Bản án số 119/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 119/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 119/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 119/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 119/2025/HNGĐ-ST
Ngày 16 6 2025
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Hoài Yên
Ông Nguyễn Minh Trọn
- Thư phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư Tòa án nhân dân huyện Phú Tân,
tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện PTân xét xthẩm
công khai vụ án thụ số: 144/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2025 về
việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa ván ra xét xử số: 100/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Trọng N, sinh năm 1985 (vắng mặt).
- Bị đơn:Hồ Tú Q, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã N, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Ông và Q chung sống với nhau năm 2009, không đăng
ký kết hôn. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng thời gian sau ông
thường xuyên xảy ra cự cải, bất đồng ý kiến, nay ông nhận thấy cuộc sống vợ
chồng không còn hạnh phúc nên ông yêu cầu ly hôn với bà Q.
- Về con chung: 02 con chung Đỗ Huỳnh T, sinh ngày 13/01/2010
Đỗ Trọng N1, sinh ngày 15/10/2011, hiện cháu T đang sống cùng với Q, cháu N1
đang sống cùng với ông, khi ly hôn ông yêu cầu tiếp tục nuôi cháu N1, giao cháu T
cho bà Q nuôi, không ai cấp dưỡng cho ai.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn không ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện
2
của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn yêu C xét xử vắng mặt, Q đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ đtham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không
do, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng
dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Ông Nguyễn V Q chung sống với nhau năm 2009, không
đăng kết hôn. Theo ông Nguyễn xác Đ quá trình chung sống ông thường
xuyên xảy ra cự cải, bất đồng ý kiến nên ông yêu cầu ly hôn vớiQ.
Xét thấy, theo khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân gia đình quy định:
“Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như
vợ chồng mà không đăng kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ
chồng…”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân
mâu thuẫn dẫn đến yêu cầu xin ly hôn căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân
gia đình không công nhận vchồng giữa hai đương sự phù hợp đúng quy
định của pháp luật.
[3] Về con chung: Hiện cháu T đang sống cùng với bà Q, cháu N1 đang sống
cùng với ông N, bà Q không có yêu cầu gì về vấn đề này. Do đó để tiếp tục ổn định
cuộc sống đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho con chung, Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình, giao cháu T cho Q, giao cháu N1
cho ông Nguyễn tiếp T1 trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục là phù hợp.
[4] Về tài sản chung: Ông Nguyễn xác Đ không , không yêu cầu Tòa án giải
quyết, Q không có ý kiến nên không đặt ra xem xét, trường hợp phát sinh
tranh chấp về các vấn đề này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án thì ông Nguyễn P chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của B
luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân gia
đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận ông Đỗ Trọng N và bà Hồ Tú Q là vợ chồng.
3
2. Về con chung: Giao Đỗ Huỳnh T, sinh ngày 13/01/2010 cho Q giao Đỗ
Trọng N1, sinh ngày 15/10/2011 cho ông Nguyễn tiếp T1 trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục, việc cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Ông N và bà Q quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn P chịu 300.000 đồng nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004061 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Phú Tân, ông N đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã
Hồ Dũng Liêm
4
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Dũng Liêm
Tải về
Bản án số 119/2025/HNGĐ-ST Bản án số 119/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 119/2025/HNGĐ-ST Bản án số 119/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất