Bản án số 668/2026/DS-PT ngày 07/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 668/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 668/2026/DS-PT ngày 07/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 668/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 04 tháng 05 năm 2026, bị đơn Lê Kim P có đơn kháng cáo yêu cầu 6 Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết bao gồm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 668/2026/DS-PT Bản án số 668/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 668/2026/DS-PT Bản án số 668/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 668/2026/DS-PT
Ngày: 07-8- 2026
V/v tranh chấp: “Tranh
chấp về dân sự hợp đồng
mua bán”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đạt
Các Thẩm phán: Ông Trần Hữu Tính
Ông Trương Vĩnh Hữu
- Thư phiên tòa: Mai Gia Khánh - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp
tham gia phiên tòa:
Mai Thị Đào Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 8 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp
xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 414/2026/TLPT-DS ngày
23/06/2026 về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 72/2026/DS-ST ngày 23 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1186/2026/QĐ-PT
ngày 01 tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Cù Văn B, sinh năm 1948 (có mặt);
Địa chỉ: thôn P, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Văn E, sinh năm 1973.
HKTT: Ấp A, xã L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ tạm trú: Tổ A, ấp D, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Văn E ông
2
Nguyễn Văn T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp E, T, tỉnh Đồng Tháp (Văn bn
ủy quyền ngày 06/01/2026).(xin vắng mặt)
2. Bà Lê Kim P, sinh năm 1981 (xin vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp B, xã M, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Bị đơn Lê Kim P.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm, nguyên đơn ông Cù Văn B trình bày: Do ông Cù Văn B
được người quen giới thiệu ông Nguyễn Văn E, bà Lê Kim P thương lái mua
bán trái cây. Ông B với ông E P thống nhất thỏa thuận, ông E P sẽ
mua trái cây của người dân, sau đó bán lại cho ông B trái cây mít sầu riêng,
giá cả theo thị trường. Hai bên thỏa thuận miệng tại vựa mua bán trái cây của
ông E, P. Ông B trách nhiệm chuyển tiền trước cho ông E, P để ông,
bà trả tiền cho người dân. Ngày 03/6/2024, ông B sử dụng tài khoản số
050026650434 ngân hàng S của ông B đứng tên, chuyển vào tài khoản số
070071939535 ngân hàng S của bà Lê Kim P đứng tên. Lần 01, số tiền:
148.500.000đồng. Lần 02, số tiền: 150.000.000đồng. Tổng cộng số tiền:
298.500.000đồng (Kèm theo sao kê). Sau số tiền chuyển khoản này, cùng ngày
ông B tiếp tục giao cho P nhận tiền mặt stiền: 120.000.000đồng. Tổng
cộng: 418.500.000đồng.
Đến ngày 23/6/2024, thì ông E, P giao cho ông B số lượng 5 tấn mít
trái, giá 12.000đồng/kg, (5000kg x 12.000đồng/kg = 60.000.000đồng). Trừ vào
số tiền chuyển khoản tiền mặt của ông E, P đã nhận, còn lại
358.500.000đồng.
Đến ngày 23/7/2024, ông E, P sử dụng tài khoản số 070071939535
ngân hàng S của bà Lê Kim P đứng tên chuyển vào tài khoản số 050026650434
ngân hàng S của ông B đứng tên, hoàn trả số tiền: 5.000.000đồng
(358.500.000đồng - 5.000.000đồng = 353.500.000đồng). Vậy tính đến sau ngày
23/7/2024, ông E, bà P còn nợ lại ông B số tiền: 353.500.000đồng.
Ông B đã nhiều lần liên hệ tìm kiếm ông E, P yêu cầu ông, bà trả số
tiền 353.500.000đồng còn nợ lại, nhưng ông, bà tránh mặt cho đến nay.
Theo đơn khởi kiện tại phiên hòa giải ông Văn B yêu cầu Tòa án
nhân dân Khu vực 9 – Đồng Tháp giải quyết:
Buộc ông Nguyễn Văn E, Kim P liên đới trả cho ông Cù Văn B số
tiền còn nợ: 353.500.000đồng (Ba trăm năm mươi ba triệu năm trăm nghìn
3
đồng) chịu lãi chậm trả 0,83%/tháng, Kể từ ngày 23/7/2024 cho đến ngày
Tòa án đưa ván xét xử. Tạm tính 353.500.000đồng x 0,83%/tháng x 14 tháng
= 41.076.700đồng (kể từ ngày 23/7/2024 cho đến ngày 23/9/2025 14 tháng).
Tổng cộng: 353.500.000đồng + 41.076.700đồng = 394.576.700đồng (Ba trăm
chín ơi bốn triệu, năm trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm đồng) một lần,
ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa ông Văn B thay đổi yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu ông
Nguyễn Văn E và bà Lê Kim P ng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Cù Văn B
số tiền còn nợ: 353.500.000đồng (Ba trăm năm mươi ba triệu năm trăm nghìn
đồng). Đối với phần lãi chậm trả ông Văn B rút lại yêu cầu, không yêu cầu
tính lãi.
Bị đơn ông Nguyễn Văn E ông Nguyễn Văn T người đại diện theo
ủy quyền trình bày:
Nguyên vào khoảng tháng 06/2024, ông Cù Văn B, liên hệ với ông E cần
mua mặt hàng mít sầu riêng. Nhưng không địa điểm vựa trái cây sẵn
có. Ông Nguyễn Văn E ông Văn B hợp đồng làm ăn không kết
bằng văn bản, chỉ hợp đồng bằng miệng, ông B chuyển tiền cho ông E trước để
ông E mua trái cây là mít để trả cho dân, rồi cân giao trái cây mít lại cho ông B
theo giá cả thị trường. Ông E đồng ý lấy địa điểm là vựa của ông E đã thực hiện
theo sự thống nhất hợp đồng miệng rồi tiến hành công việc.
Ngày 03/6/2024 ông B sử dụng tài khoản do ông đứng tên số tài khoản:
050026650434 đăng tại ngân hàng S để chuyển tiền cho ông E qua số tài
khoản Kim P số tài khoản là: 070071939535 đăng tại ngân hàng S do
bà P đứng tên nhận tiền dùm ông E. Cụ thể các lần như sau:
Lần th1: Số tiền 148.500.000đồng (Một trăm bốn mươi m triệu năm
trăm nghìn đồng).
Lần thứ 2: Số tiền 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Tổng cộng số tiền ông B chuyển khoản 298.500.000đồng (Hai
trăm chín mươi tám triệu năm nghìn đồng).
Cùng ngày 03/06/2024 ông B tiếp tục giao cho Kim P nhận số tiền
mặt là 120.000.000đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).
Tổng số tiền chuyển khoản số tiền mặt là: 418.500.000đồng (Bốn
trăm mười tám triệu năm trăm nghìn đồng).
Đến ngày 23/6/2024 ông E đã giao cho ông B nhận hàng mít 5 tấn,
4
thành tiền là: 60.000.000đồng (sáu mươi triệu đồng).
Đến ngày 23/7/2024 ông E mượn số tài khoản của Kim P số:
070071939535 đăng tại ngân hàng S (P đứng tên) chuyển vào số tài khoản
của ông B đứng tên số: 050026650434 đăng tại ngân hàng S. Số tiền hoàn
lại là 5.000.000đồng (năm triệu đồng).
Vậy tính đến ngày 23/7/2024, ông E thừa nhận còn nợ ông B số tiền:
353.500.000đồng. Ông E đồng ý trả số tiền 353.500.000đồng cho ông B.
Ông n B yêu cầu Kim P liên đới chịu trách nhiệm trả tiền
cho ông B lý, bởi bà P không liên quan trong việc hợp đồng mua
bán với ông E ông B, P chỉ cho ông E mượn số tài khoản của P để
nhận tiền tông B chuyển qua, sau khi nhận được tiền thì P rút ra giao lại
cho ông E, không có sử dụng các số tiền nói trên.
Ngày 03/3/2026 bị đơn ông Nguyễn Văn E yêu cầu phản tố, yêu cầu
Tòa án giải quyết các nội dung sau:
Trong quá trình mua bán trái cây với ông B, thì ông E trả tiền phí
cước vận chuyển thay cho ông B với số tiền 70.000.000đồng, vậy ông
Nguyễn Văn E yêu cầu ông Cù Văn B trả cho ông E số tiền còn nợ là
70.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.
Tại phiên tòa ông E thừa nhận còn nợ ông B số tiền: 353.500.000đồng.
Ông E đồng ý trả số tiền 353.500.000đồng cho ông B, đồng thời ông Nguyễn
Văn E yêu cầu ông Cù Văn B trả cho ông E số tiền còn nợ là 70.000.000đồng.
Bị đơn bà Lê Kim P trình bày:
Trong khoảng thời gian tháng 06/2024 ông Nguyễn Văn E, nhờ P
giúp đlà cho ông Nguyễn Văn E mượn số tài khoản của P để nhận tiền từ
tài khoản của ông Văn B chuyển vào cho ông Nguyễn Văn E. Bởi ông
Nguyễn Văn E không tài khoản do chỗ làm ăn bạn qua lại nên P
đồng ý cho ông Nguyễn Văn E mượn số tài khoản đông Nguyễn Văn E nhận
tiền từ ông Văn B giữa hai bên trao đổi làm ăn như thế nào P không
liên quan.
Kim P ông Nguyễn Văn E không quan hệ hôn nhân vợ
chồng chỉ bạn trong quan hmua bán làm ăn thôi. Đồng thời P
cũng không hùng hạp gì với ông Nguyễn Văn E trong việc mua bán của ông
Nguyễn Văn E và ông Văn B. P thừa nhận nhận các khoản tiền mà
ông Văn B đã đưa trực tiếp chuyển vào tài khoản của P đã nhận dùm
5
ông Nguyễn Văn E, theo bản tường trình của ông Nguyễn Văn E đã trình bày
trước toà án. sau khi nhận tiền xong thì bà P đã rút số tiền trên giao lại
cho toàn bộ số tiền cho ông Nguyễn Văn E nhận. P hoàn toàn không sử
dụng các khoản tiền đã nêu trên. P khẳng định rằng P ông Nguyễn
Văn E không quan hệ hôn nhân chỉ bạn bè để giao thương mua bán hàng
hóa qua lại mà thôi ngoài ra không hùng hạp làm ăn trong hợp đồng giữa
ông Cù Văn B Nguyễn Văn E. Nay P không đồng ý toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của ông Cù Văn B.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 72/2026/DS-ST ngày 23 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 9 Đồng Tháp áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 2 điều 92; Điều 147,
Điều 217, Điều 228; Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 116, Điều 117,
Điều 118, Điều 288, Điều 357, Điều 468, Điều 119, Điều 430, Điều 439, Điều
440 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Cù Văn B.
- Buộc ông Nguyễn Văn E Kim P cùng nghĩa vụ liên đới trả
cho ông Văn B số tiền 353.500.000đồng (Ba trăm năm mươi ba triệu, năm
trăm nghìn đồng).
2. Chấp nhận yêu cầu của bị đơn ông Nguyễn Văn E.
- Buộc ông Cù Văn B trả cho ông Nguyễn Văn E số tiền 70.000.000đồng
(Bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015.
3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu
tính tiền lãi chậm thanh toán.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 04 tháng 05 năm 2026, bị đơn Kim P đơn kháng cáo yêu cu
6
Tòa án cp phúc thm gii quyết bao gồm: Sửa một phần Bản án dân sự
thẩm tuyên ngày 23/4/2026 của Toà án nhân dân khu vực 9 - Đồng Tháp về
việc “Tranh chấp dân sự Hợp đồng mua bán” giữa nguyên đơn Văn B với bị
đơn Kim P Nguyễn Văn E của Toà án nhân dân khu vực 9 - Đồng Tháp
theo hướng: P không đồng ý liên đới với ông Nguyễn Văn E đtrả tiền cho
ông Cù Văn B.
oTại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị
đơn bà P vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử phúc thẩm đã tuân thủ
theo đúng quy định của pháp luật. Các đương sự cũng chấp hành theo đúng quy
định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án yêu cầu kháng cáo: Đơn kháng cáo của P phù
hợp với qui định của pháp luật, nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Xét
nội dung bản án sơ thẩm đã xét xử căn cứ. P cho rằng chỉ cho ông E
mượn tài khoản để giao dịch không sở. Quá trình kháng cáo P không
cung cấp thêm chứng cứ mới để chứng minh. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thẩm căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự, không chấp nhận
kháng cáo của bà P và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được
thẩm tra tại phiên tòa, nội dung yêu cầu kháng cáo của bị đơn Lê Kim P, lời trình
bày của các đương sự kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát
biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tòa án thẩm xác định quan htranh chấp Hợp đồng
mua bán” căn cứ, đúng pháp luật. Sau khi xét xử thẩm thì bị đơn
Kim P kháng cáo bản án trong thời hạn luật định nộp tiền tạm ứng án phí
phúc thẩm đầy đủ, nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[1.1] Kim P đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn E
cùng đơn xin giải quyết vắng mặt, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án
vắng mặt bị đơn theo qui định tại khoản 2 Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Ông Văn B là thương lái mua trái cây sầu riêng, mít
do ông Nguyễn Văn E và bà Lê Kim P cung cấp. Hai bên chỉ thỏa thuận miệng,
7
không lập hợp đồng mua bán. Ông B chuyển tiền và đưa tiền mặt cho ông E, bà
P, ông E P thu mua trái cây của người dân để giao lại cho ông B mang đi
xuất khẩu. Trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn thẩm thì các bên
cùng trình bày thống nhất, ông B chuyển khoản đưa tiền mặt cho ông E -
P tổng số tiền 418.500.000đồng. Ông E P đã giao trái cây cho ông B tổng
trị giá 60.000.000đồng, đồng thời P chuyển khoản trả ông B số tiền
5.000.000đồng. Sau khi đối trừ số tiền đã đưa và số hàng đã nhận cùng
5.000.000đồng (tiền P hoàn trả) thì ông E P còn nợ lại số tiền
353.500.000đồng. Ông B khởi kiện yêu cầu ông E P liên đới trả số tiền
trên thì phát sinh tranh chấp. Ông E và P cho rằng số nợ trên của nhân
ông E, P chỉ người cho mượn tài khoản để ông E giao nhận tiền với ông
B. Sau khi xét xử sơ thẩm thì bà P kháng cáo không đồng ý liên đới cùng ông E
trả nợ cho ông B.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của P về việc không đồng ý liên đới trả nợ
cùng với ông E, nhận thấy:
[3.1] Trước hết đối với số tiền còn nợ 353.500.000đồng, ông B ông E
cùng xác định đúng số nợ này, đây sự kiện không cần phải chứng minh theo
qui định tại điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự;
[3.2] Đối với kháng cáo của P không đồng ý liên đới trả nợ. P cho
rằng chỉ quan hbạn với ông E, cho ông E ợn tài khoản giao dịch với
ông B. Xét thấy, trong thời gian giao dịch mua bán giữa hai bên, mặc dù không
lập hợp đồng bằng văn bản, nhưng các lần giao dịch thì ông B chuyển tiền
vào tài khoản của P. Ông E - cùng P giao hàng cho ông B. Ngoài việc
giao dịch bằng tài khoản thì ông B đưa tiền mặt 120.000.000đồng, P
cũng người nhận tiền mặt từ ông B để giao hàng (trái cây) nhưng ông E -
P thực hiện không đầy đủ. Do đó, lời khai nại của P không đồng ý liên đới
trả tiền cho ông B là không có cơ sở, không được chấp nhận.
[4] Từ những căn cứ như trên xét kháng cáo của P không sở,
không được chấp nhận. Hội đồng xét xử phúc thẩm ginguyên bản án thẩm
theo qui định tại khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[5] Các phần còn lại của bản án thẩm không kháng o, kháng
nghị, phát sinh hiệu lực pháp luật kể tngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
[6] Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm căn cứ
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, chấp nhận ý kiến đnghị của đại
8
diện Viện kiểm sát.
[7] Về án phí: Do không chấp nhận đơn kháng cáo của P nên P
phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo qui định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 296, khoản 1 Điều 308, Điều 148 của Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 288, Điều 357, Điều
468, Điều 119, Điều 430, Điều 439, Điều 440 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của Kim P, giữ nguyên bản án dân
sự thẩm số 72/2026/DS-ST ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân
khu vực 9 – Đồng Tháp.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Cù Văn B.
- Buộc ông Nguyễn Văn E Kim P ng nghĩa vụ liên đới trả
cho ông Văn B số tiền 353.500.000đồng (Ba trăm năm mươi ba triệu, năm
trăm nghìn đồng).
3. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Nguyễn Văn E.
- Buộc ông Cù Văn B trả cho ông Nguyễn Văn E số tiền 70.000.000đồng
(Bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015.
4. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu
tính tiền lãi chậm thanh toán.
5. Về án phí:
9
5.1. Án phí dân sphúc thẩm: Kim P phải chịu 300.000đồng án
phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã
nộp theo biên lai thu tiền số 0008123 ngày 20/5/2026 của Thi hành án dân s
tỉnh Đồng Tháp xem như thi hành xong án phí dân sự phúc thẩm.
5.2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Cù Văn B được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Buộc ông Nguyễn Văn E Kim P liên đới phải chịu
17.675.000đồng tiền án phí dân sự thẩm. Được khấu trừ vào số tiền
1.750.000đồng tạm ứng án phí do ông E nộp theo biên lai thu tiền s0003013
ngày 03/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, nên phải nộp tiếp số
tiền 15.925.000đồng.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 34, Điều 36, Điều
71, Điều 72 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo qui định của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhn:
- Tòa phúc thm TANDTC ti TP.HCM;
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND khu vc 9 Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương s;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Trần Văn Đạt
10
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 668/2026/DS-PT Bản án số 668/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 668/2026/DS-PT Bản án số 668/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất