Bản án số 143/2025/DS-ST ngày 28/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 143/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 143/2025/DS-ST ngày 28/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 143/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
——————————
Bản án số: 143/2025/DS-ST
Ngày 28 - 5 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hoàng
Ông Nguyễn Minh Trọn
- Thư phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca Thư Toà án nhân dân huyện
Phú Tân.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân tham gia phiên tòa:
Ông Đoàn Chí Nguyện – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 5 m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh
Mau xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 685/2024/TLST - DS
ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 133/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P2. Địa chỉ: Tòa nhà T, số A
T, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Ông Đỗ Đình B, sinh năm 1978 Chuyên viên chính thu hồi nợ (vắng
mặt).
2. Bà Nguyễn Diễm P, sinh năm 1996 – Chuyên viên thu hồi nợ (có mặt).
3. Ông Lý Hùng A, sinh năm 1986 Chuyên viên Cao cấp thu hồi nợ (vắng
mặt).
Cùng địa chỉ liên hệ: Số A, đường N, phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 17/12/2024).
- Bị đơn:
1. Ông Dương Văn P1, sinh năm 1974 (vắng mặt).
2. Bà Tiết Thị L, sinh năm 1973 (vắng mặt).
2
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 30/8/2024 Ngân hàng Thương mại cổ phần P2 (viết tắt Ngân hàng)
và bên vay ông P1, bà L sau quá trình thỏa thuận đã ký hợp đồng tín dụng số SPTC
24008130/2024/CCM/HĐTD khế ước nhận nợ số SPTC
24008130.01/2024/CCM/HĐTD cụ thể:
Số tiền vay: 2.040.000.000 đồng, thời hạn vay 05 tháng ktừ ngày tiếp theo
ngày giải ngân đầu tiên, ngày đến hạn trả nợ cuối cùng ngày 30/01/2025, lãi suất
vay: 7.9%/năm, cố định trong suốt thời gian vay, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi
suất vay trong hạn, mục đích vay: Vay kinh doanh cửa hàng bách hóa tổng hợp, trả
nợ gốc: cuối kỳ, trả nợ lãi: Bên vay trả tiền lãi vay cho Ngân hàng theo định kỳ 01
tháng/lần vào ngày 25 của tháng theo nthực tế, kỳ trả lãi đầu tiên vào ngày
25/9/2024.
Quá trình thanh toán, ông P1, bà L không thanh toán nợ gốc, trả lãi:
25.261.799 đồng, hiện còn nợ gốc: 2.040.000.000 đồng, n lãi trong hạn:
42.292.940 đồng, nợ lãi quá hạn: 79.730.824 đồng.
Ngày 08/7/2022 Ngân hàng Thương mại cổ phần P2 bên vay ông P1,
L sau quá trình thỏa thuận đã kết giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở, sdụng thẻ
tín dụng, tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng ký dịch vụ dành cho khách hàng
nhân số 0520/2022/TTD-CM với hạn mức sdụng 90.000.000 đồng. Quá
trình giao dịch ông P1, L còn nợ số tiền gốc 84.872.851 đồng trong đó nợ
gốc: 68.396.194 đồng, nợ lãi 16.476.621 đồng.
Tổng số tiền ông P1, L còn nợ tính đến ngày 28/5/2025 là 2.246.896.579
đồng.
Để đảm bảo cho tất cả các khoản vay, tất cả cam kết tín dụng khác mọi
nghĩa vụ tài chính của L, ông P1 với Ngân hàng thì L, ông P1 thỏa thuận
hợp đồng thế chấp số: 0366/2022/BĐ ngày 26/5/2022 để thế chấp tài sản bảo
đảm cho các khoản vay của bà L, ông P1, tài sản cụ thể:
Bất động sản tại thửa số 629, tờ bản đồ số 8, diện tích 320,6m
2
tọa lạc ấp B,
xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản gắn liền với đất số CN 992230, số vào
sổ GCN: CH00382 do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 24/10/2018 (ghi nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến ngày 30/10/2019).
Quá trình thực hiện hợp đồng ông P1, L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo
thỏa thuận của hợp đồng đã ký, Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ làm việc nhưng
ông P1, bà L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông P1, L trả cho Ngân hàng số tiền tính đến
ngày 28/5/2025 2.246.896.579 đồng và các khoản lãi, chi phí phát sinh theo hợp
đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 29/5/2025 cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả
nợ.
3
Trường hợp ông P1, L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ trả nợ thì Tòa án xem xét xử lý tài sản để Ngân hàng quyền yêu cầu cơ quan
thi hành án xử lý tài sản bảm đảm đã thế chấp để thu hồi nợ.
Tại bản tự khai ngày 25/02/2025 bà L trình bày:
đồng ý số nợ vay 2.040.000.000 đồng thẻ 72.000.000 đồng
tiền nợ lãi 04 tháng, tổng số tiền nợ là 2.135.897.100 đồng.
Tại biên bản ghi lời khai ngày 27/3/2025 ông P1 trình bày:
Ông bà L vợ chồng, ông vay tiền Ngân hàng Thương mại cổ
phần P2, mở thẻ ghi nợ 90.000.000 đồng ngày 08/7/2022 vay vốn kinh doanh
2.040.000.000 đồng ngày 30/8/2024, ông đồng ý trả cho Ngân hàng nhưng hiện
không có tiền, đang đợi xử ý tài sản thế chấp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa đã tuân
thủ đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự; các đương s
chấp hành đúng với quyền và nghĩa vụ của các đương sự được pháp luật quy định.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn, về án phí: Bị đơn phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng
mặt không do, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo quy định.
[2] Về quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp giữa các
đương sự được xác định tranh chấp hợp đồng tín dụng thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
[3.1] Theo hợp đồng tín dụng số SPTC 24008130/2024/CCM/HĐTD khế
ước nhận n số SPTC 24008130.01/2024/CCM/HĐTD thể hiện: Bị đơn vay
vốn tại Ngân hàng với số tiền: 2.040.000.000 đồng, lãi suất vay: 7.9%/năm, lãi suất
quá hạn bằng 150% lãi suất vay trong hạn, mục đích vay: Vay kinh doanh cửa
hàng bách hóa tổng hợp.
[3.2] Theo giấy đnghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng thẻ tín dụng, tài khoản
thanh toán, thẻ ghi nợ và đăng dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân số
0520/2022/TTD-CM ngày 08/7/2022 thì bị đơn mthẻ ghi nợ tại Ngân hàng với
hạn mức tín dụng là 90.000.000 đồng.
Xét thấy các hợp đồng n dụng giữa Ngân hàng với bị đơn được kết trên
tinh thần tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật, các đương sự không tranh
chấp về các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng nên các đương sự cùng
trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
Theo đại diện nguyên đơn xác định, đối với hợp đồng tín dụng bị đơn không
thanh toán gốc, chỉ trả lãi 25.261.799 đồng, tính ngày 28/5/2025 bị đơn còn nợ
gốc: 2.040.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 42.292.940 đồng, nợ lãi quá hạn:
79.730.824 đồng, tổng nợ 2.162.023.764 đồng; đối với thẻ tín dụng bị đơn còn
4
nợ gốc là 68.396.194 đồng, nợ lãi là 16.476.621 đồng, tổng 84.872.815 đồng. Tổng
số tiền nợ là 2.246.896.579 đồng.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn thống nhất yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn, thống nhất số tiền gốc và lãi còn nợ Ngân hàng, đây là sự kiện, tình tiết không
cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Do
bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán
số tiền nợ 2.246.896.579 đồng cho Ngân hàng là có căn cứ, được chấp nhận.
[3.3] Xét yêu cầu xử tài sản đảm bảo theo hợp đồng thế chấp để thu hồi
nợ của Ngân hàng, thấy rằng:
Để đảm bảo khoản vay, bị đơn thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất tại
thửa số 629, tờ bản đồ số 8, diện tích 320,6m
2
tọa lạc ấp B, xã V, huyện P, tỉnh
Mau tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản gắn liền với đất số CN 992230, svào sổ GCN: CH00382 do
Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 24/10/2018 do bà Tiết Thị L đứng tên theo hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 0366/2022/BĐ ngày 26/5/2022.
Xét thấy việc các bên xác lập hợp đồng thế chấp trên tinh thần tự nguyện,
phù hợp với quy định của pháp luật đã được đăng giao dịch bảo đảm đúng
quy định nên được công nhận và bảo vệ. Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, do
bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo theo
hợp đồng thế chấp là phù hợp và đúng quy định.
[3.4] Đối với yêu cầu của Ngân hàng về việc tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ
ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến ngày trả hết nợ theo hợp đồng tín
dụng. Xét thấy: Yêu cầu của Ngân hàng phù hợp theo Án lệ số 08/2016/AL được
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/10/2016 được
công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao nên được chấp nhận.
[4] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa căn cứ, phù hợp
với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu
76.937.931 đồng.
- Nguyên đơn không phải chịu nên được nhận lại toàn bộ số tiền đã dự nộp.
[6] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, khoản 3
Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự;
khoản 2 Điều 100, Điều 103 của Luật Các Tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án.
5
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần P2.
Buộc ông Dương Văn P1 và Tiết Thị L liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại
cổ phần P2 số tiền: 2.246.896.579 đồng (Hai tỷ hai trăm bốn mươi sáu triệu tám
trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi chín đồng).
2. Trường hợp ông P1, L không trả nợ hoặc trả không đủ số tiền còn nợ
thì Ngân hàng Thương mại cổ phần P2 quyền yêu cầu quan thi hành án dân
sự xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp để thu hồi nợ.
3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét x thẩm (ngày 29/5/2025) khách
hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa
thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi
thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên
thỏa thuận vviệc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng
cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho
vay theo quyết định của Tòa án cũng sđược điều chỉnh cho phù hợp với sự điều
chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ngân hàng Thương mại cổ phần P2 không phải chịu, hoàn trả lại cho Ngân
hàng Thương mại cổ phần P2 37.359.000 đồng (Ba mươi bảy triệu ba trăm năm
mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003710 ngày 30/12/2024 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Phú Tân.
- Ông Dương Văn P1 và bà Tiết Thị L phải chịu 76.937.931 đồng (Bảy mươi
sáu triệu chín trăm ba mươi bảy nghìn chín trăm ba mươi mốt đồng), chưa nộp.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã
Hồ Dũng Liêm
6
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Nguyễn Văn Hoàng Nguyễn Minh Trọn
7
8
Tải về
Bản án số 143/2025/DS-ST Bản án số 143/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 143/2025/DS-ST Bản án số 143/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất