Bản án số 25/2026/KDTM-PT ngày 24/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 25/2026/KDTM-PT ngày 24/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 25/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/07/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng và thế chấp tài sản; yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu và giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 25/2026/KDTM-PT Bản án số 25/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2026/KDTM-PT Bản án số 25/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH HI PHÒNG
Bn án s: 25/2026/KDTM-PT
Ngày 24-7-2026
V/v tranh chp hợp đồng
tín dng và thế chp tài sn; yêu cu
tuyên b hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất vô hiu và gii
quyết hu qu ca hợp đồng vô hiu
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HI PHÒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Bà Bùi Th Thúy Hà
Các Thm phán: Bà Đoàn Thị Hương Nhu
Ông Nguyn Quang Kiên
- Thư phiên toà: Bà Quỳnh Anh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Hi Phòng.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Hoàng Anh Tun - Kim sát viên.
Ngày 24 tháng 7 năm 2026, tại tr s Toà án nhân dân thành ph Hi Phòng
xét x phúc thm công khai v án kinh doanh thương mi th s
22/2026/TLPT-KDTM ngày 14/05/2026 v việc “Tranh chp hợp đồng tín dng
thế chp tài sn; yêu cu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
vô hiu và gii quyết hu qu ca hợp đng vô hiệu”.
Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm s 01/2026/KDTM-ST ngày 17
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 9 Hi Phòng có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 23/2026/QĐXXPT-
KDTM ngày 08 tháng 6 năm 2026, Thông báo v việc thay đổi thi gian m phiên
tòa s 50/2026/TB-TA ngày 15 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C2 (V). Địa ch: S A đường T, phường C,
thành ph Hà Ni.
Người đại din theo pháp lut: Ông Trn Minh B- Ch tch Hội đồng qun
tr.
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyễn Văn K- Giám đốc V chi nhánh
K1 (nay là Chi nhánh T6).
2
Người được y quyn li: Ông Phạm Văn T- Phó Giám đc V Chi nhánh T6;
ông Nguyễn Văn D- Trưởng Phòng P; có mt.
- B đơn: Anh Nguyễn Văn T1- sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: TDP T,
phưng C, thành ph Hi Phòng. Hiện đang chấp hành án ti Tri giam H5 - B
C3. Vng mt.
Người đại din theo y quyn ca anh T1: Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm
1987. Địa ch: S B, N, phường C, thành ph Hi Phòng. Có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca anh T1: Ông Nguyn Mnh C
- Luật sư Văn phòng L2, thuc Đoàn luật sư thành phố H. Có mt.
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ch Đoàn Thị N, sinh năm 1990. Địa ch: S A T, TDP T, phường C, thành
ph Hi Phòng. Vng mt.
+ Thái Th T3, sinh năm 1942. Đa ch: S nhà A, TDP N, phường C,
thành ph Hi Phòng. Có mt.
+ Ch Vũ Thị T4, sinh năm 1973. Địa ch: TDP T, phường L, thành ph Hi
Phòng. Vng mt.
+ Ch Trn Th H, sinh năm 1978. Đa ch: S nhà A đường N, TDP N,
phưng C, thành ph Hi Phòng. Vng mt.
+ Anh Trn Mnh H1, sinh năm 1969. Địa ch: S nhà H đường N, TDP N,
phưng C, thành ph Hi Phòng. Có mt.
+ Anh Trn Thái H2, sinh năm 1974. Đa ch: S nhà A đưng T, TDP T,
phưng C, thành ph Hi Phòng. Vng mt.
+ Anh Trn Vit C1, sinh năm 1968. Đa ch: S nhà I đường V, TDP T,
phưng C, thành ph Hi Phòng. Có mt.
+ Anh Trn Chí L, sinh năm 1994. HKTT: TDP T, phường L, thành ph Hi
Phòng. Hiện đang ở Philippines. Vng mt.
+ Anh Đặng Văn H3, sinh năm 1973. Đa ch: S H, TDP T, phường C, thành
ph Hi Phòng. Vng mt.
+ Văn phòng Công chứng Nguyễn Văn L1 (trước là Văn phòng C4). Người
đại din theo pháp lut: Ông Nguyễn Văn L1 - Trưởng Văn phòng. Đa ch: S A,
TDP N, phường C, thành ph Hi Phòng. Vng mt.
- Người kháng cáo: Ngân hàng TMCP C2 (V) nguyên đơn; anh Nguyn
Văn T2 người đại din theo y quyn ca anh Nguyễn Văn T1, b đơn;
Thái Th T3 là người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan.
3
NI DUNG V ÁN:
Theo người đại din của nguyên đơn Ngân hàng thương mại c phn C2,
trình bày:
Ngày 10/5/2016, Ngân hàng thương mi c phn C2 (V) anh Nguyn
Văn T1 (có giy chng nhận đăng hộ kinh doanh s 04B - 000884 đăng ký lần
đầu ngày 31/5/2012, thay đi lần đầu ngày 07/3/2015) ký kết hợp đồng tín dng
s 54/2016/HĐTDHM/KCNHD10 vi hn mc cho vay không quá
4.000.000.000đ; mục đích vay đ b sung vốn lưu động kinh doanh qun áo, giy
dép, túi xách các loi. T ngày 11/5/2016 đến ngày 10/11/2016, Ngân hàng 08 ln
gii ngân cho anh T1 theo 08 giy nhn nợ. Đến ngày 10/5/2017 Ngân hàng
anh T1 đã tất toán toàn b s n.
Ngày 08/5/2017, Ngân hàng thương mi c phn C2 (V) anh Nguyn
Văn T1 kết hợp đồng cho vay hn mc s
56/2017/HĐCVHM/NHCT346/KCNHD 10 vi hn mc cho vay không quá
4.000.000.000đ. T ngày 09/5/2017 đến ngày 08/5/2018, Ngân hàng 14 ln gii
ngân cho anh T1 theo 14 giy nhn nợ. Đến ngày 08/5/2018, Ngân hàng anh
T1 đã tất toán toàn b s n.
Ngày 26/10/2018, Ngân hàng thương mại c phn C2 (V) có thông báo v
điu khoản, điều kiện cơ bản trước khi ký kết hợp đồng cho vay vi anh Nguyn
Văn T1. Cùng ngày, ngân hàng và anh Nguyễn Văn T1 ký kết hợp đồng cho vay
hn mc s 167/2018/HĐCVHM/NHCT346/ KCNHD 10 vi ni dung: Hn mc
cho vay không quá 3.900.000.000đ; thi hn duy trì hn mc t 26/10/2018 đến
hết ngày 26/10/2019; thi hn cho vay ca tng khon n đưc ghi trên giy nhn
n nhưng tối đa không quá 06 tháng; lãi sut cho vay trong hn lãi suất được
ghi trên tng giy nhn nợ; được điều chnh 01 tháng/lần, được xác định t ngày
giải ngân và được điều chnh vào ngày 15 ca tháng cui cùng ca thi hạn điều
chnh lãi sut; lãi suất cho vay ưu đãi được ghi trên tng giy nhn n; lãi suất đối
với n gc qhn = 150% lãi sut cho vay trong hn; lãi sut chm tr =
10%/năm tính trên s lãi chậm tr tương ng vi thi gian chm tr; phí bên
vay phi thanh toán phí tr n trước hn, phí cam kết rút vn. T ngày 29/10/2018
đến ngày 07/11/2018 Ngân hàng 05 ln gii ngân cho anh T1 s tin
3.900.000.00theo 05 giy nhn n: Giy nhn n ngày 29/10/2018: nhn n
500.000.000đ, ngày trả: 29/4/2019, lãi suất 08%/ năm (lãi suất ưu đãi, thời gian
ưu đãi: 06 tháng); Giấy nhn n ngày 31/10/2018: nhn n 950.000.000đ, ngày
tr: 30/4/2019, lãi suất 08%/năm (lãi suất ưu đãi, thời gian ưu đãi: 06 tháng); Giy
nhn n ngày 01/11/2018: nhn n 980.000.000đ, ngày tr: 01/5/2019, lãi sut
08%/ năm (lãi suất ưu đãi, thời gian ưu đãi: 06 tháng); Giy nhn n ngày
05/11/2018: nhn n 469.000.000đ, ngày trả: 05/5/2019, lãi suất 08%/năm (lãi
4
suất ưu đãi, thời gian ưu đãi: 06 tháng); Giấy nhn n ngày 07/11/2018: nhn n
1.001.000.000đ, ngày tr: 30/4/2019, lãi suất 08%/năm (lãi suất ưu đãi, thời gian
ưu đãi: 06 tháng).
Ngày 15/10/2018 anh Nguyễn Văn T1 ch Đoàn Thị N giao cho Ngân
hàng “Giấy đề ngh vay vn phc v sn xut kinh doanh kiêm phương án/dự án
vay - tr nợ” cho ngân hàng. Theo đó, chị Đoàn Thị N cam đoan có trách nhim
liên đi cùng anh T1 thc hiện nghĩa vụ tr n các khon vayanh T1 đã vay
Ngân hàng.
Quá trình thc hin hợp đồng, anh T1 đã thc hiện nghĩa v tr mt s
khon tiền lãi. Ngày 02/5/2019 ngày đến hn tr n theo giy nhn n ngày
29/10/2018, giy nhn n ngày 31/10/2018 giy nhn n ngày 01/11/2018;
ngày 06/5/2019 đến hn tr n theo giy nhn n ngày 05/11/2018; đến ngày
07/5/2019 đến hn tr n theo giy nhn n ngày 07/11/2018, nhưng anh T1
không thc hiện nghĩa vụ tr n theo tho thun, nên toàn b s tin n gc
3.900.000.00theo hợp đồng cho vay hn mc nêu trên chuyn thành n quá
hn t ngày 02/5/2019. Ngân hàng đã nhiều ln gi giy thông báo tr n cho anh
T1, ch N: Ngày 10/5/2019 ln 1; ngày 10/6/2019 ln 2; ngày 15/7/2019 ln 3.
Nhưng anh T1 ch N không tr n cho ngân hàng theo tho thun. Do vy Ngân
hàng đã khởi kin anh T1 để đòi nợ. Quá trình Toà án gii quyết v án đến ngày
19/10/2022 anh T1 tr n ngân hàng 800.000.000đ nợ gc, ngày 28/10/2022 anh
T1 tr n ngân hàng 200.000.000đ nợ gc.
V tài sn thế chấp: Để đm bo cho các khon vay, ngày 10/5/2016 anh
T1 thế chp tài sn quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 73, t bản đồ s
02, diện tích 193m2, địa ch: S - C - Hải Dương, thửa đất đã được y ban nhân
dân th xã C cp giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài
sn khác gn lin với đt mang tên Nguyễn Văn T1 ngày 23/3/2015. Ni dung thế
chấp được th hin ti hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
22/2016/HĐTC/KCNHD10 ngày 10/5/2016, giá tr tài sn thế chp ti thời điểm
kết hợp đồng là 5.580.000.000đ. Cùng ngày 10/5/2016 anh T1 đã đơn yêu
cầu đăng ký thế chp quyn s dụng đất được cơ quan có thẩm quyền đăng ký
chng nhn. Trên thửa đất tài sn nhà cấp 4 đã nên hai bên tho thun
thng nhất định giá 0 đồng. Do tài sn gn lin với đất không được xác nhn/ghi
nhn quyn s hu trên Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
và tài sn khác gn lin với đất nên ngân hàng và anh T1 ch ký kết hp đồng thế
chp quyn s dụng đt không phi hợp đồng thế chp quyn s dụng đất
tài sn gn lin với đt. Tuy nhiên ti khoản b Điều 2.01 hợp đồng thế chp th
hin tho thuận: “Các tài sản gn lin vi thửa đất, dù tài sản đó đang được bên B
(ông Nguyễn Văn T1) s hu hay s s hữu trong tương lai và cho tài sản đó
5
đang tồn ti hoc s hình thành trong tương lai đu thuc tài sn thế chấp” nên
các công trình trên đất đều thuc tài sn thế chp.
Đến nay, Ngân hàng khi kin yêu cu Toà án buc anh T1 phi tr Ngân
hàng s tin còn n là 4.757.511.660đ (trong đó nợ gốc là 2.900.000.000đ, nợi
trong hạn 16.067.746đ, n lãi quá hạn là 1.841.443.914đ) tính đến hết ngày
03/11/2022. K t ngày 04/11/2022 anh T1 còn phi tiếp tc chu khon tin lãi
quá hn ca s tin n gc chưa thanh toán, theo mc lãi sut tha thun trong
hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khon n. Ngân hàng nht trí vi vic ch
Đoàn Thị N t nguyn chu trách nhiệm liên đi cùng anh T1 tr n ngân hàng.
Ngân hàng không đồng ý gim tin lãi cho anh T1.
V tài sn thế chấp: Trường hp bn án có hiu lc pháp lut, anh Nguyn
Văn T1 vi phạm nghĩa v tr n thì đề ngh Toà án tuyên ngân hàng quyn yêu
cu Chi cc thi hành án dân s thành ph Chí Linh tiến hành xác minh, kê biên,
phát mi tài sn thế chp ca anh Nguyễn Văn T1 quyn s dụng đất ti tha
đất s 73, t bản đồ s 4, diện tích 193m2, địa ch thửa đất: Sao Đỏ - C - Hi
Dương tài sn gn lin với đất để thu hi khon n. Nếu s tiền thu được t
vic phát mi tài sn thế chấp không đ thanh toán hết khon n thì anh T1 vn
phải có nghĩa vụ tr n cho ngân hàng toàn b s n theo tho thun ti hợp đồng
cho vay hn mc s 167/2018/HĐCVHM/NHCT346/KCNHD 10 ngày
26/10/2018 đến khi tt toán khon vay.
Theo b đơn là anh Nguyễn Văn T1 và người đại din theo u quyn ca b
đơn là anh Nguyễn Văn T2 trình bày:
Anh T1 nht trí tr n Ngân hàng s tiền 4.757.511.660đ (trong đó n
gốc là 2.900.000.000đ, nợ lãi trong hạn là 16.067.746đ, nợ lãi quá hn là
1.841.443.914đ) tính đến hết ngày 03/11/2022, anh T1 nht trí k t ngày
04/11/2022 s tiếp tc chu khon tin lãi quá hn ca s tin n gốc chưa thanh
toán, theo mc lãi sut tha thun trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong
khon n gc. Anh T1 đề ngh Ngân hàng xem xét gim phn n lãi quá hn cho
anh. Đề ngh Ngân hàng chp nhận để v chng anh T1, ch N cùng có nghĩa v
liên đới tr n ngân hàng.
Trường hp sau khi bn án có hiu lc pháp lut mà anh T1 vi phạm nghĩa
v tr n thì anh T1 nhất trí để ngân hàng yêu cu Chi cc thi hành án dân s
thành ph Chí Linh tiến hành xác minh, kê biên, phát mi tài sn thế chp ca anh
quyn s dụng đất ti thửa đất s 73, t bản đồ s 4, diện tích 193m2, đa ch
thửa đất S - C - Hải Dương tài sn gn lin với đất để thu hi khon nợ. Trường
hp s tiền thu được t vic phát mi tài sn thế chấp không đủ thanh toán hết
khon n thì anh T1 vn s trách nhim tr n cho ngân hàng toàn b s n
theo tho thun.
6
Anh T1 không nht trí vi yêu cầu độc lp ca bà T3 v việc đề ngh Toà
án tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia bà T3 anh T1
hiu. thc tế ngày 13/3/2015 anh T1 nhn chuyển nhượng quyn s dng tha
đất s 73, t bản đ s 2 tại địa ch s A (nay 146) khu dân N, phưng S,
thành ph C, tnh Hải Dương ca bà Thái Th T3 đã thanh toán đ s tin theo
tho thuận là 7.500.000.000đ cho bà T3. Ngày 13/3/2015 anh T1 và bà T3 ký kết
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 662, quyn s 02/2015
TPCC- CCC/HĐGD Ti Văn phòng C4 (nay văn phòng C4) không yếu t
la di. Ngày 23/3/2015, y ban nhân dân thC (nay là thành ph C) cp giy
chng nhn quyn s dụng đất s BX 846742, s vào s cp GCN: CH08799 cho
anh T1.
- Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
+ Bà Thái Th T3 trình bày: Khong thi gian t năm 2013 đến năm 2016
bà có cho bà Nguyn Th T5 là m đẻ ca anh Nguyễn Văn T1 thuê nhà. Sau khi
T5 đến khong 01 tun thì anh T1 đến sng và m ca hàng buôn bán qun
áo tại nhà bà. Sau này bà được biết bà T5 thuê nhà của bà đ cho anh T1 làm ăn.
Bà cũng đồng ý vic này vì T5 và anh T1 tr tiền thuê nhà đầy đủ. Quá trình
ti nhà bà thì anh T1làm li trn nhà của bà, nhưng khi thanh lý hợp đng thì
gia anh T1 đã thanh toán với nhau xong, không còn n nn v vic
liên quan đến thuê nhà. Sau khi hết hợp đng thuê nhà vi T5 và anh T1 thì
có cho mt s người thuê nhà như: Anh Nguyễn Văn H4, anh Đặng Văn H3, anh
Hội Thanh B1. Gia và những người thuê nhà đã thanh toán cho nhau
tin thuê nhà và sa chữa nhà đầy đủ. Trong thi gian anh T1 thuê nhà ca bà thì
anh T1 có biết và khuyên bà dừng mua hàng đa cấp, đồng thi ha giúp bà ly li
s tiền bà đã đầu vào công ty đa cp. Khong 14 gi ngày 13/3/2015 anh
T1 đưa ra một tp giy bo vào các t để anh T1 đòi tin h t
công ty đa cấp. Do tin tưởng anh T1 nên bà đã ký vào các giy t do anh T1 đưa
không đc nội dung. Sau đó anh T1 đưa ra Văn phòng C4 (nay văn phòng
C4), tại đây công chng viên bảo bà đim cho các t giy và không gii thích
gì. Ti thời điểm này nhn thc rng việc điểm ch vào các giy t công
chứng viên đưa để anh T1 giúp bà ly li s tiền mà bà đã đầu tư vào Công ty đa
cp nên không nghi ng gì. Sau thi gian ký giy t tại văn phòng công chứng thì
anh T1 vn tiếp tc thuê nhà của bà. Đến khoảng tháng 6/2016 bà đưc khu dân
thông báo về vic np thuế đt nên nghi ng trước đây anh T1 bo bà
giy t để anh T1 đòi tiền t công ty đa cấp cho bà thc tế là lừa bà nên bà đã liên
lc vi anh T1 để hi rõ s việc. Sau đó bà được anh T1 tr li anh không la bà
nên bà không có ý kiến gì. Khong một tháng sau đó thì có một s người đến nhà
bà nói rằng được anh T1 thuê đến đòi nhà. Lúc này bà mi biết rõ anh T1 đã lừa
bà ký vào giy t bán nhà. Bà cam đoan bà không chuyển nhượng quyn s dng
7
đất cho anh T1, ngoài nhng giy t anh T1 la bà ký ngày 13/3/2015 thì
không ký vào bt k văn bản nào khác. Ti văn phòng C4 (nay là văn phòng C4)
không ai nói bt k chuyện liên quan đến vic mua bán nhà. Do vy, khi
kin yêu cu Toà án tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất công
chng ti Văn phòng C4 (nay văn phòng C4) s công chng 662 quyn s
02/2015 TP/CC - SCC/HĐGD ngày 13/3/2015 giữa bà và anh Nguyễn Văn T1
hiu; yêu cu Toà án gii quyết hu qu ca hp đồng vô hiu.
+ Ch Đoàn Thị N trình bày: Ch là v ca anh Nguyễn Văn T1, v chng
ch kinh tế riêng. Trước đây anh T1 thuê nhà ca Thái Th T3 để làm
ca hàng kinh doanh qun áo, giày dép. Quá trình sng ti nhà thuê ca T3,
ch không tu to, xây dng, sa cha nhà, không đóng góp kinh tế vi anh T1 để
thuê nhà T3. Ch không biết s vic anh T1 nhn chuyển nhượng quyn s
dụng đất ca bà Thái Th T3 diễn ra như thế nào. Ngày 13/3/2015 ch có ký Văn
bn tho thun v tài sn vi anh T1 ti Văn phòng C4 thửa đt s 73, t bn
đồ s 2, địa ch: S - C - Hải Dương là tài sn riêng ca anh T1, không liên quan
đến ch. Ch xác định toàn b s tin anh T1 vay ngân hàng Thương mại c phn
C2 khon n chung ca ch anh T1, ch anh T1 s trách nhim cùng
liên đới tr n ngân hàng toàn b s nợ. Trường hp anh T1 nghĩa vụ phi np
tin xem xét, thẩm định ti chỗ, định giá tài sản và án phí thì đề ngh Toà án tuyên
buc c hai v chng ch cùng nghĩa v chu s tin này. Ch không yêu cu
độc lp trong v án và đề ngh ngân hàng xem xét gim tin lãi cho v chng ch.
+ Đi din Văn phòng C4 (trước đây văn phòng C4) trình bày: Ngày
13/3/2015 Văn phòng C4 thc hin công chng Hợp đng chuyển nhượng
quyn s dụng đt s công chng 662, quyn s 02/2015 TP/CC- SCC/HĐGD
gia Thái Th T3 anh Nguyễn Văn T1. Văn phòng C4 thc hin th tc công
chứng theo đúng trình t quy định ca pháp lut, minh bạch, công khai trưc s
t nguyn ca những người văn bn công chng, không ai du hiu b ép
buc hay la dối. Văn phòng công chứng không có yêu cu gì trong v án.
+ Anh Đặng Văn H3 trình bày: Trước đây anh có thuê nhà của bà Thái Th
T3 để làm cửa hàng. Anh đã thanh toán đ tin thuê nhà cho T3, gia anh
T3 đã thanh toán cho nhau xong s tin anh tu sửa công trình trên đất ca
T3không còn n nần đối vi nhau. Anh không có yêu cu gì trong v án.
+ Anh Trn Mnh H1, anh Trn Thái H2, anh Trn Vit C1, ch Trn Th
H ều là con đẻ ca bà Thái Th T3 và ông Trn Khc O), ch Vũ Thị T4 (là con
dâu ca Thái Th T3) trình bày: Ông Trn Khc O chết năm 1995, không đ li
di chúc; nhà và quyn s dụng đất ti thửa đất s 73, t bản đồ s 2; địa ch s A
N, phường S, thành ph C, tnh Hải Dương là tài sản chung chưa chia ca bà T3
các anh ch. Các anh ch không đồng ý vi yêu cu ca ngân hàng v việc đề
8
ngh phát mi tài sn là quyn s dụng đất và tài sn trên thửa đất này để đm bo
nghĩa vụ tr n ca anh T1; không yêu cầu đối vi bà T3 không yêu
cầu độc lp trong v án.
Ch Thị T4 trình bày: Chng ca ch anh Trn Chí D1 (là con trai ca
Thái Th T3 ông Trn Khc O) chết năm 2005, v chng ch 01 con
chung Trn Chí L, sinh ngày 11/02/1994. Ngày 03/12/2009, ti y ban nhân
dân th trn S, gia đình chị gm: m chng ch bà Thái Th T3, các anh, em ca
chng ch Trn Mnh H1, Trn Thái H2, Trn Vit C1, Trn Th H ch
thng nht lập “Văn bản phân chia tài sn tha kế” đối vi tài sn do ông Trn
Khc O để li. Tuy nhiên, ti thời điểm phân chia tài sn tha kế thì cháu L còn
nh, ch thay mt cháu thc hin vic tho thun. Cháu L không được biết, không
được tham gia và không được nhn phn tài sn tha kế.
- Những người làm chng trình bày:
+ Nguyn Th T5 trình bày: Năm 2013 con trai ca Nguyễn Văn
T1 có đưa cho bà tiền đ bà thuê nhà ca bà Thái Th T3 địa ch: S nhà A (nay
s A) - Nguyn Trãi 1 - S - C - Hải Dương cho anh T1 làm ca hàng kinh doanh
qun áo, thi hạn thuê là 03 năm (t năm 2013 đến năm 2016). Thời gian đầu bà
là người trc tiếp tr tin thuê nhà cho bà T3, sau này thì anh T1 t tr tin cho
T3. Tuy người đứng ra hợp đồng thuê nhà vi bà T3 nhưng bản cht
ngưi thuê nhà là anh T1 và tin thuê nhà là ca anh T1. Sau khi thuê nhà T3
thì bà có sng đó khoảng vài ngày. Vic anh T1 nhn chuyển nhượng quyn s
dụng đất ca bà T3 và vay n ngân hàng thì sau này bà mi biết, còn c th giao
dch thế nào bà không nắm được. Bà không có yêu cu gì trong v án.
+ Anh Vũ Hội Thanh B1 trình bày: Gia anh và bà T3 có ký kết hợp đồng
thuê nhà tại địa ch: S A - N - S - C - Hải Dương, thi hạn thuê là 03 năm, tính
t ngày 02/02/2021; giá tiền thuê nhà 6.000.000đ/tháng đi với năm đầu tiên,
còn t năm tiếp theo là 7.000.000đ/tháng; mi tháng thanh toán tin thuê nhà 01
ln; mục đích thuê nhà để kinh doanh. Anh người trc tiếp ký kết hợp đồng
thuê nhà vi bà T3, không liên quan gì đến v anh. Quá trình thuê nhà T3, v
chng anh không tu sa nhà hay kiến thiết, xây dng công trình trên đt hay trng
cây trên đất. Anh không biết T3 là người liên quan trong v án Toà án đang
gii quyết. V chng anh và bà T3 không còn n nhau bt k khon n nào. Anh
không có yêu cu gì trong v án.
- Theo xác minh ti Ủy ban nhân dân phường S: Trong thi gian t năm
2011 đến năm 2019 bà Thái Th T3 đến Ủy ban nhân dân phường S xin xác nhn
v tình trng hôn nhân, có xác nhn của khu dân cư nơi bà T3 sinh sng. Do các
giy t bà T3 cung cp hp l, t khai cp giy xác nhn tình trng hôn nhân
ghi mục đích yêu cầu cp giy xác nhn tình trng hôn nhân nên y ban nhân dân
9
phưng S đã cấp giy xác nhn tình trng hôn nhân cho T3 ghi mục đích
cấp để làm th tc chuyển nhượng quyn s dụng đất.
- Theo biên bn xác minh ti Chi nhánh văn phòng đăng đất đai thành
ph C4: Ngày 10/5/2016 Văn phòng đăng ký quyn s dụng đất thC (nay
Chi nhánh văn phòng đăng đất đai thành ph C4) đã tiếp nhn h sơ đăng
thế chp quyn s dụng đất ca ông Nguyễn Văn T1 ti thửa đất s 73, t bản đồ
s 2, địa ch: Sao Đỏ - C - Hải Dương. Theo h đăng thế chp, tài sn thế
chp là quyn s dụng đất ti tha s 73, t bản đồ s 2, địa ch: Sao Đỏ - C - Hi
Dương, din tích 193m2; ngun gc s dụng đất: Nhà nước công nhn quyn s
dụng đất, nhn chuyn nhượng quyn s dụng đất ca bà Thái Th T3; giy t v
quyn s dụng đất: Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s BX 846742, s vào s cp GCN: CH 08799 do y
ban nhân dân th C cp ngày 23/3/2015 mang tên Nguyễn Văn T1; giy t khác
v quyn s dụng đất: Không có. Ti h đăng thế chp ca ông Nguyễn Văn
T1 không thc hin vic thế chp tài sn gn lin với đất do giy chng nhn
quyn s dụng đất nêu trên chưa được đăng ký cấp b sung tài sn gn lin vi
đất.
- Ti Quyết định không khi t v án hình s s 06/QĐ- CSHS (Đ4) ngày
24/6/2022 quan cảnh sát điều tra Công an tnh H quyết định: Không khi t
v án hình s đối vi vic Thái Th T3 t cáo anh Nguyễn Văn T1 liên quan
đến vic chuyển nhượng quyn s dng tha đất s 73, t bản đồ s 2 ti phường
S, thành ph C, tnh Hải Dương xảy ra năm 2015. Sau khi đơn khiếu ni ca
bà Thái Th T3 thì ngày 12/9/2022 Phòng C5 công an tnh H đã trả lời đơn khiếu
ni tại Công văn số 1326/CSHS - Đ1 “về vic thông báo kết qu gii quyết khiếu
nại” với nội dung: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tnh H xác định vic khiếu
ni ca bà T3 đã hết thi hiệu, cơ quan Cảnh sát điều tra không th lý đơn khiếu
ni ca bà T3 và đã thông báo cho T3 biết.
- Ti biên bn xem xét, thẩm định ti ch ngày 22/9/2020: Hin trng s
dng thc tế đất ti thửa đất s 73, t bản đồ s 2 ti phường S, thành ph C, tnh
Hải Dương ngoài diện tích được cp giy chng nhn quyn s dụng đt là din
tích 193m2 thì người s dng còn s dng ln sang hành lang an toàn giao thông
va hè. V tài sản trên đt: Gian nhà cho thuê bán hàng có din tích 60m2 có lp
mái bằng ngói brôximăng tôn, trn thch cao, nn lát gch; 01 phòng ng
khong 15m2, 01 phòng ng khong 23m2, 01 phòng ng khong 15,7m2; nhà
kho, công trình ph (bếp, v sinh) din tích 24m2; sân vôi.
- Ti biên bản định giá tài sản ngày 22/9/2020: Căn c Quyết định s
55/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 ca y ban nhân dân tnh H v vic ban
hành bảng giá đất giai đoạn 2020 2024 trên địa bàn tnh Hải Dương Quyết
10
định s 56/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 ca y ban nhân dân tnh H quy
định h s điu chỉnh giá đất trên địa bàn tnh Hải Dương năm 2020 xác định ti
v trí thửa đất s 73, t bản đồ s 2 phường S, thành ph C, tnh Hải Dương
giá tr như sau: Đất là 52.000.000đ/m2, đất vườn là 1.275.000đ/m2. Theo khảo
sát giá th trường ti thời điểm định giá: Đt bằng gquy định ca u ban nhân
dân tỉnh, đất vườn 10.000.000đ/m2. Tổng tr giá các công trình trên đất
66.241.000đ, cụ th: Gian bán hàng xây dựng năm 1980 giá trị còn lại là 0 đồng,
trn thch cao hoàn thiện năm 2017 giá tr còn lại 8.390.000đ, nn lát gch
ceramic năm 2017 giá trị còn lại 10.891.000đ, phòng th phòng khách xây dng
năm 1980 giá trị còn lại là 0 đng, phòng ng xây dựng năm 2016 46.960.000đ,
phòng kho phòng ng của người thuê nhà xây dựng năm 1980 giá tr còn li là 0
đồng, công trình ph, kho, khu v sinh xây dựng năm 1980 giá tr còn li 0
đồng.
Ti Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 01/2026/KDTM-ST ngày 17
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 9 - Hi Phòng đã tuyên xử:
1. Không chp nhn yêu cầu đc lp của người quyn li, nghĩa v liên
quan Thái Th T3 v việc “Yêu cu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất s công chng 662 quyn s 02/2015 TP/CC - SCC/HĐGD ngày
13/3/2015 gia bà Thái Th T3 và anh Nguyễn Văn T1 ti Văn phòng C4 (nay là
văn phòng C4) vô hiệu”.
2. Không chp nhn yêu cầu đc lp của người quyn li, nghĩa v liên
quan bà Thái Th T3 v việc “Yêu cầu tuyên b hợp đồng thế chp s
22/2016/HĐTC/KCNHD 10 ngày 10/5/2016 gia anh Nguyễn Văn T1 Ngân
hàng thương mại c phn C2 vô hiu.
3. Ghi nhn phn quyết định ca Bản án thẩm s 02/2022/KDTM-ST,
ngày 03/11/2022 ca TAND thành ph Chí Linh, tnh Hi Dương và Bn án phúc
thm s 07/2023/KDTM-PT, ngày 24/8/2023 ca TAND tnh Hi Dương: Chấp
nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng thương mi c phn C2. Buc anh Nguyn
Văn T1 ch Đoàn Thị N phải nghĩa v liên đi tr cho Ngân hàng thương
mi c phn C2 s tin n là 4.757.511.660đ (trong đó nợ gốc 2.900.000.000đ,
n lãi trong hạn 16.067.746đ, n lãi quá hạn 1.841.443.914đ) tính đến hết
ngày 03/11/2022. K t ngày 04/11/2022 anh T1 ch N n phi tiếp tc
nghĩa vụ liên đi tr khon tin lãi phát sinh theo mc lãi sut tho thun ti Hp
đồng cho vay hn mc s 167/2018/HĐCVHM/NHCT346/KCNHD ngày
26/10/2018 cho đến khi thanh toán xong khon n.
Trường hp sau khi bn án hiu lc pháp lut, anh Nguyễn Văn T1 vi
phạm nghĩa vụ tr n thì Ngân hàng có quyn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân
s Hi Phòng tiến hành xác minh, biên, phát mi tài sn thế chp ca anh
11
Nguyễn Văn T1quyn s dụng đất ti thửa đất s 73, t bản đồ s 2, din tích
193m2, địa ch thửa đt: Sao Đỏ - C - Hải Dương, được y ban nhân dân th
C theo giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác
gn lin với đt s BX 846742, s vào s cp GCN: CH 08799 ngày 23/3/2015
mang tên Nguyễn Văn T1 đ thu hi nợ. Nhưng trước đó Ngân hàng phải có tha
thun vi những người đồng s hu nhà (bà T3, ch H, ch T4, anh H1, anh H2,
anh C1) v giá tr nhà trên đất. Quá trình x lý tài sn bảo đm phải ưu tiên
cho những người nêu trên đưc mua (nhn chuyển nhượng) nếu h nhu cu v
nhà .
Toàn b s tiền thu được t vic phát mi tài sn thế chp sau khi tr các
khoản chi phí theo quy định ca pháp luật, được dùng đ thanh toán nghĩa vụ tr
n ca anh T1 cho Ngân hàng. Nếu s tiền không đủ thanh toán hết khon n thì
anh T1 ch N vn phải nghĩa vụ liên đới tr n cho ngân hàng toàn b s
n theo tho thun ti hợp đồng cho vay hn mc s 167/2018/HĐCVHM/
NHCT346/KCNHD 10 ngày 26/10/2018 đến khi tt toán khon vay.
4. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch định giá tài sn: Buc anh
Nguyễn Văn T1 và ch Đoàn Thị N hoàn tr Ngân hàng Thương mi c phn C2
s tiền 6.000.000đ.
Ngoài ra, Bn án còn tuyên án phí và quyn kháng cáo của các đương sự.
Sau khi xt x thẩm: Ngày 01 tháng 4 năm 2026, Ngân hàng Thương
mi C phn C2 đơn kháng cáo một phn Bản án sơ thẩm. Ngày 02 tháng 4
năm 2026, anh Nguyễn Văn T2 là người đại din theo y quyn ca anh Nguyn
Văn T1 kháng cáo mt phn Bản án thẩm. Ngân hàng Thương mại C phn C2
anh Nguyễn Văn T2 đề ngh Tòa án cp phúc thm sa li cách tuyên án v
nội dung trước khi phát mi tài sn thế chp phi tho thun vi anh T1nhng
người đồng s hu nhà, việc tuyên án như trên sẽ gây khó khăn cho việc thi hành
án.
Ngày 02 tháng 4 năm 2026, bà Thái Th T3 có đơn kháng cáo toàn bộ Bn
án sơ thẩm, đề ngh Tòa án cp phúc thm sa Bản án sơ thẩm, chp nhn tòa b
yêu cầu độc lp ca bà Thái Th T3.
Ti phiên tòa phúc thm:
Nguyên đơn giữ nguyên các ni dung yêu cu khi kin, gi nguyên ni
dung kháng cáo trình bày: Toà án cấp thẩm tuyên ti phn Quyết định v
việc trước khi phát mi tài sn thế chp Ngân hàng phi có tho thun vi anh T1,
những người đồng s hu nhà (bà T3, ch H, ch T4, anh H1, anh H2, anh C1) v
giá tr tài sản trên đất là chưa phù hp, s gây khó khăn cho việc thi hành án. Đề
ngh Toà án cp phúc thm sa cách tuyên ca Bn án sơ thẩm v ni dung này.
12
Người đại din theo y quyn ca b đơn, người bo v quyn li ích
hp pháp ca b đơn giữ nguyên ni dung kháng cáo và thng nht trình bày: B
đơn thừa nhn kết hợp đồng tín dụng nghĩa vụ tr n đối vi Ngân
hàng Thương mại C phn C2. Tuy nhiên, b đơn không đồng ý vi phn quyết
định ca Bản án sơ thẩm v vic khi x lý tài sn bảo đảm để thi hành án phi có
s thng nht vi gia đình Thái Th T3. V án đã ko dài 10 năm nay, việc Bn
án đặt ra điu kin này s gây khó khăn, ko dài thi gian và ảnh hưởng đến quá
trình t chc thi hành án, không bảo đm quyn và li ích hp pháp ca các bên.
Đối vi kháng cáo ca Thái Th T3, b đơn cho rằng không căn cứ chp
nhn. Quá trình gii quyết v án, quan cảnh sát điều tra các quan thm
quyền đã tiến hành xác minh, thu thp chng cứ, đồng thi thc hiện giám định
ch ký, ch viết ca bà Thái Th T3 theo đúng quy định ca pháp lut. Vì vy, b
đơn đề ngh HĐXX chấp nhn kháng cáo ca b đơn, không chấp nhn kháng cáo
ca bà Thái Th T3 và gi nguyên các ni dung khác ca Bản án sơ thẩm.
Ngưi quyn lợi, nghĩa v liên quan bà Thái Th T3 gi nguyên ni
dung kháng cáo và trình bày: không bao gi ý định chuyển nhượng căn nhà
vì đây là nơi bà d định sinh sng khi tui già. Bà khẳng định bà không bán nhà,
chuyển nhượng quyn s dụng đất cho anh Nguyễn Văn T1. Vic bà ký vào các
giy t là do anh Nguyễn Văn T1 la bà ký, do bà có nh anh T1 ly li tin ca
công ty đa cấp.
Anh Trn Vit C1 anh Trn Mnh H1 nht trí vi yêu cu kháng cáo ca
T3 trình bày: H sơ ghi trả tin tôi 10 lần nhưng x đi viết li còn 3
ln. Vic làm này là gian dối, không đúng sự tht. Ti thời điểm đó, bà T3 đã lớn
tui, không th t mình kiểm đếm s tin lớn như các bên trình bày. Ngoài ra,
theo li khai trong h sơ, anh Nguyễn Văn T1tin mang t N1 v nhưng vẫn
tiếp tc vay thêm tin, vy thì lấy đâu ra tiền đ tr cho bà T3. Gia đình các anh
cũng đã giao nộp cho quan điều tra mt Giy chng nhn quyn s dụng đất
du hiu gi mạo và đề ngh làm rõ nhưng đến nay cơ quan điu tra vẫn chưa
làm được. Khi anh T1 la T3 thì bà T3 vào mt s giy nhn tin. Cán
b điu tra ch cho đi xác minh ch vân tay, còn ch viết bên trên không
xác minh. Bng mắt thường các anh nhận định đấy không phi ch viết ca
T3. Ngoài ra, mt s ch gia đình các anh cho rng gi mạo nhưng
cũng không được đưa đi giám đnh.
Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng tham gia phiên tòa
phát biu ý kiến:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét x cp phúc thẩm đã tuân theo đúng
các quy đnh ca B lut T tng dân sự. Các đương s đã chấp hành đúng các
13
quyn và nghĩa v, tham gia phiên tòa theo các quy định ca B lut T tng dân
s.
V nội dung: Đ ngh Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 2 Điều 308; Điều 148
B lut T tng dân s, Ngh quyết 326 ngày 20/12/2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np qun lý và s dng án phí và
l phí Tòa án; chp nhn kháng cáo của nguyên đơn người đại din theo y
quyn ca b đơn bị đơn, sa mt phn Bản án thẩm theo hướng: “…Trường
hp sau khi bn án có hiu lc pháp lut, anh Nguyễn Văn T1 vi phạm nghĩa vụ
tr n thì Ngân hàng quyn yêu cầu quan thi hành án dân s Hi Phòng
xác minh, kê biên phát mi TSTC ca anh T1 quyn s dụng đất ti thửa đất s
73, t bản đồ s 2, din tích 193m2, tại Sao Đỏ, Chí Linh H, đất đã đưc cp
GCNQSDĐ s BX 846742 ngày 23/3/2015 mang tên Nguyễn Văn T1 để thu hi
nợ. Ưu tiên anh T1 những người liên quan như T3, ch H, ch T4, anh
H1, anh H2, anh C1 đưc quyn mua (nhn chuyển nhượng) nếu h nhu cầu.”;
không chp nhn kháng cáo ca bà Thái Th T3.
V án phí dân s phúc thẩm: Nguyên đơn, b đơn và bà Thái Th T3 không
phi chu án phí dân s phúc thm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu có trong h vụ án và sau khi tranh tng công khai ti
phiên tòa, Hội đồng xét x thy:
- V t tng:
[1] V quan h pháp lut tranh chp và thm quyn gii quyết v án: Quan
h pháp lut trong v án là tranh chp hợp đồng tín dng và thế chp tài sn; yêu
cu tuyên b hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất vô hiu gii quyết
hu qu ca hợp đồng vô hiu. Tòa án nhân dân khu vc 9 - Hi Phòng có thm
quyn gii quyết v án theo quy định ti khoản 1 Điều 30; Điều 35; điểm a khon
1 Điều 39 ca B lut T tng dân s; Ngh quyết s 01/2025/NQ-HĐTP ngày
27/6/2025 ca Hi đồng thm phán Tòa án nhân dân ti cao. Sau khi xét x
thẩm, nguyên đơn, bị đơn người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan đơn kháng
cáo. Xét kháng cáo ca nguyên đơn, b đơn và người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan trong thi hạn quy định ca pháp lut, nên Tòa án nhân dân thành ph Hi
Phòng xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
[2] V s vng mt của đương sự: Anh Trn Chí L xut cnh t năm 2019
chưa thông tin nhp cảnh, không rõ địa ch nơi cư t ớc ngoài. Gia đình
không cung cấp được địa ch hin nay c ngoài. M đ anh L Thị
T4 nhận thay các văn bn t tng thông báo cho anh L. Ch Đoàn Thị N, anh
Trn Thái H2, anh Đặng Văn H3, anh Trn Chí L, ch Trn Th H, đại din văn
14
phòng C4 (trước đây là văn phòng C4) là người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
đã được Tòa án triu hp l ln th hai nhưng vắng mt không do.
Th T4 vng mặt đơn xin xt x vng mặt. Căn cứ Điu 227, 228, 296 B
lut T tng dân s, Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mặt các đương sự trên.
- V ni dung:
[3] Xét kháng cáo của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Thái
Th T3:
[3.1] Xét Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Thái Th T3
anh Nguyễn Văn T1 đưc t nguyn kết bằng văn bn, công chng ti
Văn phòng công chứng, hình thc, ni dung hợp đồng đảm bảo đúng quy định ti
Điu 401, 402 B lut Dân s năm 2005.
[3.2] Ti thời đim ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất bà
T3 hoàn toàn minh mẫn, có đầy đủ kh ng nhn thức và điều khin hành vi.
T3 cho rng b anh T1 la dối vào văn bn mà không biết ni dung, có
lúc thì bà li khai giy trắng nhưng không đưa ra đưc chng c chng minh.
T3 cho rng mục đích các văn bn trên cho anh T1 để anh T1 đòi tiền
giúp bà t công ty đa cấp nhưng cũng không cung cấp được tài liu chng c để
chng minh. Vic T3 cho rng mặt, đến Văn phòng C4 (nay Văn phòng
C4) để vào các văn bn không biết ni dung vi mục đích để cho anh
T1 đòi tiền công ty Đ giúp ch không phi hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất cho anh T1. Tuy nhiên, Công chng viên Văn phòng C4 (nay
Văn phòng C4) xác định đã lập hợp đng chuyển nhượng, đã giải thích
cho các bên tham gia trong hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất, hướng
dn các bên ký kết để công chứng theo đúng quy định. Nội dung này đã được xác
minh, làm rõ và kết lun tại cơ quan công an thành ph C và Công an tnh H.
[3.3] Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà Thái Th T3
anh Nguyễn Văn T1 đưc t nguyn ký kết bằng văn bản, hình thc và ni dung
hợp đồng đảm bảo đúng quy định ca pháp lut, có hiu lc pháp lut nên do
trên bà T3 đưa ra để yêu cu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất gia anh T1 hiệu không căn cứ. Do đó, không căn c chp
nhn kháng cáo của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Thái Th T3.
[4] Xét kháng cáo của nguyên đơn là Ngân hàng V kháng cáo của người
đại din theo y quyn ca b đơn là anh Nguyn Văn T2:
[4.1] Hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s 22/2016/HĐTC/KCNHD 10
ngày 10/5/2016 gia anh Nguyễn Văn T1 Ngân hàng được ký kết hoàn toàn t
nguyện, đúng quy định pháp luật đã được đăng giao dch bảo đm tại
quan có thm quyn. Ti thi điểm thế chp, anh T1 là ch s dng hp pháp ca
15
thửa đất s 73 da trên Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất có hiu lc
pháp luật. Do đó, Hợp đồng thế chp có hiu lực đối vi các bên.
[4.2] Quá trình gii quyết v án ti cấp thm th hin trên thửa đất
các công trình nhà do phía T3 và những ngưi liên quan to dựng, nhưng
toàn b các tài sản này đều chưa được đăng quyn s hu hay ghi nhn b sung
vào Giy chng nhn quyn s dụng đt. Theo tha thun ti khoản b Điu 2.01
ca Hợp đng thế chấp, các bên đã xác định rõ: “Các tài sản gn lin vi tha
đất, dù đang sở hu hay s s hữu trong tương lai... đều thuc tài sn thế chp”.
Mt khác, các tài sản này đều xây dng sau khi anh T1 ký hợp đồng thế chp tài
sn vi Ngân hàng. Tòa án cấp thẩm tuyên Ngân hàng quyn yêu cầu
quan Thi hành án dân s Hi Phòng tiến hành xác minh kê biên, phát mi tài sn
thế chp ca anh Nguyễn Văn T1 là quyn s dụng đất ti thửa đất s 73, t bn
đồ s 2, din tích 193m
2
, đa ch thửa đất: Sao Đỏ - C - Hải Dương, đưc y ban
nhân dân th C theo giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đt s BX 846742, s vào s cp GCN: CH 08799
ngày 23/3/2015 mang tên Nguyễn Văn T1 để thu hi n là có căn cứ. Tuy nhiên,
Tòa án cấp thm li tuyên vic ràng buc: “…Nhưng trước đó Ngân hàng phải
tha thun vi những người đồng s hu nhà (bà T3, ch H, ch T4, anh H3,
anh H2, anh C1) v giá tr nhà trên đất. Quá trình x tài sn bảo đảm phi
ưu tiên cho những người nêu trên được mua (nhn chuyển nhượng) nếu h nhu
cu v nhà ở”. Vic Tòa án cấp thẩm nhận định tuyên ti phần “Quyết định”
như trên, nếu các bên không th thng nhất được gtr, tiến trình phát mi tài sn
để thu hi n cho Ngân hàng s xy ra tranh chấp, gây khó khăn cho công tác thi
hành án. Hội đồng xét x cp phúc thm xét thy cn sa li ni dung này.
[4.3] Trong trường hp này cn xác định Ngân hàng quyn yêu cu phát
mi quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất theo hin trạng đ thu hi n.
Các tranh chp phát sinh gia anh T1 T3 liên quan đến giá tr công trình xây
dng (nếu có) s đưc gii quyết bng mt v án dân s khác, không làm mất đi
quyn li của các đương sự, không làm ảnh hưởng đến quá trình xtài sn bo
đảm ca Ngân hàng theo ni dung hợp đồng tín dụng đã ký kết.
[5] Đối vi phn quyết định ca Bản án sơ thẩm v nội dung liên quan đến
nghĩa vụ tr n theo hợp đồng tín dng, Hội đồng xét x xét thấy đây là nội dung
đã được gii quyết ti Bản án thẩm s 02/2022/KDTM-ST ngày 03/11/2022
ca Tòa án nhân dân thành ph Chí Linh, tnh Hải Dương Bản án phúc thm
s 07/2023/KDTM-PT ngày 24/8/2023 ca Tòa án nhân dân tnh Hải Dương. Toà
16
án cấp sơ thẩm ghi nhn li ni dung ca bản án đã hiệu lc pháp lut không
đúng quy định. Do đó, Hội đồng xét x phúc thm nhận định li ni dung này như
sau: V nghĩa vụ tr n ca anh Nguyễn Văn T1 đối vi Ngân hàng thương mại
c phn C2 theo Hợp đng tín dng s 167/2018/HĐCVHM/NHCT346/KCNHD
ngày 26/10/2018: Đã được gii quyết ti Bản án sơ thẩm s 02/2022/KDTM-ST,
ngày 03/11/2022 ca TAND thành ph Chí Linh, tnh Hải Dương và Bản án phúc
thm s 07/2023/KDTM-PT, ngày 24/8/2023 ca TAND tnh Hải Dương.
[6] T các phân tích nêu trên, Hội đng xét x phúc thm nhn thấy có căn
c chp nhn kháng cáo của nguyên đơn và người đại din theo y quyn ca b
đơn; không sở để chp nhn kháng cáo của người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan là bà Thái Th T3. Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 ca B lut T
tng dân s, sa Bản án sơ thẩm theo hướng phân tích nêu trên.
[7] V án phí dân s phúc thẩm: Căn c Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
quy đnh v mc thu, min, gim, np, qun lý s dng án phí l phí Tòa án
ca Quc hi ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016, nguyên đơn, b đơn người
có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không phi chu án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 2 Điều 308, Điu 309 ca B lut T tng dân sự; Căn cứ
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 quy đnh v mc thu, min, gim, np, qun
s dng án phí l phí Tòa án ca Quc hi ban hành ngày 30 tháng 12
năm 2016.
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
các Điều 92, 147, 157, 158, 165, 166, 244; khoản 2 Điu 308, Điều 309 B lut
T tng dân sự; các Điều 275, 288, 317, 318, 320, 321, 322, 323, 325, 463, 466,
468, 470, 688 B lut dân s năm 2015; các Điều 122, 688, 689, 698 B lut dân
s năm 2005; các Điều 167, 168, 188 Luật đất đai; các Điều 91, 95 Lut các T
chc tín dụng; các Điều 27, 33 Luật hôn nhân gia đình; Luật phí l phí; Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi
quy định v án phí và l phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Chp nhn kháng cáo của nguyên đơn người đại din theo y quyn
ca b đơn. Không chấp nhn kháng cáo của người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan là bà Thái Th T3. Sa Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm s
01/2026/KDTM-ST ngày 17 tháng 3 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 9 -
Hi Phòng:
17
1.1. Không chp nhn yêu cầu đc lp của người quyn lợi, nghĩa v
liên quan là bà Thái Th T3 v việc “Yêu cầu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt s công chng 662 quyn s 02/2015 TP/CC - SCC/HĐGD
ngày 13/3/2015 gia Thái Th T3 anh Nguyễn Văn T1 ti Văn phòng C4
(nay là văn phòng C4) vô hiệu”.
1.2. Không chp nhn yêu cầu đc lp của người quyn lợi, nghĩa v
liên quan Thái Th T3 v việc “Yêu cu tuyên b hợp đồng thế chp s
22/2016/HĐTC/KCNHD 10 ngày 10/5/2016 gia anh Nguyễn Văn T1 Ngân
hàng thương mại c phn C2 vô hiu.
1.3. Trường hp sau khi bn án có hiu lc
pháp lut, anh Nguyễn Văn T1 vi phạm nghĩa vụ tr n thì Ngân hàng
quyn yêu cầu quan Thi hành án dân s Hi Phòng tiến hành xác minh,
biên, phát mi tài sn thế chp ca anh Nguyễn Văn T1 quyn s dụng đt ti
thửa đt s 73, t bản đồ s 2, din tích 193m
2
, địa ch thửa đất: Sao Đỏ - C - Hi
Dương, đưc y ban nhân dân th xã C theo giy chng nhn quyn s dụng đất
quyn s hu n và tài sn khác gn lin với đất s BX 846742, s vào s cp
GCN: CH 08799 ngày 23/3/2015 mang tên Nguyễn Văn T1 để thu hi n.
Toàn b s tiền thu được t vic phát mi tài sn thế chp sau khi tr các
khoản chi phí theo quy đnh ca pháp luật, được dùng đ thanh toán nghĩa v tr
n ca anh T1 cho Ngân hàng. Nếu s tiền không đủ thanh toán hết khon n thì
anh T1 và ch N vn phải có nghĩa vụ liên đới tr n cho ngân hàng toàn b s n
theo tho thun ti hợp đồng cho vay hn mc s 167/2018/HĐCVHM/
NHCT346/KCNHD 10 ngày 26/10/2018 đến khi tt toán khon vay.
2. V chi phí xem xét, thẩm định ti ch định giá tài sn: Buc anh
Nguyễn Văn T1 và ch Đoàn Thị N hoàn tr Ngân hàng Thương mi c phn C2
s tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng).
3. V án phí:
3.1. V án phí dân s sơ thẩm:
- Buc anh Nguyễn Văn T1 và ch Đoàn Thị N phi chịu 112.757.511,66 đ
(làm tròn: 112.757.500đ (một trăm mười hai triu bẩy trăm lăm bảy nghìn năm
trăm đồng)) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Hoàn tr nguyên đơn Ngân hàng Thương mi c phn C2 s tin
56.022.000đ (năm sáu triệu không trăm hai hai nghìn đồng) đã nộp tm ng án
phí theo biên lai thu tm ng án phí s AA/2017/0006389 ngày 11 tháng 3 năm
2020 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Chí Linh, tnh Hải Dương.
18
- Min án phí dân s sơ thẩm cho bà Thái Th T3.
3.2. V án phí dân s phúc thm: Do Bn án dân s sơ thẩm b sa nên các
đương sự không phi chu án phí phúc thm.
Tr li cho Ngân hàng Thương mại c phn C2 s tiền 2.000.000đ (hai triệu
đồng) tm ng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu tin s 0003759 ngày
06 tháng 4 năm 2026 ti Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng.
Tr li cho anh Nguyễn Văn T2 s tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) tm ng
án phí phúc thẩm đã np theo Biên lai thu tin s 0003719 ngày 06 tháng 4 năm
2026 ti Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng.
4. V quyền thi hành án: Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo
quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s,
ngưi phi thi hành án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti
các điều 4, 6 và 7 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin
theo quy định tại Điều 34 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSNDTP Hi Phòng;
- TAND khu vc 9-Hi Phòng;
- Phòng THADS khu vc 9- Hi
Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Bùi Th Thúy Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 25/2026/KDTM-PT Bản án số 25/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2026/KDTM-PT Bản án số 25/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất