Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 32/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân: Nguyễn Thị Đan Thanh bà Hứa Thị Mây Sum.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thu Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận
Nam, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam tham gia phiên toà:
bà Tài Thị Cao Sâm - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2025, tại trụ sTòa án nhân dân huyện Thuận Nam, tỉnh
Ninh Thuận, xét xử thẩm công khai
vụ án thụ số: 29/2025/TLST-HNGĐ ngày
18 tháng 3 năm 2025 về “Yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân; tranh chấp
về nuôi con; Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số: 31/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Kim L - sinh năm 1981 (vắng mặt, yêu cầu
giải quyết vắng mặt);
Nơi thường trú: thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Nơi ở hiện nay: thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
2. Bị đơn: anh u Văn Bé C - sinh năm 1982 (có mặt);
Nơi thường trú: thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Nơi ở hiện tại: thôn L, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L trình bày:
Chị anh Lưu Văn C tự nguyện sống chung như vchồng từ năm 2017
nhưng không đăng kết hôn, với nhau được hai con chung Lưu Văn T,
sinh ngày 09/6/2018 và Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020. Đến năm 2021 thì hai bên
xảy ra mâu thuẫn, anh C thường đánh chửi mắng, xúc phạm gia đình chị, bbê
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN THUN NAM
TNH NINH THUN
Bn án s: 32/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 6 - 2025
V/v: Không ng nhn quan h
n nhân; Tranh chp v nuôi
con; Tranh chp v cp ng
nuôi con”.
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh pc
không quan tâm chăm sóc con cái không đưa tiền cho chị nuôi các con. Nay chị
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: Tuyên bố không công nhận vợ chồng giữa chị
và anh C; Yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là Lưu Văn T, sinh ngày
09/6/2018 và Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020; Yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con
chung Lưu Văn T mỗi tháng 2.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi con chung là Lưu
Văn Đ mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18
tuổi, lao động tự túc được. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải quyết, tự
thỏa thuận.
Do bận công việc nên chị xin được vắng mặt tại phiên tòa xét xử thẩm vụ
án.
Bị đơn anh Lưu Văn Bé C trình bày:
Anh xác nhận anh chị Nguyễn Thị Kim L sống chung như vợ chồng, không
có đăng ký kết hôn và có hai con chung như chị L trình bày. Anh xác nhận giữa anh
và chị L không có mâu thuẫn gì nhiều nhưng vì chị L kiên quyết nộp đơn khởi kiện
yêu cầu không công nhận vợ chồng nên anh đồng ý. Anh đồng ý yêu cầu cấp dưỡng
nuôi con theo yêu cầu của chị L. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu giải
quyết, tự thỏa thuận.
Do bận công việc nên anh yêu cầu xin vắng mặt tại phiên tòa xét xthẩm
vụ án.
Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị L vắng mặt; bị đơn anh C giữ nguyên
ý kiến trong vụ án, đồng ý yêu cầu khởi kiện của chị L.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử,
Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý đã thực hiện đúng
quy định của pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong quá trình
giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ ttụng của mình theo quy định
của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
chị L; Tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị L với anh C; Buộc anh
C cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của nguyên đơn chị L.
Về án phí: Đề nghị Hội đồng xét xử buộc nguyên đơn chị L phải chịu 300.000
đồng án phí đối với yêu cầu tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân; Buộc anh
C phải chịu 300.000 đồng án phí đối vơi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại
phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định như
sau:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Nguyễn Thị Kim L khởi kiện yêu
cầu giải quyết không công nhận quan hệ hôn nhân với anh Lưu Văn C và yêu cầu
trực tiếp nuôi con chung cấp dưỡng nuôi con, đây ván về Hôn nhân Gia
đình quy định tại Điều 28 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn anh C hiện đang cư trú
C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự, đây vụ án hôn nhân gia đình về “Không
công nhận quan hệ hôn nhân; Tranh chấp về nuôi nuôi con; Tranh chấp về cấp
dưỡng nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thuận
Nam.
[2]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chL đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến
phiên tòa lần thứ nhất nhưng vắng mặt, đã yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ
Điều 228 của B luật tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị chị L.
[3]. Về nội dung vụ án:
[3.1]. Quá trình giải quyết vụ án, chị L anh C đều thừa nhận sống chung
như vchồng từ năm 2017 nhưng không đăng ký kết hôn. Tại Công văn số:
127/UBND ngày 12/5/2025 của UBND xã H nơi chị L thường trú đã xác minh: Chị
Nguyễn Thị Kim L đã đăng kết hôn với anh Thanh P tại UBND H, theo
Trích lục kết hôn số: 355/TLKH-BS ngày 18/4/2025 của UBND H. Tại Công văn
số 163/UBND-NC ngày 21/5/2025 của UBND C nơi anh C thường trú đã xác
minh: Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lưu Văn Bé C không thông tin đăng ký kết
hôn tại UBND C. vậy, đủ sở xác định chị L anh C sống chung như vợ
chồng từ năm 2017, không có đăng ký kết hôn; trước khi sống chung như vợ chồng
với anh C thì chị L đã quan hệ hôn nhân, đăng kết hôn với người khác
anh Thanh P. vậy, Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ hôn
nhân giữa chị L anh C theo quy định tại Điều 9, Điều 14 của Luật Hôn nhân
Gia đình năm 2014.
[3.2]. Về con chung: Chị L và anh C xác nhận quá trình sống chung như vợ
chồng hai con chung Lưu Văn T, sinh ngày 09/6/2018 u Văn Đ, sinh ngày
09/7/2020. Do chị L anh C không được công nhận quan hệ hôn nhân nên quyền
nghĩa vụ đối với con chung được giải quyết theo quy định tại Điều 15 của Luật
Hôn nhân Gia đình năm 2014. Chị L yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng hai con
chung là Lưu Văn T, sinh ngày 09/6/2018 Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020; Yêu
cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung Lưu Văn T hàng tháng 2.000.000 đồng và
cấp dưỡng nuôi con chung là Lưu Văn Đ hàng tháng 2.000.000 đồng. Thời hạn cấp
dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được. Bị đơn anh C đồng ý
yêu cầu này của chị L. vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu được nuôi con
chung và cấp dưỡng nuôi con này của nguyên đơn chị L.
[3.3]. Về tài sản chung nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không xem xét.
[4]. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam về
việc giải quyết vụ án là phù hợp nên chấp nhận.
[5]. Về án phí: n cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị
quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
nguyên đơn chL phải chịu 300.000 đồng án phí đối với yêu cầu không công nhận
quan hệ hôn nhân, được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp. Anh C phải chịu 300.000
đồng án phí đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân
sự; Điều 9, 14, 15, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; Điều
27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim L về việc:
Yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim L với anh
Lưu Văn Bé C; Yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu cấp dưỡng
nuôi con của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa
chị Nguyễn Thị Kim L và anh Lưu Văn Bé C.
2. Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Kim L được trực tiếp nuôi dưỡng hai
con chung là u Văn T, sinh ngày 09/6/2018 và Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020.
Cha, mtrực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dc con.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Lưu Văn Bé C phải cấp dưỡng nuôi con
Lưu Văn T, sinh ngày 09/6/2018, hàng tháng 2.000.000 đồng (bằng chữ: Hai
triệu đồng) cấp dưỡng nuôi con là Lưu Văn Đ, sinh ngày 09/7/2020, hàng tháng
2.000.000 đồng (bằng chữ: Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con cho đến
khi con chung đủ 18 tuổi, lao động tự túc được.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật n sự
năm 2015.
3. Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị Kim L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án p
đối với yêu cầu không công nhận quan hệ hôn nhân, được khấu trừ vào số tiền
300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Á đã nộp theo Biên lai thu số 0004870
ngày 18/3/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
Chị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Anh Lưu Văn C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân
sự sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng
mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể
từ ngày tống đạt được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ./.
Nơi nhn:
- TAND tnh Ninh Thun;
- VKSND huyn Thun Nam;
- Chi cc THADS huyn Thun Nam;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV.
TM. HI ĐỒNG XÉT X THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TOÀ
Nguyn Quc Tâm
Tải về
Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST Bản án số 32/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất