Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 29/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 05/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 05/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 05/2025/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 29/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng |
Số hiệu: | 05/2025/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 29/07/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Xử chấp nhận yêu cầu |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng
xét
xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đinh Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đắc Hân
Ông Hoàng Đức Cảnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Anh - Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 1 – Hải Phòng.
- Đi din Vin kim st nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Phạm Đình Hiến - Kim sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng
xét xử sơ thẩm công khai V án thụ lý số: 16/2025/TLST- DS, ngày 17 tháng 01 năm
2025 về việc “Tranh chấp về tín dụng Ngân hàng” theo Quyết định đưa V án ra xét
xử số: 39/2025/QĐXXST – DS, ngày 13 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn
phiên tòa số: 09/2025/QĐST- DS, ngày 17 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ trụ sở chính: Số 442, N, phường
5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát – Chức V: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh Nga –
chức V: Chuyên viên xử lý nợ (Văn bản ủy quyền số 4275/UQ-CNTL.24, ngày
14/11/2024). Có mặt.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn H và vợ bà Nguyễn Thị V; nơi cư trú: Tổ dân phố
C, phường B, thành phố Hải Phòng. Ông H vắng mặt, bà V có mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kiện và Bản tự khai tại Tòa án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP
A, do người đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị Thanh Nga trình bày:
ACB cấp tín dụng cho vợ chồng ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V căn cứ
theo Hợp đồng tín dụng số NGQ.CN.2586.210720, ngày 22/7/2020; hạn mức tín
dụng là 405.000.000 đồng; mục đích cho vay là đ sửa nhà; phương thức cho vay
từng lần; phương thức giải ngân: Được quy định trong từng khế ước nhận nợ; thời
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Bản án số: 05/2025/DS - ST
Ngày: 29 - 7 - 2025
V/v Tranh chấp về tín dụng Ngân hàng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
hạn cho vay: 120 tháng, k từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền
vay lần đầu; thời hạn giải ngân; 06 tháng k từ ngày ký hợp đồng cấp tín dụng; lãi
suất cho vay trong hạn được quy định trong từng Khế ước nhận nợ; lãi suất quá hạn:
150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Đ thực hiện Hợp đồng
tín dụng nêu trên, ACB đã giải ngân cho ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V bằng
Khế ước nhận nợ như sau: Số 01/TKV: 314407159, ngày 28/7/2020; chuyn tiền
vào tài khoản thanh toán số 13789547 của Nguyễn Thị V tại ACB; thời hạn cho vay
từ ngày 29/7/2020 đến ngày 28/7/2020.
Đ đảm bảo cho khoản vay nợ nói trên ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V
đã ký Hợp đồng thế chấp với ACB, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
NGQ.BĐCN.394.210720 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 – thành phố
Hải Phòng, ngày 22/7/2020, số công chứng 2187; quyn số 01.TP/CC-SCC/HĐGD
đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh Thủy Nguyên; cam kết
thế chấp tài sản ngày 22/7/2020. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất diện tích
151,8m
2
cùng toàn bộ các tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 407C, tờ bản đồ
số 02; địa chỉ Khu C, thị trấn M, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (nay là
khu C, phường B, thành phố Hải Phòng) đã được UBND huyện Thủy Nguyên, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 501373, số vào sổ: H/01643, cấp ngày
22/7/2020 đứng tên chủ sử dụng ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông H, bà V vi phạm nghĩa V trả nợ với
ACB, do đó căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ
trước hạn và chuyn nợ quá hạn, ngày 30/6/2024, ACB ra Thông báo thu hồi nợ
trước hạn đối với toàn bộ khoản vay của Khế ước nhận nợ nêu trên. Tính đến ngày
29/7/2025, tổng nợ gốc, lãi là: 307.130.905 đồng; trong đó số nợ gốc là: 281.796.000
đồng; lãi quá hạn: 25.334.905 đồng.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc bị đơn ông
Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số nợ gốc, lãi nói
trên. Trường hợp ông H, bà V không trả thì đề nghị Tòa án xem xét giải quyết tuyên
phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo nội dung Hợp đồng thế chấp mà hai bên đã ký
kết và đề nghị Tòa án tuyên vợ chồng ông H, bà V phải tiếp tục chịu lãi suất theo
nội dung Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết cho đến khi tất toán toàn bộ khoản
vay.
Bị đơn, ông Phạm Văn H vắng mặt trong quá trình giải quyết V án, bà Nguyễn
Thị V trình bày:
Năm 2020 vợ chồng bà có ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng ACB và được
ACB giải ngân số tiền vay là 405.000.000 đồng, đ đảm bảo cho khoản vay vợ chồng
bà V đã ký Hợp đồng thế chấp với ACB tài sản thế chấp là quyền sử dụng diện tích
đất đứng tên vợ chồng bà. Quá trình thực hiện hợp đồng thời gian đầu vợ chồng bà
V thực hiện đầy đủ nghĩa V trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng, tuy nhiên từ năm 2024
đến nay do chồng bà ông H mắc bệnh him nghèo (ung thư dạ dày) thường xuyên
3
phải đi bệnh viện điều trị gia đình không có thu nhập nên gặp rất nhiều khó khăn dẫn
đến vi phạm nghĩa V trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng ACB có đơn
khởi kiện yêu cầu vợ chồng bà trả khoản nợ gốc, lãi tính đến ngày xét xử hôm nay
bà V không có ý kiến gì về dư nợ gốc, lãi hiện nay vợ chồng bà còn nợ Ngân hàng,
bà V mong Ngân hàng xem xét điều kiện đ vợ chồng bà thực hiện trả nợ cho Ngân
hàng dần số tiền gốc và xin miễn giảm khoản nợ lãi. Ngoài ra bà V không có ý kiến
gì trình bày thêm.
Qua kim sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong quá trình giải quyết V
án và tham gia phiên tòa sơ thẩm hôm nay. Kim sát viên phát biu ý kiến về việc
tuân theo pháp luật tố tụng và ý kiến về việc giải quyết V án như sau:
Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết V án đã thực hiện cơ bản đúng,
đầy đủ quy định về nhiệm V, quyền hạn của Thẩm phán, đã thực hiện đúng và đầy
đủ quy định về ra Thông báo thụ lý V án, bảo đảm về thời hạn chuẩn bị xét xử, việc
lập hồ sơ V án, xác định tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia
tố tụng, việc giao nộp và yêu cầu đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ, xác minh,
cấp tống đạt và tổ chức phiên họp kim tra tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải
đã đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã đảm bảo tuân
theo đúng quy định của pháp luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết V án từ
khi thụ lý V án cho đến trước thời đim Hội đồng xét xử nghị án.
Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong V án, nguyên đơn đã chấp
hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn chưa chấp hành đúng, đầy đủ; người có
quyền lợi nghĩa V liên quan quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung V án: Căn cứ Điều 30, 35, 39, 91, 92, 97, 147, Điều 227, 228 Bộ
Luật tố tụng dân sự; các Điều 116, 117, 118, 119, 274, 275, 295, 298, 299, 303, 307,
317, 318, 319, 320, 321, 323, 327, 463, 466, 468 và Điều 688 của Bộ luật Dân sự
năm 2015; Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự, ngày
25/6/2025; Điều 99, 100, 101, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết
số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường V Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần
A:
1. Buộc bị đơn ông Phạm Văn H và vợ bà Nguyễn Thị V phải thanh toán trả
cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày xét xử
sơ thẩm là: 307.130.905 đồng; trong đó số nợ gốc là: 281.796.000 đồng; lãi quá hạn:
25.334.905 đồng.
K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay
4
theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp
tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay và phải phù
hợp quy định của pháp luật.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Phạm Văn H, bà Nguyễn
Thị V không trả nợ hoặc không trả hết nợ thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu
Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng kê biên, phát mại tài sản thế chấp đ thu
hồi nợ là: Quyền sử dụng đất diện tích 151,8m
2
cùng toàn bộ các tài sản gắn liền với
đất thuộc thửa đất số 407C, tờ bản đồ số 02; địa chỉ Khu C, thị trấn M, huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng (nay là khu C, phường B, thành phố Hải Phòng) đã
được UBND huyện Thủy Nguyên, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN
501373, số vào sổ: H/01643, cấp ngày 22/7/2020 đứng tên chủ sử dụng ông Phạm
Văn H, bà Nguyễn Thị V.
3. Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm nếu không đủ đ trả khoản nợ
gốc và toàn bộ tiền lãi phát sinh thì ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V phải tiếp tục
thực hiện nghĩa V trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A. Nếu sau khi xử
lý tài sản bảo đảm mà thừa thì phải trả lại cho ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn
ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V phải nộp án phí theo quy định của pháp luật, trả
lại nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ V án đã được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng
Bị đơn, ông Phạm Văn H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ song vắng mặt có lý
do, căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt bị đơn ông Phạm Văn H.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết
Ngân hàng thương mại cổ phần A khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh
chấp về hợp đồng tín dụng đối với bị đơn ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V; nơi
cư trú tại: Tổ dân phố C, phường B, thành phố Hải Phòng. Do vậy V án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng theo quy định tại
khoản 2, Điều 26; đim b, khoản 1, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
[3] Về yêu cầu thanh toán trả khoản nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng
Căn cứ lời khai của các đương sự trong V án, cùng các tài liệu, chứng cứ, Hội
đồng xét xử, xét:
Bị đơn, ông Phạm Văn H và vợ bà Nguyễn Thị V có quan hệ tín dụng với
Ngân hàng TMCP A thông qua Hợp đồng tín dụng số NGQ.CN.2586.210720, ngày
22/7/2020; hạn mức tín dụng là 405.000.000 đồng; mục đích cho vay là đ sửa nhà;
5
phương thức cho vay từng lần; phương thức giải ngân: Được quy định trong từng
khế ước nhận nợ; thời hạn cho vay: 120 tháng, k từ ngày kế tiếp ngày Bên được
cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu; thời hạn giải ngân; 06 tháng k từ ngày ký hợp
đồng cấp tín dụng; lãi suất cho vay trong hạn được quy định trong từng Khế ước
nhận nợ; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi:
10%/năm. Ngày 28/7/2020 ACB đã thực hiện việc giải ngân cho ông H, bà V số tiền
405.000.000 đồng thông qua Khế ước nhận nợ số 01/TKV: 314407159. Sau khi giải
ngân thời gian đầu ông H, bà V đã thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa V trả nợ cho Ngân
hàng nhưng sau đó vi phạm nghĩa V trả nợ cho Ngân hàng. Nay ACB khởi kiện yêu
cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc bị đơn ông H, bà V phải thực hiện nghĩa V trả
nợ cho Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc, lãi hiện còn nợ Ngân hàng tính đến ngày xét
xử sơ thẩm là: 307.130.905 đồng; trong đó số nợ gốc là: 281.796.000 đồng; lãi quá
hạn: 25.334.905 đồng.
Bị đơn bà V trình bày thừa nhận hiện nay vợ chồng bà còn nợ Ngân hàng số
tiền gốc, lãi như đại diện Ngân hàng trình bày bà V không có ý kiến tranh chấp gì,
tuy nhiên vì điều kiện khó khăn ông H mắc bệnh him nghèo (ung thư dạ dày) thời
gian gần đây khi ngân hàng có đơn khởi kiện vợ chồng ông H, bà V đã có ý thức trả
nợ và cam kết sẽ thực hiện nghĩa V trả nợ cho Ngân hàng trong thời gian sớm nhất.
Hội đồng xét xử xét, tại thời đim ký kết hợp đồng các bên tham gia ký kết
hợp đồng có đủ năng lực hành vi dân sự, việc ký kết Hợp đồng tín dụng và cam kế
thanh toán nợ là hoàn toàn tự nguyện, các thỏa thuận có nội dung và mục đích đ
thực hiện nhu cầu của mỗi bên, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo
đức xã hội. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn ông Phạm Văn H, bà Nguyễn
Thị V không thực hiện đầy đủ nghĩa V trả nợ cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa V trả
nợ do các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Do vậy có căn cứ chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn ông Phạm Văn H, bà Nguyễn
Thị V phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi nói trên là phù hợp các Điều 91,
92 và Điều 97 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 99, 100, 102, 103 Luật các tổ chức tín
dụng năm 2024; Điều 116, 117, 118, 119, 463, 468, 468 và Điều 688 của Bộ luật
Dân sự năm 2015.
[4] Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp
Xét, yêu cầu phát mại tài sản thế chấp của Nguyên đơn, tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất diện tích 151,8m
2
cùng toàn bộ các tài sản gắn liền với đất thuộc
thửa đất số 407C, tờ bản đồ số 02; địa chỉ Khu C, thị trấn M, huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng (nay là khu C, phường B, thành phố Hải Phòng) đã được
UBND huyện Thủy Nguyên, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 501373,
số vào sổ: H/01643, cấp ngày 22/7/2020 đứng tên chủ sử dụng ông Phạm Văn H,
bà Nguyễn Thị V. Tại, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
NGQ.BĐCN.394.210720 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 – thành phố
Hải Phòng, ngày 22/7/2020, số công chứng 2187; quyn số 01.TP/CC-SCC/HĐGD

6
đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh Thủy Nguyên; cam kết
thế chấp tài sản ngày 22/7/2020.
Quá trình giải quyết V án Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định toàn bộ tài
sản thế chấp th hiện: Các tài sản trên đất k từ khi thế chấp đến nay vẫn giữ nguyên
hiện trạng không có gì thay đổi, tài sản trên đất gồm có: 01 nhà mái bằng 02 tầng
công trình phụ khép kín; 01 cổng; sân; tường bao xung quanh; lán tôn. Toàn bộ tài
sản này do vợ chồng ông H, bà V làm nên không có công sức đóng góp của ai, hiện
nay vợ chồng ông H, bà V đang quản lý, sử dụng toàn bộ tài sản này bị đơn ông H
vắng mặt không đến Tòa án trình bày quan đim.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Hợp đồng thế chấp được ký kết giữa ông Phạm
Văn H, bà Nguyễn Thị V và ACB là hoàn toàn tự nguyện, đã được công chứng và
đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật, mặt khác trong hợp
đồng thế chấp đã nêu rõ nội dung hợp đồng thế chấp và phạm vi bảo đảm là bên thế
chấp tự nguyện thế chấp toàn bộ tài sản thuộc quyền sử dụng và quyền sở hữu của
mình đ đảm bảo nghĩa V trả nợ vay bao gồm: nợ gốc, lãi tiền vay trong hạn, lãi tiền
vay quá hạn và các chi phí phát sinh liên quan của số tiền vay theo Hợp đồng tín
dụng giữa Ngân hàng và Bên vay và toàn bộ tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế
chấp.
Từ những phân tích và nhận định nêu trên đủ căn cứ xác định, hợp đồng thế
chấp phát sinh hiệu lực đối với các bên. Vì vậy trường hợp ông Phạm Văn H, bà
Nguyễn Thị V không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa V trả nợ thì Ngân
hàng thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm
quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp mà các bên đã ký kết đ thu hồi nợ là phù
hợp quy định tại các Điều 292, 293, 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 321, 322,
323 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[5] Về nghĩa V chịu án phí
Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn ông Phạm
Văn H, bà Nguyễn Thị V phải nộp án phí dân sự sơ thẩm và toàn bộ chi phí tố tụng
theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí
đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 26, 35, 39, 91, 92, 97, 147, 227, 228 Bộ Luật tố tụng
dân sự; các Điều 116, 117, 118, 119, 274, 275, 295, 298, 299, 303, 307, 317, 318,
319, 320, 321, 323, 327, 463, 466, 468 và Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật tố tụng dân sự, ngày 25/6/2025; Điều
99, 100, 102, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết số 326 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường V Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, đề nghị Hội đồng xét xử:
7
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần
A:
1. Buộc bị đơn ông Phạm Văn H và vợ bà Nguyễn Thị V phải thanh toán trả
cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày xét xử
sơ thẩm là: 307.130.905 đồng; trong đó số nợ gốc là: 281.796.000 đồng; lãi quá hạn:
25.334.905 đồng.
K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay
theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp
tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay và phải phù
hợp quy định của pháp luật.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Phạm Văn H, bà Nguyễn
Thị V không trả nợ hoặc không trả hết nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần A có
quyền yêu cầu Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng kê biên, phát mại tài sản thế
chấp đ thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất diện tích 151,8m
2
cùng toàn bộ các tài sản
gắn liền với đất thuộc thửa đất số 407C, tờ bản đồ số 02; địa chỉ Khu C, thị trấn M,
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (nay là khu C, phường B, thành phố Hải
Phòng) đã được UBND huyện Thủy Nguyên, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số AN 501373, số vào sổ: H/01643, cấp ngày 22/7/2020 đứng tên chủ sử dụng
ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V. Tại, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
NGQ.BĐCN.394.210720 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 – thành phố
Hải Phòng, ngày 22/7/2020, số công chứng 2187; quyn số 01.TP/CC-SCC/HĐGD
đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh Thủy Nguyên; cam kết
thế chấp tài sản ngày 22/7/2020.
3. Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm nếu không đủ đ trả khoản nợ
gốc và toàn bộ tiền lãi phát sinh thì ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V phải tiếp tục
thực hiện nghĩa V trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A. Nếu sau khi xử
lý tài sản bảo đảm mà thừa thì phải trả lại cho ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V.
4. Về án phí:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Phạm
Văn H và bà Nguyễn Thị V phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là: 15.356.545
đồng.
Trả lại nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí
đã nộp là 8.300.000 đồng, tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010330, ngày
17/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủy Nguyên (nay là Phòng thi
hành án Dân sự Khu vực 1 – Hải Phòng).
8
5. Về quyền kháng cáo bản án: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên
tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án
dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND Khu vực 1 – Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng
- Lưu: VT, Hồ sơ V án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Thị Mến
9
10
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
11
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 30/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm