồng Ông Phan Minh V và
Nguyễn Thị Hồng H. Dư nợ của Hợp đồng 7x/22/xxxxxx tại N - Phòng giao dịch H
tính đến ngày 26/9/2025 là 8.845.572.713 đồng (trong đó: Gốc: 8.789.440.000 đồng
và Lãi: 56.132.713 đồng).
Tại phiên toà, nguyên đơn bà C đã tự nguyện trả nợ thay cho ông Phan Minh
V Nguyễn Thị Hồng H số tiền vay trên, Ngân hàng hoàn toàn đồng ý. Buộc
C phải thực hiện tất cả các nghĩa vụ của ông Phan Minh V và Nguyễn Thị
Hồng H cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Đối với việc bàn giao Giấy chứng
nhận thì Ngân hàng sẽ thực hiện theo quyết định của Toà án.
Kính đề nghị Quý Tòa giải quyết theo quy định của Pháp luật để đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan- đại diện Công ty H- ông Hồ
Hoàng S ý kiến trình bày tại Bản tự khai Biên bản lấy lời khai như sau: Ông
S không biết ông Phan Minh V ai. Ông S chỉ biết Nguyễn Thị Hồng H
Trần Thị C mẹ H. Ông S biết H thông qua việc làm ăn. Về việc Công ty H
(do ông làm giám đốc đại diện) chuyển nhượng thửa đất s6x, tờ bản đồ số 1x, tại
địa chỉ 4x Khu Bx-x, khu dân x, phường K, quận N, Tp Đà Nẵng cho ông
Phan Minh V ông khai rằng đối với thửa đất này mi giao dịch mua bán ông S đều
trao đổi với H C. tiền ông S nhận cũng từ H C. Khi ra công
chứng chuyển nhượng ông S thắc mắc sao không phải H hoặc C
một người đàn ông lạ, ông S gọi cho H để c nhận thì được bà H nói đó
chồng H, nhờ ông V đứng tên dùm. vậy, ông S mới đồng ý chuyển
9
nhượng, chứ ông S không hề biết ông V trước đó. Ông S khẳng định lại một lần nữa
thửa đất số 6x, tờ bản đồ số 1x, tại địa chỉ 4x Khu Bx-x, khu dân x,
phường K, quận N, Tp Đà Nẵng ông S chỉ giao dịch mua bán nhận tiền chuyển
nhượng từ bà H và bà C.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: đại diện Công ty D, bà Nguyễn Thị
Hồng Hạ: Đề nghị giải quyết đúng quy định pháp luật.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, ông Lê P trình bày tại Biên bản lấy
lời khai như sau: Ông P và ông Phan Minh V hợp đồng thuê toà nhà tại Lô 3xx-
3xx Bx.x đường S 4, phường H, quận N, Tp Đà Nẵng vào ngày 23/5/2022. Thực
chất mọi giao dịch cho thuê, thoả thuận về giá và các hoạt động sửa chữa toà nhà…
thì ông P đều liên hệ với chị Nguyễn ThHồng H (là vợ ông V), tiền thuê nhà ban
đầu theo hợp đồng thì ông P chuyển tiền vào tài khoản của ông V. Đến ngày
28/4/2023 hai bên đã kết Phụ lục hợp đồng, theo đó tiền thuê nhà sẽ được
chuyển khoản vào tài khoản của H. Mục đích ông P thuê tnhà để kinh
doanh hoạt động lưu trú dài hạn. Hiện nay ông P vẫn tiếp tục thuê toà nnày
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà cho chủ nhà. Quá trình thuê nhà
thì ông P đầu sửa chữa mới hệ thống điều hoà, sơn chống thấm, hoàn thiện
pháp lý phòng cháy chữa cháy… thì tất cả chi phí này ông P và bà H đều cùng nhau
chịu. Hiện nay, ông Phan Minh V đang khởi kiện ông P tại TAND quận Ngũ Hành
Sơn về tranh chấp hợp đồng thuê nhà. Mọi ý kiến, yêu cầu của ông P đã được thể
hiện trong vụ án tranh chấp hợp đồng thuê nhà giữa ông V ông P. Đối với ván
này thì ông P không có yêu cầu gì, ông P hoàn toàn đồng ý với mọi phán quyết của
Toà án, trường hợp vụ án này hiệu lực pháp luật thì ông P sẽ liên hvới chủ sở
hữu toà nhà để đàm phán giải quyết hợp đồng thuê nhà.
* Với nội dung vụ án như trên, Bản dân sự sơ thẩm số: 336/2025/DS-ST ngày
26 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng quyết định:
- Căn cứ khoản 3 điều 26; điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39;
khoản 2 điều 227; Điều 157, 158, 161, 162, 165, 166 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điu 166, 168, 280, 299, 303, 320, 322 của Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
- Căn cứ Luật đất đai năm 1993; Căn cứ Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ
sung năm 2009; Luật đất đai năm 2013; Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày
11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng
một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
10
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Trần Thị C đối với
bị đơn ông Phan Minh V về việc “Tranh chấp v quyn s hu tài sn.
1.1 Công nhn cho bà Trn Th C đưc quyn s hu, sử dụng đối vi:
- Thửa đất 6X, t bản đồ 1X, địa ch: 4X Khu BX-X Khu dân X,
phường K, quận N, thành phĐà Nẵng Giấy chứng nhận quyền sdụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số: CC878XXX do UBND thành
phố Đà Nẵng cấp ngày 25/02/2016;
- Nhà đất tại Thửa đất số 3XX tờ bản đồ số 2X, địa chỉ: đất 3XX,3XX-
BX.X đưng T 4, phường H, quận N, TP Đà Nẵng Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DA37CXXXX do
Sở TN&MT Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 17/6/2021.
1.2 Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị C đã được Ngân hàng N và Ngân
hàng TMCP N thống nhất như sau:
+ Bà C tự nguyện trả toàn bộ khoản vay gồm nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng
N tính đến ngày 26/9/2025: 5.068.674.521 đồng (trong đó: Số tiền gốc:
4.000.000.000 đồng; Số tiền lãi trong hạn đến hết ngày 25/09/2025: 723.561.644
đồng; Số tiền lãi quá hạn đến hết ngày 26/09/2025: 345.112.877 đồng); Lãi suất sẽ
tiếp tục tính từ ngày 27/9/2025 theo mức lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng
đã ký kết cho đến khi bà C trả xong các khoản nợ cho Ngân hàng.
+ Bà C tự nguyện trả toàn bộ khoản vay gồm nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng
TMCP N tính đến ngày 26/9/2025: 8.845.572.713 đồng (trong đó: Gốc:
8.789.440.000 đồng và Lãi: 56.132.713 đồng); Lãi suất sẽ tiếp tục tính từ ngày
27/9/2025 theo mức lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi
bà C trả xong các khoản nợ cho Ngân hàng.
1.3 Tài sản đảm bảo cho khoản vay : - Thửa đất 6X, t bản đồ 1X, địa ch:
4X Khu BX-X Khu dân X, phường K, quận N, thành phố Đà Nng Giy
chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
số: CC87XXXX do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/02/2016;- Nhà đất
tại Thửa đất số 3XX tờ bản đồ số 2X, địa chỉ: đất 3XX,3XX-BX.X đưng T 4,
phường H, quận N, TP Đà Nẵng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số: DA37XXXX do Sở TN&MT Thành
phố Đà Nẵng cấp ngày 17/6/2021, Ngân hàng N, Ngân hàng TMCP N có quyền yêu
cầu quan thi hành án xtài sản thế chấp theo quy định của pháp luật trong
trường hợp bà C không thực hiện đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận.
11
1.4 Sau khi C hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, Ngân
hàng N trách nhiệm bàn giao cho C Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số: CC87XXX do UBND thành
phĐà Nẵng cấp ngày 25/02/2016; Ngân hàng TMCP N trách nhiệm bàn giao
cho C Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số: DA37XXXX do Sở TN&MT Thành phố Đà Nẵng cấp ngày
17/6/2021.
C đưc quyn liên hệ với quan nhà nước thm quyền để được làm
th tc cp Giấy chứng nhn quyn sở hu nhà, quyn s dụng đất đối với nhà đt
nói trên thc hiện các nghĩa vụ tài chính của người s dụng đất theo đúng quy
định (nếu có).
2. Án phí dân s thẩm: B đơn ông Phan Minh V phải chịu 300.000
đồng.
Hoàn trả cho nguyên đơn Trần Thị C số tiền tạm ứng án phí 600.000 đồng
mà nguyên đơn đã nộp theo Biên lai thu số 0003288 ngày 06/6/2024 tại Chi cục Thi
hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn.
Nguyên đơn bà Trần Thị C phải chịu án phí DSST: 116.845.573đ.
Nguyên đơn bà Trần Thị C phải chịu án phí KDTM-ST: 113.068.675đ.
3. Các chi phí tố tụng khác: Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
8.000.000 đồng; chi pđịnh gtài sản: 65.000.000 đồng. Tổng cộng: 73.000.000
đồng bị đơn ông Phan Minh V trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn Trần Thị
C.
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định thi hành án dân sự quyền kháng
cáo của đương sự.
* Ngày 20 tháng 10 năm 2025, bị đơn ông Phan Minh V Đơn kháng cáo
toàn bộ bản án sơ thẩm, nội dung kháng cáo:
- V th tc t tng: Ti phiên tòa m ln th nht ngày 05/9/2025 b đơn và
luật của b đơn mặt nhưng vắng mặt nguyên đơn những người liên quan,
nên HĐXX ra Quyết định hoãn phiên tòa ấn định thi gian m li phiên tòa ln 2 là
sáng 26/9/2025. B đơn đã nhận được Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vì lý do sức
khe ngày 19/9/2025 gửi đơn xin hoãn phiên tòa; đng thi các Luật sư của b
đơn cũng có đơn xin hoãn phiên tòa bn tham gia phiên tòa ti các Tòa án khác.
Tuy nhiên, Tòa án thẩm không hoãn phiên tòa theo đơn đ ngh ca b đơn và
Luật sư của b đơn vì trở ngi khách quan là vi phm nghiêm trng th tc t tng.
- V ni dung: Yêu cu khi kin của nguyên đơn là không có căn cứ:
+ Thửa đt s 6x và nhà và đất tha 3xx đều do ông Phan Minh V thanh toán
cho bên bán ông Nguyn Trng T Bùi Th C (tha 3xx) Công ty H do
12
ông S làm Giám đc (tha 6x).
+ Ông Phan Minh V Nguyn Th Hng H Văn bn tha thun
phân chia tài sn trong thi k hôn nhân xác đnh tin ông Phan Minh V s dng
mua 02 tha đất trên tin riêng ca ông V, H không có đóng góp, ông V đưc
toàn quyn s hu toàn b s tiền ông dùng để nhn chuyển nhượng quyn s
dụng đất. Do đó, xác định đây là tài sản riêng ca ông V.
+ Tài liu Trn Th C cung cấp xác định ông Phan Minh V người đứng
tên giùm bà C đối vi 02 thửa đất tin mua 02 tài sn trên ca C không
phi ch viết và ch ký ca ông V.
Việc HĐXX thẩm không hoãn phiên tòa theo đơn đ ngh ca ông Phan
Minh V và người bo v quyn và li ích hp pháp cho ông V, đồng thi chp nhn
yêu cu khi kin ca Trn Th C vi phm th tc t tng, xâm phm nghiêm
trong đến quyn li ích hp pháp ca ông V. Do đó, đề ngh HĐXX cấp phúc
thm hy bản án thm chuyn h vụ án li cho Tòa án nhân dân khu vc 2
Đà Nng gii quyết li theo trình t sơ thẩm.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị đơn ông Phan Minh V và người đại diện hợp pháp của ông V giữ nguyên
nội dung kháng o cho rằng bản án thẩm vi phạm về thủ tục tố tụng nội
dung như đơn kháng cáo ông V trình bày, đề nghị HĐXX chấp nhận kháng cáo của
ông V hủy bản án thẩm chuyn h sơ vụ án li cho Tòa án nhân dân khu vc 2
gii quyết li theo trình t thẩm. Ngoài ra, đối với thửa đt s 6x nhà đt
tha 3xx bà Trn Th C khi kin, ông V cũng như Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của của ông V không xác định là tài sn riêng ca ông V như trình bày tại
Tòa án cấp thẩm, đơn kháng cáo trình bày ti phiên tòa phúc thm m ngày
27/3/2026 xác định hai thửa đất này tài sn chung ca ông V Nguyn
Th Hng H đưc hình thành trong thi k hôn nhân.
- Nguyễn Thị Hồng H Phạm Thị T đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn Trần Thị C không đồng ý với nội dung kháng cáo của bị đơn ông
Phan Minh V cũng như quan điểm tranh luận của người bảo vệ cho ông V tại phiên
tòa phúc thẩm.
Ngoài ra, tại Đơn đề nghị gửi đến Tòa án ngày 13/3/2026 của Trần Thị C
trình bày tại phiên tòa của đại diện theo ủy quyền của bà C đề nghị HĐXX ghi
nhận ng ty D đã thỏa thuận đã thanh toán xong, đủ nghĩa vụ cho Ngân ng
N theo ghi nhận tại Bản án thẩm, sửa bản án thẩm không tuyên buộc Công ty
D hoặc bà Trần Thị C có nghĩa vụ thanh toán; đồng thời sửa phần án phí sơ thẩm về
việc bà C không phải chịu khoản án phí sơ thẩm 116.845.573 đồng, do đã thc hin
xong nghĩa vụ.
13
Các bên đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
tại cấp phúc thẩm.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến:
V th tc t tng: Những người tiến hành t tng và tham gia t tng ti cp
phúc thẩm đã thực hiện đúng, đầy đủ quy đnh ca B lut T tng dân s trong
quá trình gii quyết v án ti cp phúc thm.
Về nội dung vụ án: Không chp nhn kháng cáo ca b đơn Phan Minh V v
vic hy Bn án dân s sơ thẩm s: 336/2025/DS-ST ngày 26/9/2025 ca a án
nhân dân Khu vc 2 - Đà Nng do vi phm th tc t tng, chp nhn mt phn
kháng cáo ca ông V v sa phn bản án thẩm v vic không ghi nhn s t
nguyn tha thun của nguyên đơn Trần Th C những người quyn li
nghĩa vụ liên quan Ngân hàng N và Ngân hàng TMCP N do các Ngân hàng
không có yêu cầu độc lập giải quyết trong vụ án này và tuyên bà C không phải chịu
án phí DSST và KDTMST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng.
[1.1] Về thời hạn, nội dung thủ tục kháng cáo của bị đơn: Về thời hạn, nội
dung thủ tục kháng cáo của ông Phan Minh V đảm bảo theo quy định tại c
Điều 271, 272, 273 và 276 Bộ luật Tố tụng dân sự n được thụ giải quyết u cầu
kháng cáo bản án thm theo trình tphúc thm.
[1.2] Về vic vắng mặt của đương sự tại phn tòa phúc thẩm: Tại phiên tòa
phúc thẩm, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, gồm: Ông Nguyn Trng
T và bà Bùi Th C (có đơn xin xét xử vng mt), Công ty H, Ông Lê P đã được triệu
tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 2, 3 Điều 296 Bộ
luật Tố tụng n sự, Hội đồng xét xử tiếp tục tiến hành phiên tòa xét xử vắng mặt
đối với đương sự trên.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn ông Phan Minh V.
[2.1] Về kháng cáo về thủ tục tố tụng: Ngày 21/8/2025 Tòa án cp thẩm
đã Quyết đnh số: 87/2025/QĐXXST v việc đưa vụ án ra xét x vào lúc 07h30
ngày 05/9/2025. B đơn ông Phan Minh V người bo v quyn li ích hp
pháp cho ông V đã nhận được quyết định đưa vụ án ra xét x mt ti phiên
tòa, tuy nhiên, do nguyên đơn, người đi din hợp pháp cho nguyên đơn tt c
những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong v án vng mặt, do đó HĐXX
thẩm đã ra Quyết định hoãn phiên tòa s: 97/2025/QĐST-DS ngày 05/9/2025
đúng quy định tại Điều 227, 233, 235 B lut TTDS. Quyết định hoãn phiên tòa n
định thi gian m li phiên tòa vào lúc 08h ngày 26/9/2025 và đã đưc tống đạt hp
l cho ông V người bo v quyn li ích cho ông V. Tuy nhiên, ti phiên tòa
14
ngày 26/9/2025 ông V và người bo v quyn và li ích hp pháp ca ông vng mt
đơn xin hoãn phiên tòa, trong đó ông V xin hoãn phiên tòa vi lý do công
vic nhân không sp xếp tham gia phiên tòa được, Luật bảo v quyn li ích,
hp pháp ca ông V xin hoãn vì lý do ngày 25/9/2025 (trước ngày m phiên tòa) có
lch làm vic vi Tòa án ti Ni, không đảm bo tham gia phiên tòa ngày
26/9/2025. Ông V, Luật của ông V cũng không gi kèm theo tài liu, chng c
khác ngoài đơn xin hoãn phiên tòa vi lý do trên. Xét, do ông V Luật sư
ca ông V xin hoãn phiên tòa không thuộc trường hp bt kh kháng, cũng không
phi tr ngại khách quan theo quy định ca pháp lut. Do đó, HĐXX thẩm
không hoãn phiên tòa, tiếp tc xét x v án vng mt ông V người bo v quyn
li ích hp pháp ca ông V vào ngày 26/9/2025 theo thời gian đã ấn đnh ti
quyết định hoãn phiên tòa đúng quy đnh ti đim b khoản 2 điu 227 B lut T
tng dân s; Kháng cáo ca ông V tranh lun của người bo v quyn li ích
hp pháp cho ông V cho rằng HĐXX thẩm không hoãn phiên tòa theo đề ngh
ca ông là vi phm nghiêm trng th tc t tụng là không có căn cứ.
[2.2] Về kháng cáo của ông Phan Minh V về nội dung bản án thẩm chấp
nhận yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn.
[2.2.1] Tại Đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trần Thị
C xác định: Quyền sử dụng thửa đất và quyn s hu nhà trên thửa đất số 3XX tờ
bản đồ số 2X (Lô 3XX 3XX-BX.X) đường T 4, phường N (gi tt Thửa đất
3xx) và quyn s dng thửa đất số 6x, tờ bản đồ số 1x (lô 4x Khu Bx-x) Khu dân cư
x, phường N (gi tt là Thửa đất 6x) do C nhn chuyển nhượng t ông
Nguyễn Trọng T Bùi Thị C (Thửa đất 3xx) và Công ty H (Thửa đất 6x) là tài
sn thuc quyn s hu, s dng ca cá nhân bà Trn Th C và nhông Phan Minh
V (thời điểm đó con rC) đứng tên giùm trên hợp đồng chuyển nhượng
trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với
02 thửa đất. Để chứng minh cho nội dung yêu cầu khởi kiện của mình, Trn Th
C cung cp tài liu, chng c gm Hợp đồng đặt cọc (Mua n nhà đất tài sn gn
lin với đất) ngày 18/6/2021 giữa bên đặt cc bà Trn Th C bên nhận đặt cc
ông Nguyn Trng T Bùi Th C, Công ty CP Bất đng sn A do ông
Ngô Công N đại din làm chng (gi tt là Hợp đồng đặt cc ngày 18/6/2021); Các
chng t chuyn tiền đặt cọc thanh toán đi vi Thửa đt 3xx; Giy viết tay vào
ngày 31/3/2022 do ông Phan Minh V Nguyn Th Hng H cùng viết
xác nhn vic ông Phan Minh V ch là người đứng tên giùm cho bà Trn Th C trên
giy t s đ đối vi 02 thửa đất trên.
[2.2.2] Đi vi thửa đất 3xx: Theo Hợp đồng đặt cc ngày 18/6/2021 (bn
chng thc bản sao đúng với bn chính của UBND phường N, qun H, thành ph
15
Đà Nng ngày 19/4/2024) Trn Th C đặt cc cho v chng ông Nguyn Trng
T i Th C s tiền 2.000.000.000đ (hai t đồng) để chuyển nhượng hai tha
đất s 3xx 3xx, t bản đồ Bx.x, diện tích đất 250m
2
tại Khu đô thị H theo hai
Giy chng nhn quyn s dụng đất thửa đất s CT 85xxxx CT 85xxxx do S
Tài nguyên Môi trưng thành ph Đà Nng cp ngày 30/12/2015 (Thửa đất s
3xx) nhà 0x tng y dựng trên đất vi din tích xây dng 200m
2
, din tích sàn
1055m
2
vi gchuyển nhượng toàn b nhà đất 14.500.000.000đ (mưi bn t
năm trăm triệu đồng). Hợp đồng đt cọc có đầy đủ tên và chcủa bên đt cc
Trn Th C bên nhận đt cc ông Nguyn Trng T Bùi Th C
ngưi làm chng Công ty CP Bất động sn A do ông Ngô Công N Giám đốc
tên đóng du ca Công ty. Ti Hợp đồng đặt cc v chng ông T, C còn
viết tay xác nhận đã nhận đ tiền đặt cc 2.000.000.000đ do bà C chuyn khon vào
tài khon ca bà C.
[2.2.3] Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Phan Minh V không thừa nhận
Hợp đồng đặt cọc ngày 18/6/2021 nêu trên cho rng ông V người đã đặt cc
nhn chuyển nhượng nhà và đất đối vi thửa đt s 3xx ca v chng ông
Nguyn Trng T và bà Bùi Th C theo các tài liu, chng c, gm: Giấy đặc cc ghi
ngày 20/2/2022 (bn photocopy) th hin ông Phan Minh V đặt cọc trước s tin
7.400.000.000đ, còn li s tiền 10.600.000.000đ hẹn đến ngày 15/4/2022 làm th
tc chuyển nhượng ti phòng công chứng giao đ s tin còn li; Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền với đất được Văn phòng Công chứng
S công chứng ngày 15/4/2022, số ng chứng 2xxx, quyển số 0x/2022 TP/CC
SCC/HĐGD, thể hiện ông Phan Minh V nhận chuyển nhượng thửa đất số 3xx của
ông Nguyễn Trọng T Bùi Thị C với gchuyển nhượng 18.000.000.000đ;
số tiền 10.600.000.000 đồng thanh toán cho vợ chồng ông T C khoản
tiền ông V và bà H đã vay của Ngân hàng N – Chi nhánh Đ - Phòng giao dch H đã
chuyển số tiền này vào tài khoản của ông T ngày 18/4/2022 theo Uỷ nhiệm chi t
tài khoản của Nguyễn ThHồng H tại Ngân hàng N qua tài khoản ông Nguyễn
Trng T số 102697xxxx mở tại Ngân hàng N.
[2.2.4] Quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm ông Nguyễn Trọng
T và bà Bùi Thị C không tham gia và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn Trần Thị C nội dung trình bày của bị đơn ông Phan Minh V. Tại
phiên tòa phúc thẩm ngày 27/3/2026, HĐXX đã tạm ngừng phiên tòa theo đ nghị
của các n đương sự đxác minh, thu thp b sung tài liu, chng c làm việc
đặt cọc chuyển nhượng đối với nhà đất trên thửa đất 3xx của vợ chồng ông
Nguyễn Trọng T Bùi Thị C. Sau khi tạm ngừng phiên tòa Tòa án cấp phúc
thẩm đã thu thập được các tài liệu gồm Bn t khai ca ông Nguyn Trng T ngày
16
01/6/2026, Bn t khai ca ông Ngô Công N là Giám đốc, người đi din theo pháp
lut ca Công ty CP Bất động sn A vào ngày 19/5/2026. Ti bn t khai, ông
Nguyn Trng T và ông Ngô Công N xác định:
- Mi giao dịch liên quan đến vic chuyển nhượng nhà đất tại địa ch thửa đất
s 3xx ca ông Nguyn Trng T Bùi Th C đều thc hin thông qua môi gii
là Công ty CP Bt động sn A do ông Ngô Công N m giám đốc.
- Ngưi nhn chuyển nhượng nhà đất tại địa ch thửa đất s 3xx ca ông
Nguyn Trng T và bà Bùi Th C bà Trn Th C, giá chuyển nhượng đưc hai
bên thng nht 14.500.000.000đ (mưi bn t năm trăm triệu đồng). Bà C đã
đặt cc s tiền 2.000.000.000đồng theo Hợp đồng đặt cc ngày 18/6/2021. Mi
giao dch trước khi đt cc quá trình thanh toán tiền đặt cc tin chuyn
nhưng do C con gái Nguyn Th Hng H tham gia thanh toán, ông
T, bà C và ông N không biết ông Phan Minh V, không làm vic trc tiếp vi ông V,
lúc hợp đồng chuyển nhượng ti phòng công chng v chng ông T C
phn bên chuyển nhượng xong ri v cũng không biết ông Phan Minh V.
- Sau khi nhận đặt cc, do thửa đất 3xx ông Nguyn Trng T và bà i Th C
đang thế chấp để đảm bo khon vay ca Công ty C phn Đ do ông Nguyn Trng
T làm giám đốc ti Ngân hàng A, nên tin chuyển nhượng còn li do Trn Th C
thanh toán cho v chng ông T, bà C thông qua tài khon ca Công ty C phn Đ
m ti Ngân hàng A đ tr n khon vay ca Công ty Đ qua tài khon nhân
ca ông Nguyn Trng T m ti Ngân hàng S. C th: Thanh toán qua s tài khon
200920100xxxxx ca Công ty C phn Đ ti Ngân hàng A s tin: 2.000.000.000
đồng (hai t đồng) vào ngày 07/01/2022, 1.000.000.000 đồng (mt t đồng) vào
ngày 28/01/2022, 754.000.000đ (bảy trăm năm mươi bốn triệu đồng) vào ngày
22/3/2022 50.000.000đ (năm ơi triệu đồng) vào ngày 23/3/2022. Thanh toán
qua tài khon nhân ca ông Nguyn Trng T s 6660008xxxxxx m ti Ngân
hàng S s tin 1.050.000.000đ (mt t năm mươi triệu đng) vào ngày 15/4/2022.
Các ln chuyn khoản này đều được ngân hàng sao xác nhn. S tin còn li
Trn Th C giao trc tiếp bng tin mt cho ông Nguyn Trng T Bùi Th C
tại Văn phòng Công chng vào ngày 15/4/2022. Đến thời điểm Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất được Văn phòng Công
chng S công chng ngày 15/4/2022, s công chng 2xxx, quyn s 0x/2022
TP/CC SCC/HĐGD, thì Trn Th C đã thanh toán đủ s tin chuyển nhượng
14.500.000.000đ (mưi bn t năm trăm triệu đồng) theo các ln thanh toán trên
cho ông T, C. Sau thời điểm hợp đồng chuyển nhượng ti văn phòng công
chng ngày 15/4/2022 thì gia hai bên không phát sinh bt c giao dch tin bc gì
thêm.
17
[2.2.5] V Giấy đặt cc ngày 20/02/2022 ông Phan Minh V cho rằng đã đt
cc cho ông Nguyn Trng T Bùi Th C s tin 7.400.000.000đ, ông T xác
định do là bn photocopy nên ông không xác định được ch trong Giấy đặt cc
đó có phải là chca v chng ông hay không, nhưng khẳng định v chng ông
T C hoàn toàn không giao dch trc tiếp không nhận đặt cc s tin
7.400.000.00t ông Phan Minh V như ông V trình bày. Ông Ngô Công N đại
din Công ty A môi giới để ông T và bà C chuyển nhượng thửa đt s 3xx xác định
Hợp đồng đặt cc ngày 18/6/2021 đúng sự tht. Do đó, ông V cho rằng ông đã
đặt cc cho v chng ông T, bà C s tin 7.400.000.000đ là không có căn cứ.
[2.2.6] Về Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tài sản gắn liền
với đất được Văn phòng Công chứng S công chứng ngày 15/4/2022, số công chứng
2xxx, quyển số 0x/2022 TP/CC SCC/HĐGD, thể hiện ông Phan Minh V nhận
chuyển nhượng thửa đất số 3xx của ông Nguyễn Trọng T Bùi Thị C với giá
chuyển nhượng 18.000.000.000đ. Hợp đồng chuyển nhượng này 01 ngày sau
ngày 16/4/2022 đã được hai bên hủy bỏ theo Hợp đồng hy b Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất (có tài sn gn lin với đất), được Văn phòng Công
chng S công chng ngày 16/4/2022, s công chng 2xxx, quyn s 0x/2022
TP/CC SCC/HĐGD đến ngày 18/4/2022 thì đưc hai bên li Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất được Văn phòng Công
chng P công chng, s công chng 000xxxx, quyn s 0x/TP/CC SCC/HĐGD
với giá chuyển nhượng nhà và đất trên thửa đất số 3xxx 10.000.000.000đ. Ông
Nguyễn Trọng T xác định vchồng ông hợp đồng chuyển nhượng vào ngày
15/4/2022, sau 01 ngày ký hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng và đến ngày 18/4/2022
lại hợp đồng chuyển nhượng là theo yêu cu ca bên nhn chuyển nhượng
Trn Th C. Giá tin chuyển nhượng ông T đã xác định 14.500.000.000đC
đã thanh toán đủ như nêu trên. Do đó, ông Phan Minh V cho rằng ông nhận chuyển
nhượng thửa đất 3xx với giá tiền là 18.000.000.000đ được thể hiện tại hợp đồng
được Văn phòng Công chứng S công chứng ngày 15/4/2022 là không có căn cứ.
[2.2.7] Về nội dung ông Phan Minh V xác định đã thanh toán số tin
10.600.000.000đ cho vợ chồng ông Nguyễn Trọng T và Bùi Thị C khoản tiền
ông V H đã vay của Ngân hàng N Chi nhánh Đ - Phòng giao dch H đã
chuyển số tiền này vào tài khoản của ông T ngày 18/4/2022 theo Uỷ nhiệm chi t
tài khoản của bà H qua tài khoản ông Nguyễn Trọng T số 102697XXXX mở tại
Ngân hàng N Chi nhánh Đ. V s tin 10.600.000.000đ theo Uỷ nhiệm chi ngày
18/4/2022 này bà Trần Thị C và Nguyễn Thị Hồng khoản tiền theo ủy nhiệm chi
này, cũng không phải tiền thanh toán tiền nhận chuyển nhượng thửa đất số 3XX
do C đã thanh toán đủ tiền nhận chuyển nhượng 14.500.000.000đ tại thời điểm
18
hợp đồng chuyển nhượng vào ngày 15/4/2022. S tin 10.600.000.000đ H đã
u nhim chi qua s tài khon 102697XXXX ông T cũng đã được chuyn ngay li
cho bà C và bà C đã rút tiền mt toàn b s tin 10.600.000.000đ này. Đồng thời
Trần Thị C cung cp tài liệu, chứng cứ để chứng minh gồm: bản Chính Sao tài
khoản số 102790xxxxx của bà Trần Thị C mở tại Ngân hàng N do Phòng giao dịch
T - Chi nhánh Đ cung cấp ngày 01/4/2026 thhin: ngày 22/4/2022 từ tài khoản số
102697xxxxx đứng tên ông Nguyễn Trọng T chuyển vào tài khoản số 102790xxxxx
của C số tin 10.600.000.000đ cùng ngày 22/4/2022 C đã rút bằng tiền
mặt toàn bộ số tiền 10.600.000.000đ từ tài khoản 10279xxxxx ca bà theo Chứng từ
giao dịch giấy rút tiền do Ngân hàng N - Chi nhánh Đ phát hành. Trần Thị C
xác định trong quá trình giải quyết tại cấp sơ thẩm do chưa tìm được tài liu, chng
c nêu trên và người đại din theo u quyn ca C không biết rõ s vic nên đã
trình bày không chính xác về việc thanh toán số tin nhận chuyển nhượng thửa đt
số 3xx cho ông T và C. Bản chính Sao tài khoản số 102790xxx của Trần
ThC nêu trên phù hợp với nội dung trình bày của C bà H, ng phù hợp vi
nội dung xác nhận của ông Nguyễn Trọng T về vic từ trước đến nay ông không s
dụng tài khoản số 102697xxxxx và không nhận khoản tiền 10.600.000.000đ theo ủy
nhiệm chi của H. Do đó, ông Phan Minh V xác định đã thanh toán số tiền
10.600.000.000đ cho vợ chồng ông T và bà C theo Uỷ nhiệm chi ngày 18/4/2022 là
không có căn cứ.
[2.2.8] Như vậy, căn cứ xác định ni dung Trn Th C trình bày
sở, thửa đất s 3xx do C nhn chuyển nhượng ca v chng ông Nguyn
Trng T bà Bùi Th C vi giá chuyển nhưng là 14.500.000.000đ, đặt cọc trước
2.000.000.000đ theo Hợp đồng đặt cc ngày 18/6/2021 thanh toán các ln còn
li qua chuyn khon, giao tin mặt đ 14.500.000.000đ trước khi hợp đồng
chuyển nhượng ngày 15/4/2022. Ni dung trình bày ca ông Phan Minh V cho rng
ông nhn chuyển nhượng thửa đất 3xx ca v chng ông T, C vi giá
18.000.000.000đ, đt cọc trước 7.400.000.000đ thanh toán 10.600.000.000đ t
tiền vay là không có căn cứ chp nhn.
[2.2.9] Đối vi tha đất s 6x: Ti Bn t khai ngày 23/4/2025 Biên bn
ly li khai ca Tòa án cấp thẩm cùng ngày 23/4/2025, ông Hồ Hoàng S -
Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty H, là bên chuyển nhượng tha
đất s 6x xác nhận mọi giao dịch đặt cọc chuyển nhượng nhận tiền chuyển
nhượng ông S đại diện Công ty H đều giao dịch nhn tin từ Trn ThC
con gái Nguyễn Thị Hồng H, ông không biết ông Phan Minh V ai, khi ra
công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì ông mới biết ông V là chồng H
19
đứng tên giùm. Nội dung xác nhận của ông Hồ Lê Hoàng S là phù hợp với nội dung
trình bày của bà Trần Thị C và bà Nguyễn Thị Hồng H.
[2.2.10] V Giy viết tay ghi ngày 31/3/2022 viết tay ghi tên ch
ca ông Phan Minh V và bà Nguyn Th Hng H, ni dung: ông Phan Minh V cùng
v là bà Nguyn Th Hng H cùng xác nhn ông Phan Minh V s là người đứng tên
giùm cho Trn Th C trên giy t s đỏ (Bà H tài sn riêng cho ông V) đối
vi 02 tài sản là lô đất 4x khu Bx-x đưng K theo GCN s CC 87XXXX và đất và tài
sn trên đất ti 3XX, 3XX BX.X đưng T 4 theo GCN s DA 37XXXX. Tin
mua 02 tài sn trên ca C. Nay chúng tôi viết giấy này để làm bng chng v
sau. Ông Phan Minh V xác định ông không , ghi họ tên lên văn bản nào nội
dung n trên. Tuy nhiên, theo Kết luận giám định s 877/KL-KTHS ngày
24/10/2024 ca Phòng K thut hình s Công an thành ph Đà Nẵng thì ch ký,
ch viết mang tên Phan Minh V trên giy viết tay nêu trên chính ch viết ký
ca ông Phan Minh V. Ti giy viết tay ngày 31/3/2022 này ông V cũng xác định
hai đất đứng tên giùm C tài sn H đã tài sản riêng cho ông V. Vic
ông V xác nhận đng tên giùm cho C trên s đỏ đối vi thửa đt s 3xx tha
đất s 6x và tin mua hai thửa đất này là tin ca bà C là phù hp vi ni dung trình
bày ca C, H, ông T, ông N tài liu, chng c v đặt cc, thanh toán tin
chuyển nhượng hai thửa đất như đã phân tích trên. Bản án thm chấp nhận yêu
cầu khởi kiện của Trần Thị C đối với ông Phan Minh V về việc tranh chp v
quyn s hu tài sn, công nhn nhà, đất tại thửa đất s 3xx thửa đất s 6x
thuc quyn s hu, sử dụng ca Trn Th C, ông V ch người đng tên giùm
trên giy chng nhn đối vi nhà, đất ti tha đất s 3xx và thửa đất s 6x là có căn
c, đúng quy định ca pháp lut. Do ông V chỉ người đứng tên giùm cho C trên
giấy chứng nhận nên nghĩa vtrả lại c giấy chứng nhận đứng tên giúp cho
C và C được quyền liên hệ với quan Nhà nước thẩm quyền để đăng
quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với nhà, đất trên cho mình. Ni dung kháng cáo
ca ông Phan Minh V và tranh lun của người bo v quyn và li ích hp pháp ca
ông V cho rng nhà, đất ti thửa đất s 3xx thửa đất s 6x tài sn riêng ca
ông V không căn c chp nhn. Ti phiên tòa phúc thm ông V và người bảo
vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông xác định nhà, đất ti thửa đất s 3xx tha
đất s 6x tài sản chung được hình thành trong quá trình hôn nhân ca ông V
bà H cũng không có căn cứ chp nhn.
[3] V ni dung ghi nhn s t nguyn tha thun ca đại diện Ngân hàng N
và đại diện Ngân hàng TMCP N với bà Trần Thị C tại bản án sơ thẩm.
[3.1] Đối với nhà và đất ti tha đất s 3xx: Nhà đất y sau khi ông Phan
Minh V đứng tên giùm Trn Th C trong giy chng nhn đã đưc thế chp cho
20
Ngân hàng TMCP N Chi nhánh Đ Phòng giao dch H theo Hợp đồng thế chp
quyn s dng đất nhà s: 3x/22/xxxxx.TC ngày 22/4/2022 để đảm bo khon
vay ca Nguyn Th Hng H ông Phan Minh V theo Hợp đồng tín dng cho
vay s: 7x/22/xxxxC2 ngày 14/3/2022 vi s tiền vay là 10.600.000.000đ và các hợp
đồng cp tín dng và các ph lc kèm theo (nếu có) ký gia bà H và ông V vi Ngân
hàng trong thi hạn 10 năm kể t ngày ký hợp đồng thế chp. Quá trình gii quyết ti
cấp sơ thẩm, đi din theo y quyn ca Ngân hàng TMCP N xác định tính đến ngày
26/9/2025 khon vay ca H ông V còn n 8.845.572.713 đồng (trong đó:
Gốc: 8.789.440.000 đồng Lãi: 56.132.713 đồng). Tuy nhiên, Ngân hàng Ngoi
thương Việt Nam không yêu cầu độc lp, C, ông V H cũng không
tranh chp đối vi hợp đồng tín dng hợp đồng thế chp trên, Tòa án thẩm
không th lý, gii quyết đồng thi trong v án này, nhưng Bản án thẩm li gii
quyết ghi nhận stự nguyện của C được đại diện ngân ng thống nhất về vic
C tự nguyện trả toàn bộ khoản vay gồm nợ gốc và nợ lãi cho Ngân hàng TMCP
N tính đến ngày 26/9/2025: 8.845.572.713 đồng (trong đó: Gốc: 8.789.440.000
đồng Lãi: 56.132.713 đồng); Lãi suất stiếp tục tính từ ngày 27/9/2025 theo
mức lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã kết cho đến khi C trả xong
các khoản nợ cho Ngân hàng; Tờng hợp C vi phạm cam kết thì ngân hàng có
quyền yêu cầu xử tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng vi phạm thủ
tục tố tụng dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự về
quyn quyết định và t định đoạt của đương sự: Đương sự có quyền quyết định việc
khởi kiện, yêu cầu Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự. Tòa án chthụ
giải quyết vụ việc dân sự khi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ
giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó.
[3.2] Đối vi thửa đất s 6x: Tha đất này sau khi ông Phan Minh V đứng tên
giùm cho bà Trn Th C trong giy chng nhn đã đưc thế chp cho Ngân hàng N -
Chi nhánh K theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất số 2012LCL202xxxxxx
ngày 22/11/2022 để đảm bo khon vay ca ng ty TNHH D theo Hợp đồng tín
dng s: 2012LAV20xxxxxx ngày 23/11/2022 vi s tin vay 30.000.000.000đ.
Hợp đồng tín dng hợp đồng thế chp này Ngân hàng N đang khởi kiện tranh
chp trong một vụ án khác Ngân hàng nguyên đơn Công ty D b đơn
theo Thông báo v vic th lý s: 09/2024/TB-TLVA ngày 15/02/2024 ca Tán
nhân dân Khu vc 2 Đà Nng. Như vậy, Ngân hàng đang khởi kin mt v kin
độc lập khác, không được gii quyết trong v án này, nhưng Bản án thẩm cũng
gii quyết ghi nhận sự tự nguyện của C được đại diện Ngân hàng N thống nhất
về vic Trn Th C t nguyn tr toàn b khon vay gm n gc n lãi cho
Ngân hàng N tính đến ngày 26/9/2025: 5.068.674.521 đồng (trong đó: Số tin gc:
21
4.000.000.000 đng; S tin lãi trong hạn đến hết ngày 25/09/2025: 723.561.644
đồng; S tin lãi quá hạn đến hết ngày 26/09/2025: 345.112.877 đng); Lãi sut s
tiếp tc tính t ngày 27/9/2025 theo mc lãi sut phát sinh theo hợp đồng tín dng
đã ký kết cho đến khi bà C tr xong các khon n cho Ngân hàng. Trường hợp bà C
vi phạm cam kết thì ngân ng quyền yêu cầu xử tài sản thế chấp để thu hồi
nợ cho Ngân hàng cũng là vi phạm thủ tục tố tụng dân sự theo quy định tại khoản 1
Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự về quyn quyết định t định đoạt của đương
s.
[3.3] Do đó HĐXX chấp nhận một phần kháng cáo của ông Phan Minh V đối
với nội dung ghi nhận s t nguyn ca Trn Th C vi Ngân ng N Ngân
hàng TMCP N sửa một phần ca Bản án thm không ghi nhận sự tha thuận
thống nhất của bà Trần Thị C các Ngân hàng tại các mc 1.2, 1.3 và 1.4 ti phn
quyết định ca bản án sơ thẩm.
[3.4] Ti cp phúc thm Trn Th C xác định Công ty D đã thanh toán
xong khon n tín dụng như bản án sơ thẩm đã tuyên Ngân hàng N đã rút đơn
khởi kiện, đề nghHĐXX ghi nhận Công ty D đã thỏa thuận và đã thanh toán xong,
đủ nghĩa vụ cho Ngân hàng N theo ghi nhận tại Bản án sơ thẩm. Tuy nhiên, như đã
nhận định trên, vic ghi nhn tha thun ca Trn Th C vi ngân hàng là không
đúng trình tự th tc t tng, HĐXX phúc thm chp nhn kháng cáo ca ông Phan
Minh V sa bản án thẩm đối vi phn ghi nhn ca C Ngân hàng nên
không xem xét đối vi đề ngh này ca C Công ty D. Đối vi các hợp đồng
tín dng, các hợp đng thế chp đối với nhà và đất ca thửa đất s 3xxx và thửa đất
s 6x để đảm bo cho các khon vay cho ông Phan Minh V, Nguyn Th Hng
H và Công ty D, do không được gii quyết trong v án này nên trong trường hp có
tranh chp v các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng tín dng, hợp đồng
thế chp thì các bên liên quan quyn khi kin tranh chp ti v án khác để bo
v quyn li ích hp pháp của mình theo quy đnh ca pháp luật. Đồng thi do
không gii quyết tranh chp hợp đồng tín dng, hợp đồng thế chp trong v án này
nên Trn Th C cũng không nghĩa vụ chu án phí tranh chp, do đó HĐXX
sa không tuyên buc Trn Th C phi chu án phí DSST 116.845.573 đồng
án phí KDTM-ST 113.068.675 đng như Bản án sơ thẩm đã tuyên.
[4] Từ những phân tích nhận định trên, HĐXX không chấp nhận kháng cáo
của bị đơn ông Phan Minh V tranh luận của người bảo vệ quyền lợi ích hợp
pháp cho ông V về việc xác định thửa đất số 3xx và thửa đất số 6x hiện ông V đang
đứng tên trong giấy chứng nhận tài sản riêng của ông Phan Minh V hoặc tài
sản chung của ông V Nguyễn Thị Hồng H trong thời kỳ hôn nhân; chấp nhận
phần kháng cáo của ông V đối với nội dung ghi nhn thỏa thuận giữa bà Trần Thị C
22
các ngân hàng; chấp nhận ý kiến trình bày của đại diện hợp pháp của nguyên
đơn quan điểm của đại diện VKSND thành phố Đà Nẵng tại phiên tòa; Sửa một
phần Bản án thẩm về phần ghi nhận thỏa thuận của C ngân hàng phần
án phí thẩm tuyên buộc C phải chịu đối với phần thỏa thuận theo hướng đã
phân tích, nhận định trên.
[5] Về án phí:
[5.1] Án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Phan Minh V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm do
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận theo quy định tại khoản 2 Điều
26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ- UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên nguyên đơn Trần Thị C không
phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số:
326/2016/NQ- UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Hoàn trả cho bà Trần Thị C số tiền tạm ứng án phí 600.000 đồng mà nguyên đơn đã
nộp theo Biên lai thu số 0003288 ngày 06/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự
quận Ngũ Hành Sơn.
[5.2] Án phí phúc thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số:
326/2016/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ông
V không phải chịu án phí phúc thẩm là 300.000 đồng do kháng cáo được chấp nhận
một phần.
[6] Về chi phí tố tụng: Ông Phan Minh V phải chịu chi phí xem xét thẩm
định tại chỗ: 8.000.000 đồng; chi phí định giá tài sản: 65.000.000 đồng. Tổng cộng:
73.000.000 đồng, do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận theo quy
định tại Điều 158 và Điều 166 BLTTDS. Tất cả số tiền này, Trần ThC đã nộp
đủ và đã chi nên buộc ông Phan Minh V phải hoàn trlại cho bà Trần ThC theo
quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 308 Bộ lut T tng Dân s;
- Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông Phan Minh V đối với phần
quyết định của Bản án thẩm về việc ghi nhận sự tự nguyện của Trần Thị C
được Ngân hàng N và Ngân hàng TMCP N thống nhất.
- Không chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn ông Phan Minh V đối với
phần quyết định của Bản án dân sự thẩm về việc chấp nhận yêu cầu khởi kiện
23
của nguyên đơn Trần Thị C đối với bị đơn ông Phan Minh V về việc “Tranh
chp v quyn s hu tài sn.
Sửa một phần Bản án dân sự thẩm số: 336/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng liên quan đến nội dung ghi tự
nguyện của Trần Thị C được Ngân hàng N Ngân hàng TMCP N thống nhất
và phần án phí sơ thẩm tuyên buộc bà C phải chịu đối với các nội dung ghi nhận.
Căn cứ:
- Khoản 3 điều 26; điểm a khoản 1 điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39; khoản
2 điều 227; Điều 157, 158, 161, 162, 165, 166 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Các Điu 166, 168, 280, 299, 303, 320, 322 của Bộ luật dân sự;
- Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
- Luật đất đai năm 1993; Căn cứ Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm
2009; Luật đất đai năm 2013; Luật đất đai năm 2024;
- Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-TP ngày 11/01/2019
của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị C đối với bị đơn
ông Phan Minh V về việc “Tranh chấp v quyn s hu tài sn.
1.1 Công nhn nhà, đất đối vi các thửa đất sau đây thuộc quyn s hu, s
dng ca bà Trn Th C:
- Thửa đất 6X, t bản đồ 1X, địa ch: Lô 4X, địa chỉ 4X Khu BX-X Khu
dân X, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CC8 7XXXX do
UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/02/2016, được Văn phòng đăng đất đai
thành phố Đà Nẵng chỉnh lý biến động đứng tên ông Phan Minh V ngày 27/6/2022.
- Nhà đất tại Tha đất số 3XX, tờ bản đồ số 2X, địa chỉ: 3XX, 3XX -
BX.X đưng T 4, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số DA
37XXXX do Sở Tài nguyên Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày
17/6/2021, được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai qun N chỉnh biến đng
đứng tê ông Phan Minh V ngày 21/4/2022.
24
1.2. Kể tngày bản án hiệu lực, bà Trần Thị C đưc quyn liên hệ với cơ
quan nhà nước thm quyền để được thực hiện th tc đăng biến động và cp
giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu n tài sn khác gn lin
với đất đối vi tài sản được ng nhn trên thc hiện các nghĩa v tài chính ca
ngưi s dụng đất theo đúng quy định (nếu có).
1.3. Không ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Trần Thị C được Ngân
hàng N và Ngân hàng TMCP N thống nhất về vic bà Trần Thị C trả toàn bộ khoản
vay gồm nợ gốc nợ lãi cho Ngân hàng N Ngân hàng TMCP N; Trường hợp
Trần Thị C vi phạm cam kết trnợ thì Ngân hàng N Ngân hàng TMCP N
quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
2. Về án phí dân s:
2.1. Án phí sơ thẩm:
- Bị đơn ông Phan Minh V phải chịu 300.000 đồng.
- Nguyên đơn Trần Thị C không phải chịu án phí DSST: 116.845.573
đồng án phí KDTM-ST: 113.068.675 đồng.
- Hoàn trả cho nguyên đơn Trần Thị C số tiền tạm ứng án phí 600.000
đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0003288 ngày 06/6/2024 tại Chi cục Thi hành án
dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
2.2. Án pphúc thẩm: ông Phan Minh V không phải chịu, được trả lại số
tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số 0005052 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà
Nẵng.
3. Các chi phí tố tụng khác: Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: 8.000.000
đồng; chi phí định giá tài sản: 65.000.000 đồng. Tổng cộng: 73.000.000 đồng bị
đơn ông Phan Minh V có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn bà Trần Thị C.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi
hánh án theo quy định tại Điều 6,7,7a,7b,9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- Phòng THADS Khu vực 2 – Đà Nẵng);
- THADS Tp Đà Nẵng;
- Tòa án nhân dân Khu vực 2 Đà
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
25
Nẵng);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Cao Văn Hiếu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 158/2026/DS-PT Bản án số 158/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 158/2026/DS-PT Bản án số 158/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất