Bản án số 103/2025/HNGĐ-ST ngày 16/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 103/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 103/2025/HNGĐ-ST ngày 16/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 103/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 103/2025/HNGĐ-ST
Ngày 16 5 2025
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Trọn
Ông Đào Việt Khái
- Thư phiên tòa: Ông Châu Sơn Ca là Thư Tòa án nhân dân huyện Phú Tân,
tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện PTân xét xthẩm
công khai vụ án thụ số: 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về
việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Nguyễn Thị T, sinh năm 1983 (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Quách Văn P, sinh năm 1972 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp V, xã P, huyện P, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Bà T trình bày:
- Về hôn nhân: ông P chung sống với nhau năm 2001, đăng kết
hôn tại Ủy ban nhân dân P, huyện P, tỉnh Mau nhưng hiện nay giấy chứng
nhận kết hôn đã bị mất. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc nhưng thời
gian sau giữa ông thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính
cách không hợp hay cự cải, ông P thường uống rượu không quan tâm đến gia đinh
nên ông bà đã ly thân từ tháng 11 năm 2019 đến nay. Nay bà T xác định cuộc sống
hôn nhân không còn hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với ông P.
- Về con chung: 01 con chung Quách Bảo T1, sinh ngày 27/11/2002,
hiện nay con đã trưởng thành có thể tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn không ý kiến đối với yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà T yêu cầu xét xử vắng mặt, ông P đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không do, Hội
đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự
tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là đúng quy định.
[2] Về hôn nhân: Theo T xác định ông P chung sống với nhau năm
2001, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân P, huyện P, tỉnh Mau, tuy nhiên
quá trình giải quyết T ông P không cung cấp được giấy chứng nhận kết hôn,
tại văn bản xác nhận ngày 02/7/2024 của Ủy ban nhân dân P xác định không có
tên của ông Quách Văn P Nguyễn Thị T trong sổ bộ đăng kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã, do đó Hội đồng xét xử xác định T ông P không đăng ký
kết hôn.
Xét thấy, theo khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân gia đình quy định:
“Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như
vợ chồng mà không đăng kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ
chồng…”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân
mâu thuẫn dẫn đến đương sự yêu cầu xin ly hôn căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật
Hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa hai đương sự là phù
hợp và đúng quy định của pháp luật.
[3] Về con chung: Hiện con chung đã trưởng thành, có khả năng tự lao động
nuôi sống bản thân, đương sự không có yêu cầu gì nên không đặt ra xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà T xác định không có, ông P không có ý
kiến gì nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về các vấn đề
này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về án phí: Theo khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án thì T phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của B
luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân gia
đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận Nguyễn Thị T ông Quách Văn P vợ
chồng.
3
2. Về án phí hôn nhân gia đình thẩm: T phải chịu 300.000 đồng nhưng được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0003974 ngày 27/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Phú Tân, bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã
Hồ Dũng Liêm
4
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hồ Dũng Liêm
Tải về
Bản án số 103/2025/HNGĐ-ST Bản án số 103/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 103/2025/HNGĐ-ST Bản án số 103/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất