Bản án số 573/2026/DS-PT ngày 06/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 573/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 573/2026/DS-PT ngày 06/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 573/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng E cho vợ chồng ông Vũ Trọng B - bà Nguyễn Thị T vay 03 khoản tiền như sau
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 573/2026/DS-PT Bản án số 573/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 573/2026/DS-PT Bản án số 573/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
Bản án số: 573/2026/DS-PT
Ngày 06 - 8 - 2026
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành;
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Xuân Quang;
Ông Nguyễn Văn Nhân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Trần Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân
thành phố Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Nai tham gia phiên
tòa: Bà Lê Huyền Kim - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 8 năm 2026, tại trụ sTòa án nhân dân thành phố Đồng
Nai, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 353/2026/TLPT-DS
ngày 10 tháng 6 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 37/2025/DS-ST ngày 10-12-2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 13 - Đồng Nai bị kháng nghị;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 547/2026/QĐ-PT
ngày 09 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (viết tắt là Ngân hàng
E); trụ sở: Tầng H - V, Số G, đường L và Số D, đường L, phường B, Thành phố
Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số:
237/2026/EIB.BP/UQ ngày 14/7/2026): Ông Nguyễn Đ, Căn cước công dân
số: ************, chức vụ: Giám đốc kinh doanh bán lẻ; nơi làm việc: Ngân
hàng E - Chi nhánh B1, Tầng A - Tầng B, Trung Tâm Thương Mại I, Số A,
2
đường P, phường Đ, thành phố Đ; số điện thoại: 035700762X; mặt tại phiên
tòa.
- Bị đơn:
1. Ông Trọng B, sinh năm 1984; Căn cước công dân số:
***********X; số điện thoại: 0962 795 93X; vắng mặt tại phiên tòa;
2. Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; Căn cước công dân số:
***********X; s điện thoại: 0842 361 25X; vắng mặt tại phiên tòa;
Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã P, thành phố Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Điểu M, sinh năm 1949; Căn cước công dân số: ***********X;
2. Bà Thị P, sinh năm 1960; Căn cước công dân số: ***********X;
3. Ông Điểu T1, sinh năm; 1980; Căn cước công dân s: ***********X;
số điện thoại: 0325 260 62X;
4. Bà Thị C, sinh năm 1982; Căn cước công dân số: ***********X;
Cùng cư trú: Thôn Đ, xã P, thành phố Đ; tất cả có mặt tại phiên tòa.
- Kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Nguyên đơn Ngân hàng E có yêu cầu khởi kiện như sau:
1.1. Tin vay:
Ngân hàng E cho v chng ông Trọng B - Nguyn Th T vay 03
khon tiền như sau:
1/ Ngày 21/10/2021, Ngân hàng E - Chi nhánh B1 ký Hợp đồng tín dng
s: 1805-LAV-210073810 ngày 21/10/2021 và Hợp đng sửa đổi b sung Hp
đồng tín dng s: 1805-LAV-210073810 (ln 1) ngày 04/11/2021 cho ông B -
T vay s tiền 3.500.000.000 đồng (ba t năm trăm triệu đồng chn). Mc
đích vay: Hoàn tr tiền đã mượn của người thân, để thanh toán chi phí nhn
chuyển nhượng quyn s dụng đất. Thi hn vay: 300 tháng. E đã giải ngân cho
ông B T đã nhận n theo Khế ước nhn n s: 1805-LDS-210001999
ngày 22/10/2021.
2/ Ngày 21/10/2021, Ngân hàng E - Chi nhánh B1 ký Hợp đồng tín dng
s: 1805-LAV-210073811 ngày 21/10/2021 và Hợp đng sửa đổi b sung Hp
3
đồng tín dng s: 1805-LAV-210073811 (ln 1) ngày 04/11/2021 cho ông B
T vay s tiền 1.500.000.000 đng (mt t năm trăm triu đồng chn). Mc
đích vay: Xây nhà để tích lũy, thời hn vay: 300 tháng. Ngân hàng E - Chi nhánh
B1 đã gii ngân ông B - T đã nhận n theo Khế ước nhn n s: 1805-
LDS-210002000 ngày 22/10/2021; 1805-LDS-210002086 ngày 04/11/2021 và
1805-LDS-210002087 ngày 04/11/2021.
3/ Ngày 22/10/2021, Ngân hàng E - Chi nhánh B1 đã phát hành cho ông
B và bà T 01 th tín dng s tin 100.000.000 đồng (một trăm triệu đng). Mc
đích vay: Tiêu dùng, thời hn vay: 36 tháng k t ngày 22/10/2021. Tài sn bo
đảm cho th tín dng: Không tài sn bảo đm.
1.2. Tài sản đảm bo:
Tài sn bảo đảm cho 02 khoản vay 1.500.000.000 đồng và 3.500.000.000
đồng nêu trên, gm 07 thửa đất (đều do S Tài nguyên Môi trường tnh B
cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đất (sau đây, viết tt là giy chng nhn)):
1/ Thửa đất s 306, t bản đồ: 55, din tích 1.009,4 m
2
ta lc ti thôn Đ,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 915373, s vào s cp GCN:
CS 005024/CN - ĐBDT, cấp ngày 19/01/2021 cho ông Trọng B
Nguyn Th T (theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0833/EIB.BP-
TD/TC/2021 ngày 21/10/2021).
2/ Thửa đất s 318, t bản đồ 55, din tích 3732,3 m
2
ta lc ti thôn Đ,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 861553, s vào s cp GCN:
CS 004839/CN- ĐBDT, cấp ngày 19/11/2020 cho ông Trọng B
Nguyn Th T (theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0834/EIB.BP-
TD/TC/2021 ngày 21/10/2021)
3/ Thửa đt s 195, t bản đồ: 20, din tích 19.766,3 m
2
ta lc ti thôn
Đ, P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 944492, s vào s cp
GCN: CS 005196/CN - ĐBDT, cấp ngày 20/05/2021 cho Nguyn Th T (theo
Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0835/EIB.BP-TD/TC/2021 ngày
21/10/2021)
4/ Thửa đất s 62, t bản đồ: 53, din tích 10.484,5 m
2
ta lc ti thôn T,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 996211, s vào s cp GCN:
CS 005436/CN, cp ngày 17/09/2021 cho ông Vũ Trọng B và bà Nguyn Th T
(theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0836/EIB.BP-TD/TC/2021 ngày
21/10/2021)
4
5/ Thửa đất s 120, t bản đồ: 55, din tích 1.523,4 m
2
ta lc ti thôn Đ,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 915311, s vào s cp GCN:
CS 005001/CN, cp ngày 08/01/2021 cho ông Vũ Trọng B và bà Nguyn Th T
(theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0838/EIB.BP-TD/TC/2021 ngày
21/10/2021)
6/ Thửa đt s 565, t bản đồ: 60, din tích 2.881 m
2
ta lc ti thôn B,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 944310, s vào s cp GCN:
CS 005169/CN - ĐBDT, cấp ngày 29/04/2021 cho bà Nguyn Th T (theo Hp
đồng thế chp quyn s dụng đt s: 0839/EIB.BP-TD/BL/2021 ngày
21/10/2021).
7/ Thửa đt s 566, t bản đ: 60, din tích 1.243,3 m
2
ta lc ti thôn B,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: BK442731, s vào s cp GCN:
CS 004323/CN, cp ngày 26/09/2019 cho bà Nguyn Th T (theo hp đồng thế
chp quyn s dụng đất s 0839/EIB.BP-TD/BL/2021 ngày 21/10/2021).
Đối vi khon vay s tiền 3.500.000.000 đồng 1.500.000.000 đồng,
trong quá trình vay, ông B - bà T đã thanh toán cho ngân hàng các s tin tng
cộng là: 333.360.004 đồng tin vay gốc và 800.929.316 đồng tin lãi. Ngoài s
tin này, ông B - T không thanh toán cho ngân hàng thêm khon tin nào
khác, dẫn đến khon vay ca khách hàng chuyn nhóm n quá hn (n xu
nhóm 4), mc Ngân hàng E đã nhiều ln làm việc trao đổi nhưng khách hàng
không còn kh năng thanh toán.
Đối vi khon vay th 100.000.000 đồng thì ông B - T không thanh
toán khon tin nào cho ngân hàng.
1.3. Yêu cu khi kin:
- Buc ông B và bà T thanh toán cho Ngân hàng E toàn b n gc và lãi
phát sinh tính đến ngày 10/12/2025, vi tng s tiền 6.260.671.964 đồng,
trong đó: Nợ gc khoản vay: 4.666.639.996 đng; n lãi trong hn:
1.292.902.289 đng; lãi qhạn: 62.157.335 đồng; lãi chm tr: 93.462.344
đồng; n th tín dng: 145.510.000 đồng.
- Buc ông B và bà T phi tr s tin lãi phát sinh trên s tin n gc k
t ngày 11/12/2025 đến ngày tt toán khon vay theo tha thun trong các hp
đồng tín dụng đã giao kết.
- Trường hp ông B bà T không tr hoc tr không đủ, thì phát mi tài
sn thế chấp đ tr n cho E, trường hp tài sn phát mi không thu hồi đủ n
5
thì ông B và bà T tiếp tục nghĩa vụ thanh toán cho E cho đến khi tr n xong.
1.4. Ni dung khác:
Đối với trường hp v chng ông Điu T1 và v chng ông Điu M hin
đang sinh sống trên 02 thửa đất ông B - bà T thế chấp cho ngân hàng; trước khi
ngân hàng cho ông B - bà T vay tiền, ngân hàng đã đi khảo sát xem xét các tài
sn thế chấp; lúc đó, v chng ông T1 đóng cửa không nhà; còn nhà ông M
thì có thấy 01 ngưi ph n người dân tc Stiêng nhà; khi ngân hàng và ông
B - T đến xem đất thì người ph n này có ra xem và có nói chuyn vi
T, nhưng không thấy người ph n này phản đối hay có ý kiến tranh chp. Còn
ông B - T trình bày 02 thửa đất này v chng ông Điu T1 v chng
ông Điu M đã chuyển nhượng cho ông B - bà T nhưng do không có nơi ở, nên
ông B - bà T cho 02 v chng này nh lại trên căn nhà cũ trên đất đã chuyển
nhưng; khi nào ông B - T yêu cầu đi khỏi đất thì h s đi. Nvậy ngân
hàng đã tiến hành việc đi khảo sát, xem xét tài sn thế chấp đúng quy định.
2. Bị đơn ông Vũ Trọng B - bà Nguyễn Thị T trình bày:
Tại cấp thẩm phúc thẩm, bị đơn vắng mặt không nộp văn bản
ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các tài liệu, chứng
cứ kèm theo; mặc dù, đã được Tòa án tng đạt hợp lệ các văn bản tố tụng.
4. Quyết định của cấp sơ thẩm:
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 37/2025/DS-ST ngày 10-12-2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 13 - Đồng Nai, đã quyết định:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng E.
Buộc ông Trọng B - Nguyễn Thị T nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân
hàng E các khoản tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 10/12/2025 tổng cộng số tiền
6.260.671.964 đồng (sáu tỷ hai trăm sáu mươi triệu sáu trăm bảy mươi mốt
nghìn chín trăm sáu mươi bốn đồng). Ông B - bà T còn phải tiếp tục trả tiền lãi
phát sinh trên stiền nợ chưa trả kể từ ngày 11/12/2025 cho ngân hàng theo
mức lãi suất đã ký kết tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
2/ Trường hợp ông B - T vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng
quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế
chấp để thu hồi nợ.
Trường hợp tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho ngân hàng thì ông B
- bà T còn phải tiếp tục trả số tiền nợ còn thiếu.
6
3/ Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định vchi phí tố tụng, án phí
quyền kháng cáo.
5. Kháng nghị:
Tại Quyết định kháng nghị phúc thẩm số: 03/QĐ-VKS-DS ngày
23/12/2025 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Đồng Nai; đề nghị cấp
phúc thẩm hủy một phần bản án dân sự sơ thẩm đối với phần tài sản thế chấp
diện tích đất 1.009,4 m
2
diện tích đất 3732,3 m
2
, tại thôn Đ, P tài sản
trên đất của các hộ gia đình ông Điểu M - bà Th P và ông Điểu T1 - bà Th C.
6. Phần phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:
6.1. Về việc chấp hành pháp luật tố tụng:
- Tòa án cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng các quy định về việc cấp tống
đạt văn bản tố tụng hợp lệ cho đương sự và chuyển hcho Viện kiểm t
cùng cấp nghiên cứu đúng thời gian quy định. Phiên tòa thực hiện đúng các quy
định của Bộ lut T tng dân sự, đảm bảo đúng thành phần, vô tư, khách quan
và không có trường hợp phải thay đổi người tiến hành tố tụng.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ
án cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương sđã thực hiện đúng các quy định
tại các Điều 70, 71, 72 và 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
6.2. Quan điểm đối với kháng nghị:
Kiểm sát viên đánh giá về vụ án, nêu các căn cứ của việc kháng nghị
đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 2 Điều 284, Điều 293, khoản 3 Điều
308 và khoản 1 Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 124, 133, 295
325 Bộ luật Dân sự:
- Chấp nhận Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 03/QĐ-VKS-DS ngày
23/12/2025 sau khi được thay đổi, bổ sung do căn cứ tại phiên tòa; hủy
một phần Bản án dân sự thẩm số: 37/2025/DS-ST ngày 10/12/2025 đối với
phần cho phép Ngân hàng E xử thửa đất số 306, tờ bản đsố 55, diện tích
1.009,4 m² và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp số 0833; thửa đất
số 318, tờ bản đồ số 55, diện tích 3.732,3m² tài sản gắn liền với đất theo Hợp
đồng thế chấp số 0834; chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đồng
Nai giải quyết lại phần bị hủy theo thủ tục sơ thẩm.
- Giữ nguyên các phần khác của Bản án thẩm vnghĩa vụ trả nợ, lãi
tiếp tục phát sinh và quyền xử lý 05 tài sản bảo đảm còn lại.
7
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về nội dung và xét kháng nghị:
Theo trình bày của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trong hồ sơ
vụ án nhưng không được cấp thẩm ghi nhận vào bản án (bút lục số 394
395) và trình bày tại phiên tòa phúc thẩm, về cơ bản có các nội dung chính như
sau: Ông Điểu T1 - bà Thị C và ông Điểu M - Thị P (người dân tộc Stiêng)
đều quan hệ vay mượn tiền vợ chồng bị đơn ông Trọng B - Nguyễn
Thị T; họ cho rằng việc chuyển nhượng đất là bị lừa dối, họ chỉ vay mượn tiền
chứ không chuyển nhượng đất, nên không bàn giao đất cho ông B - T. Trong
khi đó, ông B - T không tham gia tố tụng, để đối chất về số tiền chuyển
nhượng, việc giao nhận tiền, giao nhận đất, nhà và việc cho ở nhờ.
Việc nguyên đơn cho rằng v chng ông Điu T1 và v chng ông Điu
M đã chuyển nhượng cho ông B - T nhưng do không nơi , nên ông B -
bà T cho 02 v chng này nh lại trên căn nhà cũ trên đất đã chuyển nhượng;
khi nào ông B - bà T yêu cầu đi khỏi đất thì h s đi” là chưa có cơ sở.
Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 25/4/2025 (bút lục 221),
02 hộ dân trên vẫn sinh sống trong những căn nhà trên đất từ trước đến nay. Họ
cũng đã khởi kiện đề nghị hủy hợp đồng chuyển nhượng với ông B - T, nhưng
bị Tòa án trả đơn vì không đóng tạm ứng án phí khởi kiện; về vấn đề này, Tòa
án nhân dân khu vực 13 cần phải xem xét lại, họ thuộc diện được miễn án
phí/tạm ứng án phí hay không theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số:
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sdụng án phí lệ phí
Tòa án.
Trong bộ hồ sơ thế chấp số 0833 và số 0834 có “Giấy cam kết liên quan
đến tài sản gắn liền với đất chưa được cấp Giấy chứng nhận” lập ngày
21/10/2021; tài liệu này, đặt trong mối liên hệ với việc nhân viên Ngân hàng E
trực tiếp nhìn thấy nhà trên 02 thửa đất; cho thấy, Ngân hàng E biết hiện trạng
thực tế không chỉ có quyền sử dng đất được ghi nhận trên giấy chứng nhận
còn tài sản và nhiều người khác đang sinh sống trên đất. Hồ sơ chưa thể hiện
Ngân hàng E đã kiểm chứng căn cứ xác định các căn nhà thuộc ông B - bà T;
chưa có biên bản bàn giao nhà, thỏa thuận cho ở nhờ hoặc xác nhận của người
đang trực tiếp quản lý tài sản.
Từ những nội dung trên, chưa đủ căn cứ để xác định thửa đất số 318
(Đ - T) và thửa đất số 306 (Đ - T) các bên đã hoàn toàn chuyển nhượng quyền
8
sử dụng đất, tài sản trên đất và việc bên chuyển nhượng chỉ đang ở nhờ; do đó,
Tòa án cấp sơ thẩm công nhận hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng E với ông B
- bà T đối với 02 thửa đấty là chưa có cơ sở.
Chấp nhận kháng ngh đề nghị hủy một phần bản án dân sự sơ thẩm, đi
với phần tài sản thế chấp là diện tích đất 1.009,4 m
2
và diện tích đất 3732,3 m
2
,
thuộc 02 thửa đất số 318 và 306, tờ bản đồ s 55, tại thôn Đ, xã P và tài sản trên
đất của các ông Điểu M - bà Thị P và ông Điểu T1 - bà Thị C.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng
nghị và cấp sơ thẩm giải quyết là phù hợp, nên được giữ nguyên.
[2] Án phí:
Căn cứ khoản 1 Điều 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số:
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban Thường vụ
Quốc hội nêu trên; không đương sự nào phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
[3] Chấp nhận quan điểm của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 308 khoản 1 Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Chấp nhận kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 13 - Đồng
Nai;
Hủy một phần do chủ quan đối với Bản án dân sự thẩm số:
37/2025/DS-ST ngày 10-12-2025 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đồng Nai.
Áp dụng các Điều 317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 351, 352, 357, 463,
466 và 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật các Tổ chức tín
dụng; Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm
phán - Tòa án nhân dân tối cao;
1. Về hợp đồng tín dụng:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ
phần X (Ngân hàng E):
- Buộc bị đơn ông Trọng B - bà Nguyễn Thị T liên đới nghĩa vụ
trả cho Ngân hàng E các khoản tiền ngốc, nợ lãi tính đến ngày 10/12/2025
tổng cộng số tiền 6.260.671.964 đồng (sáu tỷ hai trăm sáu mươi triệu sáu trăm
bảy mươi mốt nghìn chín trăm sáu mươi bốn đồng).
9
- Bị đơn ông Vũ Trọng B - bà Nguyễn Thị T còn phải tiếp tục trả tiền lãi
phát sinh trên số tiền nợ chưa trả kể từ ngày 11/12/2025 cho Ngân hàng E theo
mức lãi suất đã ký kết tại hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ.
2. Về hợp đồng thế chấp:
2.1. Phần được Tòa án chấp nhận:
Trường hợp bị đơn ông Vũ Trọng B - bà Nguyễn Thị T vi phạm nghĩa vụ
trả nợ thì Ngân hàng E quyền yêu cầu quan Thi hành án dân sự thẩm
quyền xử tài sản thế chấp, để thu hồi nợ, gồm 05 tha đất (đều do S i
nguyên Môi trường tnh B cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn
s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất (viết tt là giy chng nhn)):
1/ Thửa đt s 195, t bản đồ: 20, din tích 19.766,3 m
2
ta lc ti thôn
Đ, P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 944492, s vào s cp
GCN: CS 005196/CN - ĐBDT, cấp ngày 20/05/2021 cho Nguyn Th T (theo
Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0835/EIB.BP-TD/TC/2021 ngày
21/10/2021).
2/ Thửa đất s 62, t bản đồ: 53, din tích 10.484,5 m
2
ta lc ti thôn T,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 996211, s vào s cp GCN:
CS 005436/CN, cp ngày 17/09/2021 cho ông Vũ Trọng B và bà Nguyn Th T
(theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0836/EIB.BP-TD/TC/2021 ngày
21/10/2021).
3/ Thửa đất s 120, t bản đồ: 55, din tích 1.523,4 m
2
ta lc ti thôn Đ,
xã P, tnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 915311, s vào s cp GCN:
CS 005001/CN, cp ngày 08/01/2021 cho ông Vũ Trọng B và bà Nguyn Th T
(theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0838/EIB.BP-TD/TC/2021 ngày
21/10/2021).
4/ Thửa đt s 565, t bản đồ: 60, din tích 2.881 m
2
ta lc ti thôn B,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 944310, s vào s cp GCN:
CS 005169/CN - ĐBDT, cấp ngày 29/04/2021 cho bà Nguyn Th T (theo Hp
đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0839/EIB.BP-TD/BL/2021 ngày
21/10/2021).
5/ Thửa đt s 566, t bản đ: 60, din tích 1.243,3 m
2
ta lc ti thôn B,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: BK442731, s vào s cp GCN:
CS 004323/CN, cp ngày 26/09/2019 cho bà Nguyn Th T (theo hợp đng thế
chp quyn s dụng đất s 0839/EIB.BP-TD/BL/2021 ngày 21/10/2021).
10
Trường hợp tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho ngân hàng thì ông B
bà T còn phải tiếp tục trả số tiền nợ còn thiếu.
2.2. Phần công nhận hợp đồng thế chấp của Tòa án cấp sơ thẩm bị Tòa
án cấp phúc thẩm hủy, để giải quyết sơ thẩm lại:
1/ Thửa đất s 306, t bản đồ: 55, din tích 1.009,4 m
2
ta lc ti thôn Đ,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 915373, s vào s cp GCN:
CS 005024/CN - ĐBDT, cấp ngày 19/01/2021 cho ông Trọng B
Nguyn Th T (theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0833/EIB.BP-
TD/TC/2021 ngày 21/10/2021).
2/ Thửa đất s 318, t bản đồ 55, din tích 3732,3 m
2
ta lc ti thôn Đ,
xã P, tỉnh Đồng Nai theo Giy chng nhn s: CX 861553, s vào s cp GCN:
CS 004839/CN- ĐBDT, cấp ngày 19/11/2020 cho ông Trọng B
Nguyn Th T (theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s: 0834/EIB.BP-
TD/TC/2021 ngày 21/10/2021).
3. Chuyển toàn bộ hồ vụ án đến Tòa án nhân dân khu vc 13 - Đồng
Nai, để gii quyết lại sơ thẩm phn b hy nêu trên.
4. Về chi phí t tng:
Ông Vũ Trọng B - Nguyn Th T phải liên đới hoàn tr cho Ngân hàng
E s tiền 7.000.000 đồng (by triệu đồng).
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người
phải thi hành án chưa thi hành số tiền 7.000.000 đồng này, thì còn phải trả lãi
đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm
trả được tính theo quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
năm 2015.
5. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Trọng B - Nguyễn Thị T phải liên đới nộp số tiền 114.260.671
đồng (một trăm mười bốn triệu hai trăm sáu mươi nghìn sáu trăm bảy mươi mốt
đồng).
Trả lại Ngân hàng E số tiền tạm ứng án phí đã nộp 56.829.000 đồng (năm
mươi sáu triệu tám trăm hai mươi chín nghìn đồng), theo Biên lai T2 tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số: 0008464 ngày 20/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu
vực 13 - Đồng Nai).
11
6. Thi hành án:
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế và thời hiệu thi hành án, được thực hiện theo c quy định của Luật Thi
hành án dân sự.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân khu vực 13 - Đồng Nai
(kèm hồ sơ vụ án);
- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng
Nai;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13;
- Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai;
- Văn phòng Đăng đất đai thành phố
Đồng Nai;
- y ban nhân dân nơi có các thửa đất nêu
trên;
- Lưu: Hồ sơ vụ án và Văn phòng (20).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký và đóng du)
Nguyễn Văn Thành
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 573/2026/DS-PT Bản án số 573/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 573/2026/DS-PT Bản án số 573/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất