Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 29/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2025/DS-ST ngày 29/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 05/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Xử chấp nhận yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 1 - HI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng
xét
xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Đinh Thị Mến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Đắc Hân
Ông Hoàng Đức Cảnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Anh - Thư Tòa án nhân dân Khu
vực 1 – Hải Phòng.
- Đi din Vin kim st nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Phạm Đình Hiến - Kim sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2025 tại Trụ sTòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng
xét xử thẩm ng khai V án thụ số: 16/2025/TLST- DS, ngày 17 tháng 01 năm
2025 về việc Tranh chấp về tín dụng Ngân hàng” theo Quyết định đưa V án ra xét
xử số: 39/2025/QĐXXST DS, ngày 13 tháng 5 năm 2025 Quyết định hoãn
phiên tòa số: 09/2025/QĐST- DS, ngày 17 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; địa chỉ trụ sở chính: Số 442, N, phường
5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát – Chức V: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Trần Thị Thanh Nga
chức V: Chuyên viên xử n(Văn bản ủy quyền số 4275/UQ-CNTL.24, ngày
14/11/2024). Có mặt.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn H vợ bà Nguyễn Thị V; nơi cư trú: Tổ dân phố
C, phường B, thành phố Hải Phòng. Ông H vắng mặt, bà V có mặt.
NỘI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kiện Bản tkhai tại Tòa án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP
A, do người đại diện theo ủy quyền bà Trần Thị Thanh Nga trình bày:
ACB cấp tín dụng cho vợ chồng ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V căn cứ
theo Hợp đồng tín dụng số NGQ.CN.2586.210720, ngày 22/7/2020; hạn mức tín
dụng 405.000.000 đồng; mục đích cho vay đsửa nhà; phương thức cho vay
từng lần; phương thức giải ngân: Được quy định trong từng khế ước nhận nợ; thời
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 1 - HI PHÒNG
Bản án số: 05/2025/DS - ST
Ngày: 29 - 7 - 2025
V/v Tranh chấp về tín dụng Ngân hàng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
hạn cho vay: 120 tháng, k từ ngày kế tiếp ngày Bên được cấp tín dụng nhận tiền
vay lần đầu; thời hạn giải ngân; 06 tháng k từ ngày hợp đồng cấp tín dụng; lãi
suất cho vay trong hạn được quy định trong từng Khế ước nhận nợ; lãi suất quá hạn:
150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm. Đ thực hiện Hợp đồng
tín dụng nêu trên, ACB đã giải ngân cho ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V bằng
Khế ước nhận nợ như sau: Số 01/TKV: 314407159, ngày 28/7/2020; chuyn tiền
vào tài khoản thanh toán số 13789547 của Nguyễn Thị V tại ACB; thời hạn cho vay
từ ngày 29/7/2020 đến ngày 28/7/2020.
Đ đảm bảo cho khoản vay nợ nói trên ông Phạm Văn H, Nguyễn Thị V
đã Hợp đồng thế chấp với ACB, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
NGQ.BĐCN.394.210720 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 thành phố
Hải Phòng, ngày 22/7/2020, số công chứng 2187; quyn số 01.TP/CC-SCC/HĐGD
đăng thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh Thủy Nguyên; cam kết
thế chấp tài sản ngày 22/7/2020. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất diện tích
151,8m
2
cùng toàn bộ các tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 407C, tờ bản đồ
số 02; địa chỉ Khu C, thị trấn M, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (nay
khu C, phường B, thành phố Hải Phòng) đã được UBND huyện Thủy Nguyên, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 501373, số vào sổ: H/01643, cấp ngày
22/7/2020 đứng tên chủ sử dụng ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông H, bà V vi phạm nghĩa V trả nợ với
ACB, do đó căn cứ thỏa thuận giữa hai bên về việc chấm dứt cho vay, thu hồi n
trước hạn chuyn nợ quá hạn, ngày 30/6/2024, ACB ra Thông báo thu hồi nợ
trước hạn đối với toàn bộ khoản vay của Khế ước nhận nợ nêu trên. Tính đến ngày
29/7/2025, tổng nợ gốc, lãi là: 307.130.905 đồng; trong đó số nợ gốc là: 281.796.000
đồng; lãi quá hạn: 25.334.905 đồng.
Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc bđơn ông
Phạm Văn H, Nguyễn Thị V phải trả cho Ngân hàng toàn bsố nợ gốc, lãi nói
trên. Trường hợp ông H, bà V không trả thì đề nghị Tòa án xem xét giải quyết tuyên
phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo nội dung Hợp đồng thế chấp mà hai bên đã ký
kết đnghị Tòa án tuyên vợ chồng ông H, V phải tiếp tục chịu lãi suất theo
nội dung Hợp đồng tín dụng hai bên đã kết cho đến khi tất toán toàn bộ khoản
vay.
Bị đơn, ông Phạm Văn H vắng mặt trong quá trình giải quyết V án, Nguyễn
Thị V trình bày:
Năm 2020 vợ chồng hợp đồng tín dụng với Ngân hàng ACB được
ACB giải ngân số tiền vay 405.000.000 đồng, đ đảm bảo cho khoản vay vchồng
bà V đã ký Hợp đồng thế chấp với ACB tài sản thế chấp là quyền sử dụng diện tích
đất đứng tên vợ chồng bà. Quá trình thực hiện hợp đồng thời gian đầu vợ chồng bà
V thực hiện đầy đủ nghĩa V trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng, tuy nhiên từ năm 2024
đến nay do chồng ông H mắc bệnh him nghèo (ung thư dạ dày) thường xuyên
3
phải đi bệnh viện điều trị gia đình không thu nhập nên gặp rất nhiều khó khăn dẫn
đến vi phạm nghĩa V trả nợ gốc, lãi cho Ngân hàng. Nay Ngân hàng ACB đơn
khởi kiện yêu cầu vợ chồng trả khoản nợ gốc, lãi tính đến ngày xét xử hôm nay
bà V không có ý kiến gì về dư nợ gốc, lãi hiện nay vợ chồng bà còn nợ Ngân hàng,
bà V mong Ngân hàng xem xét điều kiện đ vợ chồng bà thực hiện trả nợ cho Ngân
hàng dần số tiền gốc và xin miễn giảm khoản nợ lãi. Ngoài ra V không có ý kiến
gì trình bày thêm.
Qua kim sát vic tuân theo pháp lut ca Tòa án trong quá trình gii quyết V
án tham gia phiên tòa thm hôm nay. Kim sát viên phát biu ý kiến v vic
tuân theo pháp lut t tng và ý kiến v vic gii quyết V án như sau:
Thẩm phán được phân công th lý, gii quyết V án đã thc hiện cơ bản đúng,
đầy đ quy định v nhim V, quyn hn ca Thẩm phán, đã thực hiện đúng và đy
đủ quy định v ra Thông báo thV án, bảo đảm v thi hn chun bt x, vic
lp h V án, xác định tư cách pháp lý và mối quan h gia nhng ni tham gia
t tng, vic giao np yêu cầu đương sự giao np tài liu, chng c, xác minh,
cp tống đạt và t chc phiên hp kim tra tiếp cn công khai chng chòa gii
đã đảm bảo đúng quy định ca B lut t tng dân s.
Vic tuân theo pháp lut ca Hội đồng xét xử, Thư Tòa án đã đm bo tuân
theo đúng quy định ca pháp lut T tng dân s trong quá trình gii quyết V án t
khi th lý V án cho đến trước thi đim Hội đồng xét x ngh án.
Vic chp hành pháp lut của các đương sự trong V án, nguyên đơn đã chấp
hành đúng quy đnh ca pháp lut, b đơn chưa chấp hành đúng, đầy đủ; người
quyn lợi nghĩa V liên quan quy định tại Điều 70, 72 ca B lut t tng dân s.
V ni dung V án: n cứ Điều 30, 35, 39, 91, 92, 97, 147, Điều 227, 228 B
Luật tố tụng dân sự; các Điều 116, 117, 118, 119, 274, 275, 295, 298, 299, 303, 307,
317, 318, 319, 320, 321, 323, 327, 463, 466, 468 Điều 688 của Bộ luật Dân sự
năm 2015; Điu 1 Lut s 85/2025/QH15 sa đổi B lut t tng n s, ny
25/6/2025; Điều 99, 100, 101, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết
số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường V Quốc hội quy định vmức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tán, đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần
A:
1. Buộc bị đơn ông Phạm Văn H và vợ Nguyễn Thị V phải thanh toán trả
cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày xét xử
thẩm là: 307.130.905 đồng; trong đó sngốc là: 281.796.000 đồng; lãi quá hạn:
25.334.905 đồng.
K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
ông Phạm Văn H, Nguyễn ThV còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay
4
theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp
tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sđược điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay phải phù
hợp quy định của pháp luật.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Phạm Văn H, bà Nguyễn
Thị V không trả nhoặc không trả hết nợ thì Ngân hàng TMCP A quyền yêu cầu
Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng biên, phát mại tài sản thế chấp đ thu
hồi nợ là: Quyền sử dụng đất diện tích 151,8m
2
cùng toàn bộ các tài sản gắn liền với
đất thuộc thửa đất số 407C, tờ bản đồ số 02; địa chỉ Khu C, thị trấn M, huyện Thủy
Nguyên, thành phố Hải Phòng (nay khu C, phường B, thành phố Hải Phòng) đã
được UBND huyện Thủy Nguyên, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN
501373, số vào sổ: H/01643, cấp ngày 22/7/2020 đứng tên chủ sử dụng ông Phạm
Văn H, bà Nguyễn Thị V.
3. Trường hợp sau khi xử tài sản bảo đảm nếu không đủ đ trả khoản nợ
gốc toàn bộ tiền lãi phát sinh thì ông Phạm Văn H, Nguyễn Thị V phải tiếp tục
thực hiện nghĩa V trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A. Nếu sau khi xử
lý tài sản bảo đảm mà thừa thì phải trả lại cho ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn
ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V phải nộp án phí theo quy định của pháp luật, tr
lại nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ V án đã được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng
Bị đơn, ông Phạm n H đã được Tòa án tống đạt hợp lệ song vắng mặt có
do, căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt bị đơn ông Phạm Văn H.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết
Ngân hàng thương mại cổ phần A khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh
chấp về hợp đồng tín dụng đối với bị đơn ông Phạm Văn H, Nguyễn Thị V; nơi
cư trú tại: Tổ dân phố C, phường B, thành phố Hải Phòng. Do vậy V án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng theo quy định tại
khoản 2, Điều 26; đim b, khoản 1, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
[3] Về yêu cầu thanh toán trả khoản nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng
Căn cứ lời khai của các đương strong V án, cùng các i liệu, chứng cứ, Hội
đồng xét xử, xét:
Bị đơn, ông Phạm Văn H vợ Nguyễn Thị V quan hệ tín dụng với
Ngân hàng TMCP A thông qua Hợp đồng tín dụng số NGQ.CN.2586.210720, ngày
22/7/2020; hạn mức tín dụng là 405.000.000 đồng; mục đích cho vay là đ sửa nhà;
5
phương thức cho vay từng lần; phương thức giải ngân: Được quy định trong từng
khế ước nhận nợ; thời hạn cho vay: 120 tháng, k từ ngày kế tiếp ngày Bên được
cấp tín dụng nhận tiền vay lần đầu; thời hạn giải ngân; 06 tháng k từ ngày ký hợp
đồng cấp tín dụng; lãi suất cho vay trong hạn được quy định trong từng Khế ước
nhận nợ; lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi:
10%/năm. Ngày 28/7/2020 ACB đã thực hiện việc giải ngân cho ông H, bà V stiền
405.000.000 đồng thông qua Khế ước nhận nợ số 01/TKV: 314407159. Sau khi giải
ngân thời gian đầu ông H, bà V đã thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa V trả nợ cho Ngân
hàng nhưng sau đó vi phạm nghĩa V trả nợ cho Ngân hàng. Nay ACB khởi kiện yêu
cầu Tòa án xem xét giải quyết buộc bị đơn ông H, bà V phải thực hiện nghĩa V trả
nợ cho Ngân hàng tổng số tiền nợ gốc, lãi hiện còn nợ Ngân hàng tính đến ngày xét
xử sơ thẩm là: 307.130.905 đồng; trong đó số nợ gốc là: 281.796.000 đồng; lãi quá
hạn: 25.334.905 đồng.
Bị đơn V trình bày thừa nhận hiện nay vợ chồng bà còn nợ Ngân hàng số
tiền gốc, lãi như đại diện Ngân hàng trình bày bà V không có ý kiến tranh chấp ,
tuy nhiên vì điều kiện khó khăn ông H mắc bệnh him nghèo (ung thư dạ dày) thời
gian gần đây khi ngân hàng có đơn khởi kiện vợ chồng ông H, bà V đã ý thức trả
nợ và cam kết sẽ thực hiện nghĩa V trả nợ cho Ngân hàng trong thời gian sớm nhất.
Hội đồng xét xử xét, tại thời đim kết hợp đồng các bên tham gia kết
hợp đồng đủ năng lực hành vi dân sự, việc ký kết Hợp đồng tín dụng và cam kế
thanh toán nợ hoàn toàn tự nguyện, các thỏa thuận có nội dung mục đích đ
thực hiện nhu cầu của mỗi bên, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo
đức hội. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn ông Phạm Văn H, Nguyễn
Thị V không thực hiện đầy đủ nghĩa V trả nợ cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa V trả
nợ do các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Do vậy có căn cứ chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn ông Phạm Văn H, bà Nguyễn
Thị V phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi nói trên là phù hợp các Điều 91,
92 Điều 97 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 99, 100, 102, 103 Luật các tổ chức tín
dụng năm 2024; Điều 116, 117, 118, 119, 463, 468, 468 Điều 688 của Bộ luật
Dân sự năm 2015.
[4] Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp
Xét, yêu cầu phát mại tài sản thế chấp của Nguyên đơn, tài sản thế chấp là:
Quyền sử dụng đất diện tích 151,8m
2
cùng toàn bộ các tài sản gắn liền với đất thuộc
thửa đất số 407C, tờ bản đồ số 02; địa chỉ Khu C, thị trấn M, huyện Thủy Nguyên,
thành phố Hải Phòng (nay khu C, phường B, thành phố Hải Phòng) đã được
UBND huyện Thủy Nguyên, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 501373,
số vào sổ: H/01643, cấp ngày 22/7/2020 đứng tên chủ sử dụng ông Phạm Văn H,
Nguyễn Thị V. Tại, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
NGQ.BĐCN.394.210720 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 thành phố
Hải Phòng, ngày 22/7/2020, số công chứng 2187; quyn số 01.TP/CC-SCC/HĐGD
6
đăng thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh Thủy Nguyên; cam kết
thế chấp tài sản ngày 22/7/2020.
Quá trình giải quyết V án Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định toàn bộ tài
sản thế chấp th hiện: Các tài sản trên đất k từ khi thế chấp đến nay vẫn giữ nguyên
hiện trạng không thay đổi, tài sản trên đất gồm có: 01 nhà mái bằng 02 tầng
công trình phụ khép kín; 01 cổng; sân; tường bao xung quanh; lán tôn. Toàn bộ tài
sản này do vợ chồng ông H, bà V làm nên không có công sức đóng góp của ai, hiện
nay vợ chồng ông H, V đang quản lý, sử dụng toàn bộ tài sản này bị đơn ông H
vắng mặt không đến Tòa án trình bày quan đim.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Hợp đồng thế chấp được kết giữa ông Phạm
Văn H, Nguyễn Thị V và ACB hoàn toàn tự nguyện, đã được công chứng
đăng giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật, mặt khác trong hợp
đồng thế chấp đã nêu rõ nội dung hợp đồng thế chấp và phạm vi bảo đảm là bên thế
chấp tự nguyện thế chấp toàn bộ tài sản thuộc quyền sử dụng quyền sở hữu của
mình đ đảm bảo nghĩa V trả nợ vay bao gồm: nợ gốc, lãi tiền vay trong hạn, lãi tiền
vay quá hạn các chi phí phát sinh liên quan của số tiền vay theo Hợp đồng tín
dụng giữa Ngân hàng và Bên vay toàn bộ tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế
chấp.
Từ những phân tích và nhận định nêu trên đủ căn cứ xác định, hợp đồng thế
chấp phát sinh hiệu lực đối với các bên. vậy trường hợp ông Phạm Văn H,
Nguyễn Thị V không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa V trả nợ thì Ngân
hàng thương mại cổ phần A quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm
quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp các bên đã kết đ thu hồi nợ phù
hợp quy định tại các Điều 292, 293, 295, 298, 299, 317, 318, 319, 320, 321, 322,
323 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[5] Về nghĩa V chịu án phí
Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn ông Phạm
Văn H, bà Nguyễn Thị V phải nộp án phí dân sự sơ thẩm và toàn bộ chi phí tố tụng
theo quy định của pháp luật. Trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạmng án p
đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 26, 35, 39, 91, 92, 97, 147, 227, 228 Bộ Luật tố tụng
dân sự; các Điều 116, 117, 118, 119, 274, 275, 295, 298, 299, 303, 307, 317, 318,
319, 320, 321, 323, 327, 463, 466, 468 Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điu 1 Lut s 85/2025/QH15 sa đổi B lut t tng n s, ngày 25/6/2025; Điều
99, 100, 102, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; Nghị quyết số 326 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường V Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, đề nghị Hội đồng xét xử:
7
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần
A:
1. Buộc bị đơn ông Phạm Văn H vợ bà Nguyễn Thị V phải thanh toán trả
cho Ngân hàng thương mại cổ phần A tổng số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày xét xử
thẩm là: 307.130.905 đồng; trong đó số ngốc là: 281.796.000 đồng; lãi quá hạn:
25.334.905 đồng.
K từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
ông Phạm Văn H, Nguyễn ThV còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành theo mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Trường
hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay
theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất khách hàng vay phải tiếp
tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án ng sẽ được điều
chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay phải phù
hợp quy định của pháp luật.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Phạm Văn H, bà Nguyễn
Thị V không trả nợ hoặc không trả hết nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần A
quyền yêu cầu Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng biên, phát mại tài sản thế
chấp đ thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất diện tích 151,8m
2
cùng toàn bộ các tài sản
gắn liền với đất thuộc thửa đất số 407C, tờ bản đồ số 02; địa chỉ Khu C, thị trấn M,
huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (naykhu C, phường B, thành phố Hải
Phòng) đã được UBND huyện Thủy Nguyên, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số AN 501373, số vào sổ: H/01643, cấp ngày 22/7/2020 đứng tên chủ sử dụng
ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V. Tại, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
NGQ.BĐCN.394.210720 được công chứng tại Phòng công chứng số 3 thành phố
Hải Phòng, ngày 22/7/2020, số công chứng 2187; quyn số 01.TP/CC-SCC/HĐGD
đăng thế chấp tại Văn phòng đăng đất đai – Chi nhánh Thủy Nguyên; cam kết
thế chấp tài sản ngày 22/7/2020.
3. Trường hợp sau khi xử tài sản bảo đảm nếu không đủ đ trả khoản nợ
gốc toàn bộ tiền lãi phát sinh thì ông Phạm Văn H, Nguyễn Thị V phải tiếp tục
thực hiện nghĩa V trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần A. Nếu sau khi xử
lý tài sản bảo đảm mà thừa thì phải trả lại cho ông Phạm Văn H, bà Nguyễn Thị V.
4. Về án phí:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn ông Phạm
Văn H Nguyễn Thị V phải nộp án phí dân sự thẩm số tiền là: 15.356.545
đồng.
Trả lại nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần A số tiền tạm ứng án phí
đã nộp 8.300.000 đồng, tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010330, ngày
17/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủy Nguyên (nay Phòng thi
hành án Dân sự Khu vực 1 – Hải Phòng).
8
5. Về quyền kháng cáo bản án: Đương sự mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên
tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày nhận được bản án
hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành
án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sựquyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,
tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
Điều 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
thời hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án
dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND Khu vực 1 Hải Phòng;
- THADS thành phố Hải Phòng
- Lưu: VT, Hồ sơ V án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đinh Thị Mến
9
10
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
11
Tải về
Bản án số 05/2025/DS-ST Bản án số 05/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 05/2025/DS-ST Bản án số 05/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất