Bản án số 14/2025/KDTM-ST ngày 10/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 14/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 14/2025/KDTM-ST ngày 10/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 14/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/06/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CÔNG TY CỔ PHẦN M - VỢ CHỒNG TRẦN N HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_____________________________________
Bản án số: 14/2025/KDTM-ST
Ngày: 10/6/2025
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Xuân Thu;
Các Hội thẩm nhân dân: Thị Đông Nguyệt ông Huỳnh Khắc Hiếu.
- Thư ký phiên tòa: Mai Thục Uyên - Thư Tòa án nhân dân thành
phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú n
tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Hữu - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại trsở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa,
tỉnh Phú Yên xét xử thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ số
01/2025/TLST - KDTM ngày 02 tháng 01 năm 2025 vviệc“tranh chấp Hợp
đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra t xử s18/2025/QĐST-KDTM
ngày 15 tháng 4 năm 2025 Quyết định hoãn phiên toà số 18/2025/QĐST -
KDTM ngày 12 tháng 5 m 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa giữa
các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Công ty Cổ phần M; Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà C; Địa chỉ: số 219 phố T,
phường Y, quận G, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông H - Tổng
Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Ngọc D - Trưởng phòng Xử lý
nợ miền Nam (Văn bản ủy quyền số 06/2024/UQ-TGĐ ngày 11/07/2024); Ông
Ngọc D ủy quyền lại cho ông Lê Đình H - Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy
quyền số 17211/2024/UQ-XLN-J ngày 21/11/2024). Ông Hmặt tại phiên toà.
2. Ngân hàng Thương mại cổ phần V; Địa chỉ: 89 L, phường H, quận Đ,
thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng
quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Phó Giám đốc Trung
tâm thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý (Văn bản ủy quyền
số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024); Ông Đỗ Thành T ủy quyền lại cho ông
Đình H - Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 15742/2024/UQ-PN).
Ông Huynh có mặt tại phiên toà.
- Bị đơn: Ông Trần N, sinh năm 1984 Trần L, sinh năm 1988; Nơi
ĐKTT chổ ở: 145 Nguyễn Văn L, phường P, thành phố T, tỉnh P. Đều vắng
mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại phiên toà nguyên
đơn Công ty Cổ phần M Ngân hàng Thương mại cổ phần V đều do ông Đình
H - người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày được tóm tắt như sau:
Ngày 23/11/2023, giữa Ngân ng Thương mại cphần V với vợ chồng
ông Trần N và bà Trần L có kết Hợp đồng cho vay hạn mức số 10079471, theo
đó Ngân hàng cấp hạn mức tín dụng cho v chồng ông N L số tiền
2.000.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, mục đích bổ sung vốn kinh doanh
buôn chuyến nông sản, lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân 7,49%/năm, cố
định 03 tháng kể từ ngày giải ngân, lãi suất qhạn bằng 150% lãi suất trong hạn
kể tthời điểm chuyển nợ quá hạn. Căn cứ Hợp đồng tín dụng, Ngân ng đã giải
ngân cho vợ chồng ông N, L theo Khế ước nhận nợ ngày 23/11/2023.
Để đảm bảo cho khoản vay trên, vợ chồng ông N bà L đã thế chấp Quyền
sử dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất thuc s tha
163, tờ bản đồ số 55 (đo đạc năm 2010), địa chỉ: Khu phố 1, phường P, thành phố
T, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
tài sản khác gắn liền với đất số CI 118808 số vào sổ cấp GCN: CS 01607 do Sở
Tài nguyên Môi trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 05/03/2018 cho ông Dương
Văn K, bà Nguyễn Thị M, đưc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố
Tuy Hoà đăng biến động sang tên ngày 19/4/2021 cho ông Trần N L theo
Hợp đồng thế chấp số 02677 ngày 31/5/2021, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp
đồng số 02/PLHĐ ngày 21/11/2023, là đã đăng giao dịch bảo đảm đúng quy
định. Qtrình thực hiện hợp đồng, vợ chồng ông N và bà L đã vi phạm nghĩa vụ
trả nợ nên từ ngày 15/04/2024 Ngân hàng đã chuyển sang nợ quá hạn.
Ngày 30/10/2024, giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V với Công ty C
phần M kết Hợp đồng mua bán nợ số 11/2024/VPB- J Phụ lục 01 Hợp
đồng mua bán nợ số 11/2024/VPB-J hiệu:116/PL01/HD11/2024/VPB-JPT,
theo đó Ngân hàng bán cho Công ty Cổ phần M một phần khoản nợ phát sinh theo
Hợp đồng tín dụng nêu trên, cụ thể như sau: Một phần (90%) khoản nợ phát sinh
theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 10079471 ngày 23/11/2023 và Khế ước nhận
nợ ngày 23/11/2023, cụ thể: Công ty Cổ phần M kế thừa một phần quyền nghĩa
vụ của Ngân hàng phát sinh từ các hợp đồng trên biện pháp bảo đảm kèm theo,
trong đó quyền thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên nghĩa vụ trả nợ,
bên bảo đảm tại Tòa án theo quy định pháp luật. Đồng thời Ngân hàng tiếp tục là
chủ nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công ty
Cổ phần M.
Do v chng ông N, bà L vi phạm nghĩa vụ tr n tr n, nguyên đơn khởi
kiện yêu cầu TAND thành phố Tuy Hoà giải quyết:
+ Buộc vợ chồng ông N bà L phải trả nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày
10/6/2025 cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V tổng số tiền 235.166.667
đồng, trong đó ngốc 200.000.000 đồng, nợ lãi 35.166.667 đồng; Công ty
Cổ phần M tổng số tiền là 2.116.500.000 đồng, trong đó nợ gốc là 1.800.000.000
đồng, nợ lãi 316.500.000 đồng.
Kể từ ngày 11/6/2025 cho đến khi trả xong nợ, vợ chồng ông N L còn
phải tiếp tục trả lãi theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng đã kết tương
3
ứng với từng khoản nợ thuộc sở hữu của mỗi bên đến khi thanh toán hết nợ cho
Công ty Cổ phần M và Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
+ Trường hợp, vchồng ông N và L không trả nợ hoặc trả nợ không đầy
đủ, Ngân hàng Thương mại cổ phần V và Công ty Cổ phần M quyền yêu cầu
phát mãi tài sản bảo đảm nêu trên để thu hồi khoản nợ, số tiền thu được từ tài sản
đảm bảo được phân chia theo tỷ lệ dư nợ giữa Ngân hàng và Công ty.
* Bị đơn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa phát biểu quan điểm:
- Về thủ tục ttụng: Qtrình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã tuân
theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định, đảm bảo cho đương sự thực hiện
đúng các quyền và nghĩa vụ. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa
tuân thủ đúng thủ tục tố tụng.
- Về nội dung: Áp dụng các điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự;
Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, buộc bị đơn ông N và L trả cho Công ty Cổ phần M tiền gốc
1.800.000.000 đồng, lãi suất theo hợp đồng cho vay và trả cho Ngân hàng TMCP
V tiền gốc 200.000.000 đồng, lãi suất theo hợp đồng cho vay. Trường hợp bị đơn
không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, nguyên đơn được quyền yêu cầu phát mãi
tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp đã ký kết giữa các bên để thu hồi nợ, số
tiền thu được từ tài sản đảm bảo được phân chia theo tỷ lệ dư nợ giữa Ngân hàng
và Công ty.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Vthủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về hợp đồng tín
dụng giữa pháp nhân với cá nhân đều mục đích lợi nhuận tranh chấp kinh
doanh thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 Bluật Ttụng dân sự. Bị đơn
trụ sở tại thành phố Tuy Hnên căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân thành phố Tuy Hòa.
[2] Về thủ tục giải quyết vắng mặt đương sự: Bị đơn vợ chồng ông Trần N
Trần L được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt nên căn cứ Điều
227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt đương sự.
[3] Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận
nợ, Hợp đồng thế chấp tài sản, Hợp đồng mua bán nợ, Phụ lục hợp đồng cùng các
tài liệu, chứng cứ khác tại hồ sơ vụ án và lời trình bày của nguyên đơn, Hội đồng
xét xử đủ cơ sở xác định:
[3.1] Vợ chồng ông Trần N và bà Trần L có vay, được Ngân hàng Thương
mại cổ phần V cấp tín dụng số tiền 2.000.000.000 đồng theo Hợp đồng cho vay
hạn mức số 10079471 Khế ước nhận nợ ngày 23/11/2023, thời hạn vay 12
tháng, mục đích bổ sung vốn kinh doanh buôn chuyến nông sản, lãi suất cho vay
tại thời điểm giải ngân 7,49%/năm, cố định 03 tháng kể từ ngày giải ngân, lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Ngày 30/10/2024, Ngân hàng Thương mại cổ phần V bán cho Công ty Cổ
4
phần M một phần (90%) khoản nợ phát sinh theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, còn
10% khoản nợ còn lại vẫn thuộc sở hữu của bên bán Ngân hàng theo Hợp đồng
mua bán nợ số 11/2024/VPB- J gày 30/10/2024 và Phụ lục 01 Hợp đồng mua bán
nợ số 11/2024/VPB-J hiệu: 116/PL01/HD11/2024/VPB-JPT ngày 30/10/2024,
cụ thể: Công ty Cổ phần M kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng
phát sinh tcác hợp đồng trên biện pháp bảo đảm kèm theo, trong đó có quyền
thực hiện khởi kiện khách hàng vay, bên có nghĩa vụ trả nợ, bên bảo đảm tại Tòa
án theo quy định pháp luật. Đồng thời, Ngân hàng Thương mại cổ phần V tiếp tục
là chủ nợ và bên nhận bảo đảm tương ứng với phần khoản nợ chưa bán cho Công
ty Cổ phần M.
Quá trình thực hiện hợp đồng, vợ chồng ông N, bà L không trả nợ lãi kể từ
ngày 15/4/2024 không trả ngốc khi đến hạn, đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền của
bên vay.
Tính đến hết ngày 10/06/2025, vợ chồng ông N và bà L còn nợ Ngân hàng
Thương mại cổ phần V tiền gốc tiền lãi tính đến ngày 10/6/2025 235.166.667
đồng, trong đó tiền gốc 200.000.000 đồng, tiền lãi 35.166.667 đồng; nợ Công
ty Cổ phần M là 2.116.500.000 đồng, trong đó tiền gốc 1.800.000.000 đồng, tiền
lãi 316.500.000 đồng.
Do đó, Ngân hàng Thương mại cổ phần V và Công ty Cổ phần M khởi kiện
yêu cầu vợ chồng ông N và bà T trả nợ vay tín dụng tính đến hết ngày 10/6/2025
với tổng số tiền nợ gốc và lãi u trên là có căn cứ chấp nhận.
Kể từ ngày 11/6/2025 cho đến khi trả xong nợ, vợ chồng ông N L còn
phải trả lãi theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng đã kết tương ứng
với từng khoản nợ thuộc sở hữu của mỗi bên đến khi thanh toán hết nợ cho Công
ty Cổ phần M và Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
[3.2] Để đảm bảo khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 10079471
ngày 23/11/2023, vợ chồng ông N và bà L đã thế chấp Quyền sdụng đất, quyn
s hu nhà tài sn khác gn lin với đất thuc s tha 163, tờ bản đồ số 55
(đo đạc năm 2010), địa chỉ: Khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số CI 118808 số vào sổ cấp GCN: CS 01607 do Sở Tài nguyên Môi
trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 05/03/2018 cho ông Dương Văn K, Nguyễn Thị
M, đưc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Tuy Hoà đăng ký biến
động sang tên ngày 19/4/2021 cho ông Trần N Trần L theo Hợp đồng thế
chấp số 02677 ngày 31/5/2021, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 02/PLHĐ
ngày 21/11/2023 và đã đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định. Xét thấy, Hợp
đồng thế chấp trên là biện pháp bảo đảm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của bên vay
với Ngân hàng Thương mại cổ phần V, Hợp đồng thế chấp được đăng bảo đảm
theo quy định. Tuy nhiên, tại Hợp đồng mua bán nợ số 11/2024/VPB- JUPITER
ngày 30/10/2024, Ngân hàng và Công ty thoả thuận cụ thể tại điểm c mc 2 Điều
1: Bên mua ntrthành bên nhận bảo đảm cùng bên bán nợ với các tài sản đảm
bảo, biện pháp bảo đảm của khoản nợ mua bán, theo đó bên mua nợ cùng được
hưởng các quyền và lợi ích gắn liền với các tài sản đảm bảo, biện pháp bảo đảm
của khoản nợ mua bán như bên bán nợ” và tại Điu 4: Các bên thống nhất rằng
trong trường hợp tài sản bảo đảm được xử lý thì số tiền thu được từ xử lý tài sản
5
đảm bảo sẽ được phân chia theo tỷ lệ dư nợ.
Do đó, trường hợp bị đơn vợ chồng ông N và L không tr nợ hoặc trả
n không đy đ, Ngân hàng Thương mại cổ phần V và Công ty C phn M
được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ đối với: Quyền sử dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất thuc s tha 163, tờ bản đồ
số 55 (đo đạc năm 2010), địa chỉ: Khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh Phú
Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số CI 118808 svào sổ cấp GCN: CS 01607 do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 05/03/2018 cho ông Dương Văn K,
Nguyễn Thị M, đưc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố Tuy Hoà
đăng ký biến động sang tên ngày 19/4/2021 cho ông Trần N và bà Trần L, nhưng
số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo sẽ được phân chia theo tỷ lệ dư nợ giữa
Ngân hàng Thương mại cổ phần V Công ty Cổ phần M theo Hợp đồng mua
bán nợ số 11/2024/VPB- J ngày 30/10/2024 Phlục 01 Hợp đồng mua bán nợ
số 11/2024/VPB-J ký hiệu: 116/PL01/HD11/2024/VPB-JPT ngày 30/10/2024.
[4] Vchi phí xem xét thẩm định tại chổ: chi phí xem xét thẩm định tại ch
1.500.000 đồng. Nguyên đơn Công ty Cổ phần M Ngân hàng Thương mại
cổ phần V đã nộp tạm ứng 1.500.000 đồng nên bị đơn có trách nhiệm hoàn trả lại
cho nguyên đơnng ty số tiền trên.
[5] Ván p kinh doanh thương mại sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án ptheo
quy định pháp luật. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
+ Khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
157 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
+ Căn cứ các điều 317, 318, 319, 323, 365, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân
sự 2015; các điều 91, 95, 98 Luật các t chức tín dụng.
+ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
[1] Vợ chồng ông Trần N Trần L phải trả cho nguyên đơn Công ty
Cổ phần MNgân hàng Thương mại cổ phần V số tiền vay còn nợ tính đến hết
ngày 10/6/2025 của Hợp đồng cho vay hạn mức số 10079471 ngày 23/11/2023,
Khế ước nhận nợ ngày 23/11/2023, Hợp đồng mua bán nợ số 11/2024/VPB-
JUPITER ký hiệu: 116/PL01/HD11/2024/VPB-JPT ngày 30/10/2024 Phụ lục
01 Hợp đồng mua bán nợ số 11/2024/VPB-JUPITER hiệu:
116/PL01/HD11/2024/VPB-JPT ngày 30/10/2024 là: 2.351.666.667 đồng (Hai tỷ
ba trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy
đồng), trong đó tiền gốc 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng), tiền lãi 351.666.667
đồng (Ba trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu
mươi bảy nghìn đồng). Cụ thể:
6
[1.1] Vợ chồng ông Trần N Trần L phải trả số tiền vay còn nợ cho
nguyên đơn Công ty Cổ phần M tính đến hết ngày 10/6/2025 2.116.500.000
đồng (Hai tỷ một trăm mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng), trong đó tiền gốc
1.800.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm triệu đồng), tiền lãi 316.500.000 đồng (Ba
trăm mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng).
[1.2] Vợ chồng ông Trần N Trần L phải trả stiền vay còn nợ cho
nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần V tính đến hết ngày 10/6/2025 là:
235.166.667 đồng (Hai trăm ba mươi lăm triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn sáu
trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó tiền gốc 200.000.000 đng (Hai trăm triệu
đồng), nợi trong hạn 35.166.667 đồng (Ba mươi lăm triệu một trăm sáu mươi
sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng).
Kể từ ngày 11/6/2025 cho đến khi trả xong nợ, vợ chồng ông N và L
còn phải trả lãi theo lãi suất thỏa thuận của Hợp đồng cho vay hạn mức số
10079471 ngày 23/11/2023 tương ứng với từng khoản nợ thuộc sở hữu của mỗi
bên đến khi thanh toán hết nợ cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng Thương mại
cổ phần V.
[2] Trường hp b đơn vchồng ông Trần N Trần L không tr n
hoc tr n không đầy đủ theo yêu cu thì nguyên đơn Công ty Cổ phần M và
Ngân hàng Thương mại cổ phần Vquyn yêu cầu cơ quan có thm quyn phát
mãi tài sn thế chấp để thu hi n đối vi: Quyền sử dụng đất, quyn s hu nhà
và tài sn khác gn lin với đất thuc s tha 163, tờ bản đồ số 55 (đo đạc năm
2010), địa chỉ: Khu phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng
nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
CI 118808 số vào sổ cấp GCN: CS 01607 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Phú Yên cấp ngày 05/03/2018 cho ông Dương Văn K, Nguyễn Thị M, đưc
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố Tuy Hoà đăng biến động sang
tên ngày 19/4/2021 cho ông Trần N và bà Trần L, nhưng số tiền thu được từ xử
tài sản đảm bảo sẽ được phân chia theo tỷ lệ dư nợ giữa Ngân hàng Thương mại
cổ phần V Công ty Cổ phần M theo Hợp đồng thế chấp số 02677 ngày
31/5/2021, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 02/PLHĐ ngày 21/11/2023,
Hợp đồng mua bán nợ số 11/2024/VPB- JUPITER ngày 30/10/2024 Phụ lục
01 Hợp đồng mua bán nợ số 11/2024/VPB-JUPITER hiệu:
116/PL01/HD11/2024/VPB - JUPITER hiệu: 116/PL01/HD11/2024/VPB-JPT
ngày 30/10/2024.
[4] V chi phí xem xét, thẩm định ti ch: B đơn v chng ông Trn N
và bà Trn L phi nộp 1.500.000 đồng (Mt triu năm trăm nghìn đng). Nguyên
đơn Công ty C phn M và Ngân hàng Thương mại c phn V đã nộp tm ng
chi phí xem xét thẩm định ti ch 1.500.000 đồng (Mt triu năm trăm triu đồng)
nên b đơn trách nhim hoàn tr li s tin 1.500.000 đồng (Mt triu năm trăm
triu đồng) cho nguyên đơn Công ty C phn M Ngân hàng Thương mi c
phn V.
[5] Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Bị đơn vợ chồng ông Trần N và bà Trần L phải nộp 79.033.000 đồng (Bảy
mươi chín triệu không trăm ba mươi ba nghìn đồng).
7
Hoàn trả cho nguyên đơn Công ty Cổ phần M Ngân hàng TMCP V số
tiền tạm ứng án phí đã nộp 37.525.000 đồng (Ba mươi bảy triệu năm trăm hai
mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005746
ngày 31/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Đương sự có mặt tại phiênt oà được quyền kháng cáo bản án trong thời hn
15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì
thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm
yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
-VKSND thành phố Tuy Hòa;
-TAND tỉnh Phú Yên;
-Các đương sự;
-Chi cục thi hành án dân sự
thành phố Tuy Hòa;
-Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Xuân Thu
8
HỘI THẨM NHÂN DÂN CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Lê Thị Đông Nguyệt Huỳnh Khắc Hiếu Lê Xuân Thu
Tải về
Bản án số 14/2025/KDTM-ST Bản án số 14/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 14/2025/KDTM-ST Bản án số 14/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất