Bản án số 148/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 148/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 148/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 148/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Trường A đòi nợ vay bà Thuy H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 148/2025/DS-ST Bản án số 148/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 148/2025/DS-ST Bản án số 148/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VC 5- VL Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 148/2025/DS-ST
Ngày: 23/9/2025
V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 5- VL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Võ Thị Loan.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Phúc.
Ông Nguyễn Văn Diệp.
- Thư phiên Tòa: Ông Kinh Luân Thư Tòa án nhân n
Khu vc 5- VL.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5- VL tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Linh Duy- kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại Tr sa án nhân dân khu vực 5- VL t xử
sơ thẩm công khai vụ án th số: 133/2025/TLST - DS ngày 21 tháng 04 m
2025 v tranh chấp Hp đồng vay tài sn theo Quyết định đưa ván ra xét xử số
65/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2025 Quyết định hoãn phn tòa số
117/2025/QĐST- DS, ny 04 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Nguyn T.A, sinh năm 1990; CCCD s: 083 090 017 993, do Cc
trưởng cc cnh sát qun lý hành chính v trt thi cp ngày 09/8/2021.
2. Nguyn Th Đỗ Trúc Q, sinh năm 1990, CCCD s 083 190 008 370 do
Cc trưởng cc cnh sát qun hành chính v trt t hi cp ngày
03/7/2021.
Cùng nơi thường trú: s 131, p Phước Định, xã PHT, huyn Châu T, tnh
BT (nay là s 131 p Phước Định, xã Giao Long, tnh VL).
Anh Nguyn Trường A, Nguyn Th Đỗ Trúc Q y quyn cho:
+ Ông Đinh MP, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1976; CCCD s
************ do Cc trưởng cc cnh sát qun hành chính v trt t hi
cp ngày 04/11/2022; Nơi thường trú: S 247, p Đồng Nhơn, xã LP, huyn GT,
tnh BT (nayPhường PTa, tnh VL). Ông Phng có mt.
+ Bà Lê Th Cm T, sinh ngày 10 tháng 02 năm 1995; CCCD s
************, do Cc trưởng cc cnh sát qun hành chính v trt t xã hi
2
cp ngày 04/11/2022. Nơi thường trú: S 187/1, p Thnh Quí A, Bình
Thnh, huyn Thnh P, tnh BT (nay xã Thnh P, tnh VL). Bà T có mt.
B đơn:
1. Ông Nguyn Thế M, sinh năm 1986 ; CCCD s 083 *********; (
mt).
2. Dương Th Thúy H, sinh năm 1989; CCCD s 083 189 012 777 (
mt).
Cùng nơi thường t: S 405, p Phước Định, PHT, huyn Châu T,
tnh BT (nay là Phường PTa, tnh VL).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 24/12/2024, cũng như tại phiên toà người đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày nội dung khởi kiện và yêu cầu Tòa
án giải quyết như sau:
Do mối quen h quen biết nên v chng Nguyn T.A, Nguyn Th Đỗ
Trúc Q cho v chng Nguyn Thế M Dương Th Thúy H vay tin. C th
các ln vay tin như sau:
Ngày 03/4/2022 vay s tin 60.000.000 đồng; ngày 14/5/2023 vay s
tin 50.000.000 đồng; ngày 28/5/2023 vay s tin 50.000.000 đồng; ngày
30/5/2023 vay s tin 130.000.000 đng; ngày 26/6/2023 vay s tin 50.000.000
đồng. Tng cng s tin đã cho vay là 340.000.000 đồng. Tt c nhng ln vay
tin thì v chng Nguyn Thế M, Dương Th Thúy H đều viết giy nhn n,
cùng ký tên xác nhn vào giy.
Vì vy, nguyên đơn u cu Tòa án giải quyết buc v chng Nguyn Thế M
và Dương Th Thúy H phải có nghĩa v liên đới tr s tin đã vay cho 05 ln vay
340.000.000 đồng. Nguyên đơn không yêu cu tính lãi sut.
* Tại Biên bản lấy lời khai ngày 13/6/2025 (bl 30), tại phiên toà
Dương Thị Thuý H, ông Nguyễn Thế M trình bày với nội dung như sau:
Tất cả các giấy nợ nguyên đơn giao nộp cho Toà án, bị đơn đã được
Toà án giao đầy đủ, bị đơn thừa nhận tên, ghi họ tên vào các giấy n
đó, số tiền vay nợ trong giấy nợ đúng. Tuy nhiên, lãi suất nguyên đơn cho
bị đơn vay thì những khoản vay từ 3% đến 4%/tháng, khoản nợ vay từ
10% đến 15%/tháng.
Những giấy nợ nguyên đơn khởi kiện thì bị đơn đã trả xong cho chị
Trúc Q được anh Nguyễn Thế M trả một lần số tiền 300.000.000 đồng, trả
ngoài đường, anh Nguyễn Thế M có yêu cầu anh T.A, chị Trúc Q trả lại giấy nợ
nhiều lần nhưng không giao lại cho bị đơn. thế, bị đơn xác định là không còn
nợ nguyên đơn số tiền theo các biên nhận nợ nguyên đơn đã cung cấp cho
Toà án. Ngoài số tiền 300.000.000 đồng do anh Nguyễn Thế M trả thì mẹ anh
Nguyễn Thế M bà Trương Thị đã trả cho anh Nguyễn T.A, Nguyễn Thị
Đỗ Trúc Q stiền 60.000.000 đồng những lần chị Dương Thị Thuý
Hằng chuyển khoản bằng điện thoại trả tiền cho ch Quyên.
3
Tại phiên toà, vchồng anh Nguyễn Thế M, Dương Thị Thuý Hằng xác
định không những tài liệu, chứng cứ nào để chứng minh cho việc đã trả
tiền khi trả không làm biên nhận, không nhớ được số tài khoản đã chuyển
tiền.
* Ý kiến ca Kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Về viiệc tuân theo pháp luật tố tụng:
+ Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên toà đã thực hiện đúng theo
trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 70, 71 của BLTTDS. Riêng bị đơn không thực hiện đúng quyền nghĩa
vụ theo quy định tại Điều 72 của BLTTDS.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án, nhận thấy: Tại phiên tòa, ông Minh,
Hằng trình bày thừa nhận các chữ viết chữ ký của mình cho rằng đã thanh
toán hết các khoản nợ nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh cho
lời trình bày của mình. Do đó, ông An, bà Quyên yêu cầu Tòa án giải quyết
buộc ông Nguyễn Thế M bà Dương Thị Thúy H phải trả số tiền 340.000.000
đồng là phù hợp với Điều 466, Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về tiền lãi: Nguyên đơn trình bày các khoản vay thỏa thuận miệng
mức lãi suất 3%/tháng, bị đơn lại nói 10% hoặc 20% nhưng không nhớ
chính xác. Tuy nhiên, phía nguyên đơn không yêu cầu tính lãi nên không xem
xét.
Về nghĩa vụ liên đới: nguyên đơn yêu cầu ông Minh, bà Hằng liên đới trả
nợ. Do các khoản vay đều do vợ chồng ông Minh, Hằng nhận, thể hiện ý
chí thống nhất cùng xác lập việc vay tiền. Vì vậy, yêu cầu của nguyên đơn về
việc buộc ông Minh Hằng liên đới trả nợ căn cứ, phù hợp với Điều
27, Luật Hôn nhân và gia đình và Điều 488, BLDS.
Từ những phân tích đánh gnêu trên, Viện KSND khu vực 5 đnghị
HĐXX:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều
39, khoản 4 Điều 91 BLTTDS, Điều 463, 466 BLDS năm 2015, với Điều 27,
Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Thế M
Dương Thị Thuý Hằng liên đới trả cho ông Nguyễn T.A Nguyễn Thị Đỗ
Trúc Q số tiền 340.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận
định:
4
* Về thủ tục tố tụng:
[1] V quan h tranh chp: Quá trình gii quyết v án nguyên đơn khai là b
đơn còn thiếu s tin vay yêu cu tr vn vay, lãi sut nên Hi đng xét x xác đnh
quan h pháp lut tranh chp trong v án này là tranh chp Hợp đng vay tài sn”.
[2]. V thm quyn gii quyết v án: B đơn có đa ch phưng PTa, tỉnh VL.
Do đó, đây là quan h pháp lut tranh chp và loi vic theo quy đnh ti khon 3 Điu
26; đim a khon 1 Điu 35, đim a khon 1 Điu 39 ca B lut T tng dân s
thuộc thm quyn gii quyết ca a án nhân dân khu vc 5- VL giải quyết là đúng
quy đnh.
* Về ni dung v án:
[3] t yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu b đơn phải tr vn tin
vn vay theo các giấy nợ được ghi vào các ngày 03/4/2022 Dl; ngày 14/5/2023;
ngày 28/5/2023; ngày 30/5/2023; ngày 26/6/2023 ( bl 24- 28) tất cả cả giấy nợ
này với tổng số tiền là 340.000.000 đồng.
Hi đng xét x xét thy:
- Nguyên đơn Nguyn T.A, Nguyn Thị Đỗ Trúc Q khi kin bị đơn Nguyễn
Thế M, Dương Thị Ty H và ng 05 chứng c là Giấy nhận n có chữ ký, ch viết
ca Nguyn Thế M, Dương Th Thúy Hvà ti phiên toà hôm nay b đơn Nguyễn Thế
M, Dương Th Thúy H tha nhận đã n, viết h tên ca mình vào các giy n trên,
xác định đúng là có vay stin n 05 giy nợ mà ngun dơn đã giao nộp cho Toà
án.
Căn cứ Điều 92 của Bluật ttụng dân sự có cơ sc định bđơn Nguyn
Thế M, Dương ThThúy H vay của ngun đơn Nguyễn T.A, Nguyn ThĐ
Trúc Q số tin vốn là 340.000.000 đồng .
- Tại phn t b đơn Nguyn Thế M, Dương ThThúy H i rng đã trả cho
nguyên đơn stin tn, tuy nhiên kng đưc ngun đơn thừa nhận bđơn không
có tài liệu, chứng c nào đchứng minh cho vic đã tr n xong cho nguyên đơn. Căn
cứ Điều 91 của B lut tố tng dân s, Hội đồng xét xử không có cơ s đ chp nhận
li trình bày y của bị đơn Nguyễn Thế M, ơng ThThuý Hằng.
Từ những phân tích trên, nhận thy: Nguyên đơn khi kin đòi bị đơn phải tr
s tin vn vay cho c ny 03/4/2022; ngày 14/5/2023; ny 26/6/2023; ngày
28/5/2023; ngày 30/5/2023 với tổng số tin vốn vay là 340.000.000 đng là có căn c
nên được Hội đồng xét xchấp nhận.
Buộc vợ chng Nguyn Thế M, ơng Thị Ty H phải có nghĩa vụ liên đi
trcho Nguyn T.A, Nguyn ThĐTrúc Q tổng stiền nợ vay là 340.000.000 đồng.
[3.1] Ghi nhận việc nguyên đơn chỉ yêu cu b đơn tr vn gc vay, mà kng
yêu cầu bđơn phải trả i.
[4] t thấy, li đề nghị ca Kim sát viên tại phiên tòa là căn cứ, p hp
vi nhận định ca Hội đồng xét xử n đưc chấp nhn.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm:
5
Căn cứ vào khoản 1 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 của
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Do u cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên b đơn phải chịu số tiền án
phí theo quy định, số tiền án phí được tính thành tiền là 340.000.000 đồng x 5% =
17.000.000 đồng (mười bảy triệu đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, khoản 1 Điều
39, Điều 91, 92 BLTTDS năm 2015; Điu 463, 466, 468, 357 ca BLDS; Căn c
Điu 26 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 cay ban thưng
v Quc hi v án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ngun đơn ông Nguyễn T.A,
Nguyễn Thị Đỗ Trúc Q đối với vợ chồng ông Nguyễn Thế M, Dương Thị Thúy
H, về việc Tranh chp hợp đồng vay tài sản”.
2. Buộc ông Nguyễn Thế M, Dương Thị Thúy H phải có nga vụ ln đi tr
cho ông Nguyễn T.A, Nguyễn Thị Đỗ Trúc Q tổng stin vốn vay 340.000.000
đồng (ba trăm bốn chục triệu đồng).
Ktừ ny bản án hiu lực pháp luật i với c trường hợp quan thi
hành án quyn chủ động ra quyết định thi nh án) hoc kể tngày đơn u
cầu thi nh án của người đưc thi nh án ối với các khoản tin phải trả cho
ni được thinh án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
Điều 357, Điều 468 của Bộ luật n sự m 2015, tr trường hợp pháp luật có quy
định khác.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Thế M, Dương Thị Thúy H phải liên đới chịu án là dân sự
sơ thẩm có giá ngạch là 17.000.000 đồng (mười bảy triệu đồng).
- Hoàn tr cho ông ông Nguyễn T.A, Nguyễn Thị Đỗ Trúc Q s tin tm
ng án phí đã np 8.500.000 đồng (tám triu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai
thu tin tm ng án phí s 0009955 ngày 10/04/2025 tại Cơ quan thi hành án
dân s huyn Châu T, tỉnh BT (nay là Phòng thi hành án dân s tỉnh VL).
-
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự t
người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6
Nguyên đơn, Bị đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười
lăm ngày), kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh VL THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(phòng KTNV và THA);
- VKSND Khu vực 5- VL;
- THA dân sự tỉnh VL;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
Thị Loan
7
Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày Tòa án tuyên án.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án theo quy định./.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
……..………. - ………………… ……………………………
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 148/2025/DS-ST Bản án số 148/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 148/2025/DS-ST Bản án số 148/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất