Bản án số 22/2025/DS-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng mượn tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 22/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 22/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 22/2025/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 22/2025/DS-ST ngày 29/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng mượn tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
Số hiệu: | 22/2025/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 29/08/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | XX |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - Đ
TỈNH Đ
Bản án số: 22/2025/DS-ST.
Ngày: 29- 8-2025.
V/v tranh chấp dân sự về
hợp đồng mua bán đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - O phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - Đ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông L
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Q
2. Ông Huỳnh Văn P
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương T G, thư ký Tòa án.
Trong ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Đ xét
xử sơ thẩm công khai
vụ án dân sự thụ lý số 70/2025/TLST–DS, ngày 21 tháng
7 năm 2025, về việc “Tranh chấp
dân sự về hợp đồng mua bán”, theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 64/2025/QĐXXST-DS, ngày 08 tháng 8 năm 2025,
giữa:
- Nguyên đơn: Dương Thái T, sinh năm 1985
Chủ hộ kinh doanh M.
Địa chỉ Cửa hàng: số 125C, khóm N, phường X, thành phố C, tỉnh Đ nay
là phường Mỹ Trà, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của Dương Thái T: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm
1981; Địa chỉ: Số 475, đường A, tổ 27, khóm N, Phường X, thành phố C, tỉnh Đ
nay là phường Mỹ Trà, tỉnh Đ – là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy
quyền ngày 19/5/2025).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm Q, sinh năm 1974
Địa chỉ: Số 3, đường Trần Hưng Đạo, tổ 23, khóm 2, phường 1, thành phố
C, tỉnh Đ nay là phường C, tỉnh Đ.
Bà Nguyễn Thị O có mặt. Bà Nguyễn Thị Cẩm Q vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Ông Dương Thái T có bà Nguyễn Thị O đại diện trình bày:
Từ ngày 26/02/2024 đến 16/5/2024, bà Nguyễn Thị Cẩm Q có mua vật tư
của Cửa hàng M để xây dựng nhà (tại đường Phan Văn Cử, phường X, thành
phố C, tỉnh Đ). Sau khi đối chiếu số sách tổng số tiền mua vật tư là 222.286.303
đồng.
Bà Q đã thanh toán vào ngày 26/02/2024 tiền đặt cọc 3.000.000 đồng, đến
ngày 16/4/2024 trả thêm 40.000.000 đồng, ngày 9/5/2024 trả hàng dư trả về quy
thành tiền là 9.171.800 đồng. Vậy tổng chốt mua hàng đến ngày 16/5/2024 bà Q
2
còn nợ ông T là số tiền 169.779.503 đồng. Ngày 13/5/2025, bà Q có chuyển
khoản trả 20.000.000 đồng.
Vậy số nợ bà Q còn nợ đến ngày 13/5/2025 là 149.799.503 đồng. Ông T
đã thường xuyên liên lạc bằng cách trực tiếp tới nhà và điện thoại nhắc nhỡ
nhiều lần yêu cầu thanh toán tiền nhưng bà Nguyễn Thị Cẩm Q tránh né không
gặp.
Nay yêu cầu bà Nguyễn Thị Cẩm Q trả số tiền 149.799.503 đồng; Yêu
cầu tính lãi 0.83%/tháng đối với số tiền 149.799.503 đồng từ ngày 12/6/2024
đến ngày 12/5/2025, thời gian là 11 tháng số tiền lãi tạm tính là 13.676.694 đồng
và yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 13/5/2025 với số tiền 149.799.503 đồng cho
đến khi kết thúc vụ án.
Tại phiên tòa, bà O trình bày:
Hai bên mua bán từ ngày 26/02/2024 đến 16/5/2024, do bà Q còn nợ nên
cửa hàng M đòi nợ, bà Q hứa hẹn nhiều lần nhưng không trả, lần hẹn trả sau
cùng là ngày 12/6/2024 vẫn không trả nợ, do đó đơn khởi kiện tính lãi từ ngày
12/6/2024 đến ngày 12/5/2025, thời gian là 11 tháng số tiền lãi tạm tính là
13.676.694 đồng và tính lãi từ ngày 13/5/2025 cho đến khi kết thúc vụ án. Tại
phiên tòa, bà O đại diện nguyên đơn giữ yêu cầu lãi từ ngày 12/6/2024 đến ngày
12/5/2025, thời gian là 11 tháng số tiền lãi tạm tính là 13.676.694 đồng và đồng
ý không yêu cầu trả lãi từ ngày 13/5/2025 đến ngày xét xử.
Bà Nguyễn Thị O là kế toán của Chủ hộ kinh doanh M (do ông Dương
Thái T là chủ hộ kinh doanh). Trong văn bản do bà Q ký tên xác nhận nợ ngày
18/11/2024 có nội dung nợ bà O số tiền 149.799.503 đồng là không chính xác,
vì bà Q biết bà O là do bà O là người trực tiếp giao dịch mua bán với bà Q nên
bà Q ghi nợ bà O, mà số nợ này của ông Dương Thái T nên bà O không đồng ý
tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
- Bà Nguyễn Thị Cẩm Q: Không có văn bản ý kiến nộp cho tòa án.
Tại phiên toà, các đương sự không xuất trình tài liệu, chứng cứ mới cho
Hội đồng xét xử xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả
tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng bà Nguyễn Thị
Cẩm Q vắng mặt không lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo
quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Về thẩm quyền: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn tranh chấp hợp
đồng mua bán tài sản. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Đ.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu của nguyên đơn yêu cầu bà Nguyễn Thị Cẩm Q trả số tiền
149.799.503 đồng và tiền lãi 13.676.694 đồng.
Từ ngày 26/02/2024 đến 16/5/2024, bà Nguyễn Thị Cẩm Q có mua vật tư
của Cửa hàng M để xây dựng nhà ở. Sau khi đối chiếu số sách tổng số tiền mua
3
vật tư là 222.286.303 đồng, bà Q đã thanh toán nhiều lần, đến ngày 18/11/2024
bà Q ký xác nhận còn nợ số tiền 169.799.503 đồng, ngày 13/5/2025, bà Q
chuyển khoản trả 20.000.000 đồng. Hiện nay dư nợ số tiền 149.799.503 đồng.
Hợp đồng mua bán do hai bên tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng, đối
tượng tài sản mua bán phù hợp với quy định tại Điều 430 của Bộ luật dân sự.
Nay nguyên đơn yêu cầu bà Nguyễn Thị Cẩm Q trả số tiền 149.799.503 đồng có
căn cứ chấp nhận.
Về yêu cầu tính lãi 0,83%/tháng đối với số tiền 149.799.503 đồng từ
ngày 12/6/2024 đến ngày 12/5/2025, thời gian là 11 tháng số tiền lãi tạm tính là
13.676.694 đồng và không yêu cầu trả lãi từ ngày 13/5/2025 đến ngày xét xử
phù hợp với quy định tại Điều 440 của Bộ luật dân sự về nghĩa vụ trả tiền là có
căn cứ chấp nhận.
Bà Nguyễn Thị O là kế toán của Chủ hộ kinh doanh M (do ông Dương
Thái T là chủ hộ kinh doanh), bà O có nhiệm vụ theo dõi công nợ và quản lý sổ
sách, bà Q nợ Chủ hộ kinh doanh M, không pQ nợ bà O, bà O không đồng ý
tham gia tố tụng, do đó, Tòa án không đưa bà O tham gia tố tụng với tư cách
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Từ phân tích trên, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Buộc bà Nguyễn Thị Cẩm Q trả cho ông Dương Thái T (Chủ hộ kinh
doanh M) số tiền 149.799.503 đồng và tiền lãi 13.676.694 đồng, tổng cộng tiền
gốc và lãi 163.476.197 đồng lấy số tròn là 163.476.000 đồng.
[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Buộc bà Nguyễn Thị Cẩm Q pQ chịu án phí số tiền 8.173.800 đồng lấy số
tròn 8.174.000 đồng.
Ông Dương Thái T (Chủ hộ kinh doanh M) không pQ chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, khoản 1,
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 430, Điều 440, Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu ông Dương Thái T (Chủ hộ kinh doanh M);
Buộc bà Nguyễn Thị Cẩm Q trả cho ông Dương Thái T (Chủ hộ kinh
doanh M) số tiền 149.799.503 đồng và tiền lãi 13.676.694 đồng, tổng cộng tiền
gốc và lãi 163.476.197 đồng lấy số tròn là 163.476.000 đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền pQ trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất
cả các khoản tiền, hàng tháng bên pQ thi hành án còn pQ chịu khoản tiền lãi của
số tiền còn pQ thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
4
Buộc bà Nguyễn Thị Cẩm Q pQ chịu án phí số tiền 8.173.800 đồng lấy số
tròn 8.174.000 đồng.
Trả lại cho ông Dương Thái T (Chủ hộ kinh doanh M) tiền tạm ứng án
phí đã nộp 4.087.000 đồng theo biên lai thu án phí, lệ phí tòa án số 0000287,
ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ.
Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
(mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết
bản án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pQ thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 24/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 17/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/06/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/05/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/05/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/05/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 06/05/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/05/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 23/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 22/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 22/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 21/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 18/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 18/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm