Bản án số 130/2026/DS-PT ngày 06/02/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 130/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 130/2026/DS-PT ngày 06/02/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 130/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/02/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn, sửa một phần bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 130/2026/DS-PT
Ngày: 06-02-2026
V/v “Tranh chấp quyền sử dụng
đất, yêu cầu trả giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất yêu
cầu hủy đơn giao tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Quang Thông
Các Thẩm phán: Ông Sỹ Danh Đạt
Nguyễn Thị Võ Trinh
- Thư phiên toà: Ông Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Ngọc Trang - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 05/12, 31/12/2025 và ngày 06/02/2026 tại trụ sở 1 Tòa án
nhân dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sthụ l số:
639/2025/TLPT-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025, về việc “Tranh chấp quyền sử
dụng đất, yêu cầu trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất yêu cầu hủy đơn
giao tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 40/2025/DS-ST ngày 13 tháng 6 năm 2025
của Tòa án nhân dân huyện Hng Ngự, tỉnh Đng Tháp (Tòa án nhân dân khu vực
12 Đng Tháp) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 627/2025/QĐ-PT ngày
19 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lê Thành P, sinh năm 1977 (Có mặt).
Địa chỉ: Khóm C, phường T (phường A, thành phố H), tỉnh Đng Tháp.
2. Bị đơn: Bùi Thị L, sinh năm 1953.
Địa ch: Khóm T, phường T (Ấp F, xã T, huyện H), tỉnh Đng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của Bùi Thị L: Anh Trần Hùng Duy K,
sinh năm 1995 (Có mặt). Đa ch: Ấp H, V (Khóm H, thị trấn Đ, huyện A),
tỉnh An Giang (Hợp đng ủy quyn ngày 12/6/2023).
2
3. Ngưi có quyn li, ngha v liên quan:
3.1. Nguyễn Văn K1, sinh năm 1941 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
3.2. Nguyễn Văn T, sinh năm 1953 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
3.3. Nguyễn Văn B, sinh năm 1954 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
3.4. Nguyễn Văn B1, sinh năm 1957 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
3.5. Lê Thị M, sinh năm 1942 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
3.6. Lê Thị V, sinh năm 1974 (Vắng mặt).
Cùng địa ch: Khóm T, phường T (Ấp F, xã T, huyện H), tỉnh Đng Tháp.
3.7. Lê Thị X, sinh năm 1976 (Vắng mặt).
Địa ch: p T, xã A (xã T, huyện T), tỉnh Đng Tháp.
3.8. Lê Thị Diệu H, sinh năm 1991 (Vắng mặt).
Địa ch: p P, xã T (xã P, huyện T), tỉnh Đng Tháp.
3.9. Lê Thị C, sinh năm 1954 (Có mặt).
Địa ch: Số A, Ấp A, xã T (xã V, huyện B), Thành phố H Chí Minh.
3.10. Lê Thị C1, sinh năm 1969 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa ch: Khóm L, phường L (phường L, thị xã T), tỉnh An Giang.
3.11. Lê Hữu S, sinh năm 1975 (Vắng mặt).
3.12. Nguyễn Thị B2, sinh năm 1984 (Vắng mặt).
3.13. Lê Thị Tường V1, sinh năm 2002 (Vắng mặt).
3.14. Lê Thanh T1, sinh năm 2013 (Vắng mặt).
Cùng địa ch: Khóm T, phường T (Ấp F, xã T, huyện H), tỉnh Đng Tháp.
4. Ngưi kháng cáo:Bùi Thị L là bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn ông Lê Thành P trình bày:
Về ngun gốc đất tranh chấp chiều ngang trên 30m, chiều dài trên
100m, tọa lạc ấp F, xã T, huyện H, tỉnh Đng Tháp là của ông cố tên Lê Văn T2
(chết năm 1930) để lại cho hai người con cụ Văn T3 (chết năm 1970) cụ
Văn C2 (chết năm 1945) quản l, sử dụng không biết năm nào. Cụ Văn
T3 cha của Thị N, Thị M, ông Lê Văn G (chng L). Cụ Văn
C2 là cha của ông Lê Văn T4 (ông Văn T4 là cha của ông Thành P, bà
Thị C1, bà Thị C, vợ Thị L1, chết năm 1988). Đến khi các cụ Lê Văn
T3, Lê Văn C2 chết thì tiếp tục giao phần đất trên lại cho ông Lê Văn Gông
Văn T4 (anh em chú bác ruột) cùng quản l sử dụng vào trước năm 1978
(xem như mỗi người ½ diện tích), ông Văn T4 quản l sử dụng phần của mình
3
đến giặc Campuchia xâm lược, ông T4 về L ở, nên phần đất ½ của ông Lê
Văn T4 giao cho ông Lê Văn G quản l sử dụng luôn để có chi phí làm m mã,
cúng kiến ông ông G đăng k được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
(QSD) đất vào năm 2013 gm các thửa 138, 942, 1154, tờ bản đ số 4, mục đích
sử dụng: Đất ở, đất cây lâu năm, đất lúa, diện tích đo đạc thực tế 4.231,5m
2
, (việc
ông Lê Văn G đăng k cấp QSD đất thì phía gia đình ông Lê Văn T4 không hay
biết). Năm 1998 ông Văn T4 (cha ông Thành P) chết, đến khoảng năm
2019 ông Lê Văn G họp nội bộ gia đình thông báo sẽ trả đất cho phía ông T4
(nhân dịp lễ giỗ cụ cố Lê Văn T2, do ông G thờ cúng) và làm giấy giao tài sản ½
đất phần ông Lê Văn T4 được hưởng ngang 16m, ngang sau hậu 18m, dài hết đất
lại cho ông Thành P (con ông Lê Văn T4). Đến năm 2021 ông Lê Văn G chết
thì Bùi Thị L (vợ ông G) làm thủ tục sang QSD cho L đứng tên hết phần
đất gm các thửa 138, 942, 1154, tờ bản đ số 4, mục đích sử dụng: Đất ở, đất
cây lâu năm, đất lúa nêu trên. Sự việc phía gia đình ông P không hay biết và sau
đó được biết thửa số 138 bà L đã chuyển nhượng cho ông Lê Hữu S.
Chính việc L đã chuyển nhượng thửa 138 (đất ruộng) cho ông S, thấy
đã vi phạm nội dung Đơn giao tài sản của ông G để lại nên vào tháng 10/2022
ông P đến yêu cầu bà L giao phần đất mà ông G đã làm giấy giao trả cho ông P
(phần được hưởng từ cha của ông P) thì L đng đưa cho ông P 02 giấy
chứng nhận QSD đất để làm thủ tục sang tên, nhưng đến khi quan chuyên
môn đến đo đạc thì bà L lại không đng , từ đó ông P mới khởi kiện. Nay ông
Thành P yêu cầu Bùi Thị L giao trả phần đất ông Văn G đã làm giấy
giao trả theo vị trí, số đo của đ đo đạc ngày 20/6/2023 của Chi nhánh Văn
phòng đăng k đất đai huyện H, tại một phần các thửa 138, 942, 1154, tờ bản đ
số 04, diện tích 1.817,5m
2
(chưa trừ những phần diện tích đất giao thông, đất
thủy lợi, đất các thửa khác, nếu Tòa án trừ ra còn bao nhiêu ông P yêu cầu bấy
nhiêu). Đối với việc chuyển nhượng đất giữa L với ông S tại thửa 138 thì ông
P không tranh chấp, vì thấy L đã bán cho ông S, do đó đổn định canh tác,
ông P chỉ yêu cầu L trả giá trị theo giá thỏa thuận trong h trên diện tích
dính vào phần ông P được giao trả.
Bị đơn Bùi Thị L và ngưi đại diện theo ủy quyn là anh Trần Hùng
Duy K trình bày:
Phần đất ông Thành P khởi kiện yêu cầu L giao trả thì bà L nghe
nói lại ngun gốc của ông bà, cha mẹ ông Văn G (chng L) để lại
ông G đến khi bà L về làm vợ ông G (sau năm 1975) thì cùng ông G quản l
sử dụng đã được cấp giấy chứng nhận QSD đất tại các thửa 138, 942, 1154 tờ
bản đ số 04, diện tích 3.752,9m
2
, mục đích sử dụng: Đất ở, đất cây lâu năm, đất
lúa. Đến năm 2021 ông G chết nên L lập thủ tục sang QSD cho L đứng tên
cho đến nay. Trong quá trình sử dụng đất gia đình bà L đã bán và sang tên xong
phần đất ruộng thửa 138 phía sau cho ông Lê Hữu S không nhớ năm. Đối với tờ
giấy giao đất mà ông Lê Thành P cung cấp không có, vì khi đó ông G đã bệnh
L cũng không k tên hoặc lăn tay cả. Còn việc giao hai giấy chứng
4
nhận QSD đất cho phía ông P là vì ông Nguyễn Văn B (con bà N, bà N con c
T3) mượn để thế chấp vay vốn Ngân hàng, nhưng không thế chấp vay lại
giao cho ông P quản l nên nay L không đng với yêu cầu của ông Thành
P, yêu cầu hủy giấy giao tài sản mà ông P cung cấp cho Tòa án cho rằng ông G
k tên giao đất và yêu cầu ông P giao trả 02 giấy chứng nhận QSD đất L đứng
tên.
Ngưi quyn li, ngha v liên quan ông Nguyễn Văn K1, ông
Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn B, ông Nguyễn Văn B1, Thị M trình
bày:
Thống nhất về ngun gốc đất tranh chấp nlời khai của ông Lê Thành P
đều khai nhận cuộc họp nội bộ gia tộc do ông Lê Văn G chủ trì, nội dung
ông Lê Văn G thông báo là sẽ trả lại cho ông Lê Thành P (là con của cụ Lê Văn
T4) và sau đó ông Lê Văn G làm Đơn giao tài sản đưa cho họ đều có k tên vào
đó, đng thời thống nhất việc kiện đòi đất của ông P đối với bà L đúng.
Ngưi quyn li, ngha v liên quan Thị V, Thị X, chị
Lê Thị Diệu H trình bày:
Phần đất tranh chấp là của cha mẹ, cha mẹ toàn quyền quyết định, họ đều
không tham gia  kiến tranh chấp.
Ngưi quyn li, ngha v liên quan ông Hữu S, Nguyễn Thị
B2, chị Lê Thị Tưng V1, chị Lê Thanh T1 trình bày:
Đã nhận chuyển nhượng đất hợp pháp từ bà L và đã được cấp giấy chứng
nhận QSD đất, nên không tranh chấp về việc chuyển nhượng này với L, đối
với tranh chấp của ông P thì hộ gia đình ông S không  kiến, việc này do
L quyết định, nếu xét xliên quan đến phần đất này thì giữa gia đình ông S
với bà L giải quyết sau.
Ngưi có quyn li, ngha v liên quan bà Lê Thị C, Thị C1 trình
bày:
Thống nhất theo nội dung khởi kiện của ông P thống nhất phần đất này
là giao cho ông P sử dụng, không tranh chấp.
Tại bản án dân sự thẩm số: 40/2025/DS-ST ngày 13 tháng 6 năm 2025
của Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (Tòa án nhân dân
khu vực 12 – Đồng Tháp) (viết tắt bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Thành P, sinh năm
1977, về việc yêu cầu bđơn bà Bùi Thị L, sinh năm 1953 giao trả phần đất được
hưởng từ cha là ông Lê Văn T4, theo “Đơn giao tài sản” của ông Lê Văn G.
2. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bđơn Bùi Thị L, sinh năm
1953, về việc yêu cầu hủy “Đơn giao tài sản” của ông Lê Văn G.
3. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn bà Bùi Thị L, sinh năm 1953 và
sự tự nguyện của nguyên đơn anh Lê Thành P, sinh năm 1977. Theo đó nguyên
5
đơn anh Lê Thành P, sinh năm 1977 có trách nhiệm giao trả 02 giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số: DG 623804 DG 623805 đều cấp ngày 12/7/2022 đều
do Bùi Thị L đứng tên (bản chính), tại các thửa 942, 1154, tờ bản đ số 04
cho bị đơn bà Bùi Thị L, sinh năm 1953.
4. Buộc bị đơn Bùi Thị L, sinh năm 1953 trách nhiệm giao trả cho
nguyên đơn anh Lê Thành P, sinh năm 1977 phần đất được hưởng từ cha là ông
Văn T4, theo “Đơn giao tài sản” của ông Văn G với tổng diện tích
1.052,3m
2
tại một phần các thửa 942, 1154, tờ bản đ số 04 (trong phạm vi: từ
điểm A8 -> A9 -> M9 -> M6 -> M5 -> A3 -> A4 -> trở lại A8, theo đồ xác
định diện tích đất tranh chấp ngày 03/4/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai huyện H)(đã trừ ra diện tích đất tại các thửa 1153, 1155, 1085, đất giao
thông không tranh chấp và thửa 138 đã chuyển nhượng cho ông Lê Hữu S), địa
chỉ khu đất thuộc ấp F, xã T, huyện H, tỉnh Đng Tháp (hiện bà Bùi Thị L đứng
tên 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: DG 623804 DG 623805 đều
cấp ngày 12/7/2022); Bị đơn bà Bùi Thị L có trách nhiệm di dời (bằng mọi biện
pháp) các cây trng, vật kiến trúc khác (thuộc sở hữu của bà L) ra khỏi phần đất
nêu trên, nếu không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế theo quy định.
Bị đơn Bùi Thị L, sinh năm 1953 có tch nhiệm cùng với nguyên đơn
anh Thành P, sinh năm 1977 đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng k
thực hiện thủ tục sang tên chuyển quyền sử dụng phần đất được giao trả như nêu
trên cho nguyên đơn anh Lê Thành P theo quy định.
5. Buộc bị đơn Bùi Thị L, sinh năm 1953 trách nhiệm giao trả cho
nguyên đơn anh Lê Thành P, sinh năm 1977 giá trị của phần đất được hưởng từ
cha ông Văn T4, theo “Đơn giao tài sản” của ông Văn G tại thửa 138,
tờ bản đ số 04, diện tích là 679,5m
2
x 80.000đng/m
2
= 54.360.000 đng (phần
đã chuyển nhượng cho ông Lê Hữu S).
Kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án,
người phải thi hành án chưa thi hành các khoảng tiền đã nêu tại mục 4, mục 5,
thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền chậm thi
hành tương ứng với thời gian chậm thi hành cho đến khi thi hành án xong.
6. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí giám định: Chấp nhận
sự tự nguyện của nguyên đơn anh Thành P, sinh năm 1977 chịu toàn bộ chi
phí xem xét, thẩm định tại chỗ chi phí giám định 9.710.520đng, nguyên
đơn anh Lê Thành P, sinh năm 1977 đã nộp xong, bị đơn bà Bùi Thị L, sinh năm
1953 không có nghĩa vụ hoàn trả lại cho nguyên đơn anh Lê Thành P, sinh năm
1977 tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí giám định.
7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn bà Bùi Thị L, sinh năm 1953, được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ
thẩm (do thuộc trường hợp người cao tuổi).
6
Nguyên đơn anh Lê Thành P, sinh năm 1977 phải chịu 300.000 đng tiền
án phí dân sự thẩm (phần nghĩa vtrả 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất),
nhưng được vào tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp 3.090.000 đng
tại biên lai thu k hiệu 14BE-21, số 0004411 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Hng Ngự, tỉnh Đng Tháp. Vậy nguyên đơn anh
Thành P, sinh năm 1977 được hoàn trả tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm còn
lại trong biên lai thu k hiệu 14BE-21, số 0004411 ngày 25/5/2023 là 2.790.000
đng.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo và quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm. Bùi Thị L bị đơn không thống nhất bản án
thẩm, nên đã kháng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm giải quyết: Không chấp
nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Thành P hoặc hủy bản
án sơ thẩm và giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Anh Trần Hùng Duy K trình bày: L vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng
cáo, đề nghị Hội đng xét xử sửa bản án thẩm theo hướng không chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bởi, bà L và ông G không có ký tên
vào Đơn giao tài sản, bà L cùng ông G canh tác quản l các thửa đất tranh chấp
từ trước đến nay và nhận thừa kế từ ông G là phù hợp đúng quy định pháp luật.
- Ông Lê Thành P trình bày: Không đng  kháng cáo của bị đơn, đề nghị
Hội đng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Bà Lê Thị C trình bày: Không có  kiến.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết ván dân sự giai
đoạn phúc thẩm: Th tc kháng cáo của bà Bùi Thị L thc hiện đúng và hp l
theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Thm
phán, Hội đng xét x và Thư k phiên tòa kể t khi th l v án đến thời đim
xét x phúc thẩm đã chấp hành và thực hiện đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng đã thc hiện đúng, đầy đủ quyền và
nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đng xét x áp dụng khoản
2 Điều 308 B lut T tng dân sự: Chấp nhận một phần kháng cáo của bà Bùi
Thị L, sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm số 40/2025/DS-ST ngày 13 tháng 6
năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Hng Ngự, tỉnh Đng Tháp (Tòa án nhân
dân khu vực 12 – Đng Tháp).
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm số:
358/PB-VKS-DS ngày 06/02/2026).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
7
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân huyện Hng Ngự, tỉnh Đng Tháp (Tòa án
nhân dân khu vực 12 Đng Tháp) thụ l giải quyết thẩm vụ án “Tranh
chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtyêu
cầu hủy đơn giao tài sản” là đúng quy định tại khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1
Điều 35 và điểm a, c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự về quan hệ tranh
chấp thẩm quyền của Tòa án. Việc bị đơn Bùi Thị L nộp đơn kháng cáo
ngày 24/6/2025 là trong thi hn kháng cáo theo quy đnh tại Điều 273 B lut
T tng dân sự, nên được xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thm, Thị V, bà Thị X, chị Thị Diệu H, ông
Lê Hữu S, bà Nguyễn Thị B2, chị Thị Tường V1, chị Thanh T1 vắng mặt
sau khi Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai ông Nguyễn Văn K1, ông
Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn B, ông Nguyễn Văn B1, Thị M, bà Thị
C1 vắng mặt nhưng đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đng xét x tiến
hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V ni dung:
Xét kháng cáo của Bùi Thị L yêu cầu sửa bản án thẩm theo hướng
không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Hội đng xét xử xét thấy:
Nguyên đơn cho rằng ngun gốc đất tranh chấp là của cLê Văn T2 để lại
cho cụ Lê Văn T3 và cụ Lê Văn C2 quản l, sử dụng. Đến khi các cụ T3, C2 chết
thì tiếp tục giao phần đất trên lại cho ông Lê Văn Gông Văn T4 cùng quản
l sử dụng vào trước năm 1978, ông T4 quản l sử dụng phần của mình đến giặc
Campuchia xâm lược, ông T4 về L ở nên phần đất ½ của ông T4 giao cho ông
G quản l sử dụng luôn để có chi phí làm m mã, thờ cúng ông bà và ông G đăng
k, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (QSD) đất vào năm 2013 gm các
thửa 138, 942, 1154, tờ bản đ số 04, mục đích sử dụng: Đất ở, đất cây lâu năm,
đất lúa. Năm 2019 nhân dịp lễ giỗ cụ Văn T2, do ông G thờ cúng thì ông G
họp nội bộ gia đình thông báo sẽ trả đất cho phía ông T4 làm giấy Đơn giao tài
sản ½ đất phần ông T4 được hưởng.
Bị đơn cho rằng ngun gốc đất tranh chấp của ông bà, cha mẹ ông Lê Văn
G để lại ông G đến khi L về làm vợ ông G (sau năm 1975) thì cùng ông G
quản l sử dụng và đã được cấp giấy chứng nhận QSD đất tại các thửa 138, 942,
1154, tờ bản đ số 04, diện tích 3.752,9m
2
, mục đích sử dụng: Đất ở, đất cây lâu
năm, đất lúa.
Tại Đơn giao tài sản thể hiện ông Lê Văn GBùi Thị L đứng tên dưới
đây: “Nay vợ chồng tôi đồng ý chuyển nhượng quyền phần hương quả của ông
bà để lại cho cháu tôi Thành P, ngụ xã L, huyện H, tỉnh Đồng Tháp số đất này
8
3 thửa, 1 thửa cất nhà, 1 thửa mồ ông bà, 1 thửa sau đất ruộng, mặt tiền
đất phần cháu tôi hưởng 16 mét, hậu 18 mét. Nay cháu tôi Thành P cho tôi
mượn lại số đất ruộng khi tôi, vợ tôi mãn phần thì số đất này cháu tôi lấy lại làm,
nay tôi làm đơn này cho cháu i được hưởng phần nói trên. Sau này, nếu tôi
chuộc bằng khoáng đất này lại thì tôi hứa đưa bằng khoáng cho cháu tôi Nguyễn
Văn K1 tách ra cho cháu P, phần đất nhà ở này kể từ đây không ai được cất nhà
trên phạm vi đất, giấy này tôi làm cam đoan không ai được quyền khiếu nại. Vợ
chồng tôi đồng ý tên dưới đây”. Trong Đơn giao tài sản còn có Thị M,
ông Nguyễn Văn K1, ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn B, ông Nguyễn Văn
B1. Tại các Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 26/6/2024 thể hiện bà M
chị ruột của ông G, ông B, ông K1, ông T, ông B1 anh em chú bác ruột của ông
G đều khai k tên xác nhận và nội dung trong Đơn giao tài sản là đúng. L
cho rằng phần đất tranh chấp là của cha chng (cụ T3) để lại cho ông G quản l,
sử dụng ông G được cấp giấy chứng nhận QSD đất, sau đó ông G chết thì
làm thủ tục sang qua bà đứng tên. Lúc ông G còn sống có kêu ông T4 về xây n
sinh sống, ông T4 trả lời là không về không có  chí sử dụng phần đất này,
ông T4 từ bỏ đất. Do đó, bà không thống nhất trả đất cho ông P.
Tại Kết luận giám định s479/KL-KTHS ngày 31/12/2024 của V2 - Bộ C3
kết luận:
“5.1. Chữ ký dưới mục Lê Văn G trên mẫu giám định ký hiệu A so với chữ
của Lê Văn G trên các mẫu so sánh ký hiệu M1, M2, M3 do cùng một người ký
ra.
5.2. Không đủ sở kết luận chữ dưới mục Lê Văn G trên mẫu cần giám
định ký hiệu A so với chữ ký của Lê Văn G trên mẫu so sánh ký hiệu M4 có phải
cùng một người ký ra hay không.
5.3. Không đsở kết luận chký dưới mục Bùi Thị L trên mẫu cần giám
định ký hiệu A so với chữ ký của Bùi Thị L trên mẫu so sánh ký hiệu M5 có phải
do cùng một người ký ra hay không”.
Từ những phân tích nêu trên, đủ sở xác định đất tranh chấp ngun
gốc của cVăn T2 để lại cho hai người con là cụ Lê Văn T3 và cụ Lê Văn C2
quản l sử dụng. Đến khi cụ T3 cụ C2 chết thì tiếp tục giao phần đất trên cho
ông Lê Văn G ông Lê Văn T4 cùng quản l, sử dụng. Khoảng năm 1978 (chạy
giặc M1) ông T4 không tiếp tục quản l nữa mà đã giao ½ phần đất của mình cho
ông G quản l sử dụng. Đến khoảng năm 2019 ông G họp nội bộ gia đình tộc họ
nhân lễ giỗ cụ Lê Văn T2 làm Đơn giao tài sản giao trả ½ phần đất của ông T4
được hưởng (ngang 16m, ngang sau hậu 18m, dài hết đất) lại cho ông Thành
P (con ông G) sử dụng.
Sau khi ông G chết thì bà L làm thủ tục thừa kế và được Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận QSD đất tại các thửa: Thửa 1154, tờ bản
đ số 4, diện tích 411,1m
2
đất ở tại nông thôn; Thửa 942, tờ bản đ số 4, diện tích
1.717,4m
2
đất trng cây lâu năm và thửa 138, tờ bản đ số 4, diện tích 1.624,4m
2
9
đất chuyên trng lúa nước. Ngày 04/8/2022, L thực hiện hợp đng chuyển
nhượng QSD đất thửa 138 cho ông Hữu S ông S được Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 23/8/2022.
Tại Biên bản về việc ghi nhận sự thỏa thuận giá đất đang tranh chấp ngày
13/01/2025, các đương s thống nhất giá trị: Đất tại nông thôn 200.000
đng/m
2
, đất trng cây lâu năm 100.000 đng/m
2
đất chuyên trng lúa nước
80.000 đng/m
2
.
Xét thấy, ông P thừa nhận ông T4 đã giao phần đất của mình cho ông G
quản l sử dụng cho đến nay nên nguyên đơn yêu cầu bà L trả ½ giá trị quyền sử
dụng đất đối với thửa 138 và yêu cầu giao ½ diện tích đất tại thửa 1154, 942 cho
ông P sử dụng theo như Đơn giao tài sản. Tại phiên tòa phúc thẩm, ông P đng 
giao lại diện ch 82,5m
2
thuộc một phần thửa 1154 diện tích 163,8m
2
thuộc
một phần thửa 942 do dính một phần nhà của L đang ở, không đủ điều kiện
cấp giấy chứng nhận QSD đất và một phần khu mộ tộc họ Lê (10 mộ và 02 tháp
mộ), yêu cầu bà L trả giá trị QSD đất nêu trên cho ông P và giao cho ông P phần
đất diện tích 806,0m
2
thuộc một phần thửa 942 được quản l, sử dụng. Do đó, đ
đảm bảo việc sử dụng được thuận tiện và đúng quy định pháp luật nên bà Bùi Thị
L nghĩa vụ giao cho ông Thành P quyền sử dụng diện tích 806,0m
2
, thuộc
một phần thửa 942, tờ bản đ số 4, mục đích sử dụng đất trng cây lâu năm, trong
phạm vi các mốc A7-A6-BS1-BS2-A3-M5-M6-M9-M10-A9-A7, đất tọa lạc tại
ấp F, xã T, huyện H, tỉnh Đng Tháp (nay là khóm T, phường T, tỉnh Đng Tháp)
và bà L có nghĩa vụ trả giá trị QSD đất cho ông P, cụ thể như sau:
+ Thửa 138, diện tích 679,5m
2
x 80.000 đng/m
2
= 54.360.000 đng.
+ Thửa 1154, diện tích 82,5m
2
x 200.000 đng/m
2
= 16.500.000 đng.
+ Thửa 942, diện tích 163,8m
2
x 100.000 đng/m
2
= 16.380.000 đng.
Tổng cộng L có nghĩa vụ trả giá trị QSD đất cho ông P số tiền
87.240.000 đng (Tám mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi nghìn đng).
Tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 23/01/2026 thể hiện trong
phạm vi các mốc A7-A6-BS1-BS2-A3-M5-M6-M9-M10-A9-A7 các cây trng
gm 10 bụi chuối (100 cây), 03 cây me tây (còng), 02 cây gáo, 03 cây mai vàng,
01 cây dừa lớn đang cho trái, 02 cây xoài đang cho trái và 01 bụi tre do gia đình
L trng. Ông P L thống nhất giá trị các cây trng trên 10.000.000 đng.
Đây là phần đất giao cho ông P nên ông P nghĩa vụ trả giá trị các cây trng nêu
trên cho bà L số tiền 10.000.000 đng để được quyền sở hữu, sử dụng cây trng.
Đối với yêu cầu phản tố của L về việc hủy Đơn giao tài sản và yêu cầu
ông P giao trả 02 giấy chứng nhận QSD đất do bà L đứng tên là có một phần cơ
sở chấp nhận. Vì, đối với yêu cầu hủy Đơn giao tài sản là không có căn cứ chấp
nhận như đã phân tích nêu trên, việc ông G thể hiện  chí giao lại 03 thửa đất nói
trên cho ông P thật, phù hợp với tài liệu, chứng cứ, lời khai của đương sự
và Kết luận giám định. Còn việc giao 02 giấy chứng nhận QSD đất cho phía ông
10
P là vì ông Nguyễn Văn B (con bà N, bà N là con cụ T3) mượn để thế chấp vay
vốn Ngân hàng, nhưng không thế chấp vay mà lại giao cho ông P quản l nên bà
L yêu cầu ông P giao trả 02 giấy chứng nhận QSD đấtL đứng tên. Lời trình
bày của L không được ông B thừa nhận. Tại Biên bản lấy lời khai ngày
26/6/2024 ông B trình bày chính tay bà L đưa 02 giấy chứng nhận QSD đất cho
ông B đi làm thủ tục tách thửa sang tên cho ông P theo nội dung Đơn giao đất
của ông G. Nhưng khi quan chuyên môn xuống thực địa để đo đạc thì L
đổi không chịu nên ông B đưa cho ông P giữ các giấy chứng nhận QSD đất
này. Tại phiên tòa sơ thẩm ông P tự nguyện giao trả 02 giấy chứng nhận QSD
đất trên cho L. Xét thấy, đây là sự tự nguyện của ông P nên ghi nhận.
[3] Từ những phân tích nêu trên, Hội đng xét xử xét thấy, kháng cáo của
L một phần căn cứ chấp nhận. Sửa một phần bản án dân sự thẩm số
40/2025/DS-ST ngày 13/6/2025 của Tòa án nhân dân huyện Hng Ngự, tỉnh Đng
Tháp (Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đng Tháp).
[4] Đối với quan điểm đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa như nêu
trên. Hội đng xét xử xét thấy là có sở và phù hp pháp luật nên được chấp
nhận.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do sửa án nên án phí tính lại cho phù hợp
theo quy định của pháp luật.
[6] Về án phí dân sự phúc thẩm: L không phải chịu án phí dân sự phúc
thẩm.
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hiu
lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự;
1. Chấp nhận một phần kháng cáo của bị đơn bà Bùi Thị L.
2. Sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm số: 40/2025/DS-ST ngày 13 tháng
6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Hng Ngự, tỉnh Đng Tháp (Tòa án nhân
dân khu vực 12 – Đng Tháp).
2.1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Thành
P.
Buộc Bùi Thị L nghĩa vụ giao cho ông Thành P quyền sử dụng
diện tích 806,0m
2
, thuộc một phần thửa 942, tờ bản đ số 4, mục đích sử dụng
đất trng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc A7-A6-BS1-BS2-A3-M5-M6-M9-
M10-A9-A7, đất tọa lạc tại ấp F, T, huyện H, tỉnh Đng Tháp (nay khóm
T, phường T, tỉnh Đng Tháp).
11
Ông Thành P được sở hữu sử dụng các cây trng trên diện tích
806,0m
2
nêu trên gm 10 bụi chuối (100 cây), 03 cây me tây (còng), 02 cây gáo,
03 cây mai vàng, 01 cây dừa lớn đang cho trái, 02 cây xoài đang cho trái, 01 bụi
tre và có nghĩa vụ trả giá trị cây trng cho Bùi Thị L số tiền 10.000.000 đng
(Mười triệu đng).
Buộc Bùi Thị L nghĩa vụ trả giá trị quyền sử dụng đất cho ông
Thành P với số tiền 87.240.000 đng (Tám mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi
nghìn đng).
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày đơn yêu
cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân
sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Các đương sự được quyền liên hệ quan Nhà nước thẩm quyền để làm
thủ tục khai, đăng k, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật.
(Kèm theo đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 20/6/2023 của Chi
nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện H, tỉnh Đồng Tháp, Sơ đồ bổ sung mốc,
diện tích thửa đất ngày 28/01/2026 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai
khu vực XXI Đồng Tháp Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 20/6/2023
của Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, Biên bản xem xét, thẩm
định tại chỗ ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp).
2.2. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bị đơn bà Bùi Thị L.
Ông Thành P trách nhiệm giao trả 02 bản chính giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số DG 623804 số DG 623805 do Sở Tài nguyên i
trường tỉnh Đ cấp ngày 12/7/2022 do bà Bùi Thị L đứng tên.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ chi pgiám định: Số tiền
12.710.520 đng, ông Lê Thành P tự nguyện chịu, đã nộp và chi xong.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bùi Thị L được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lê Thành P phải chịu 800.000 đng tiền án phí dân ssơ thẩm nhưng
được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.090.000 đng theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004411 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Hng Ngự, tỉnh Đng Tháp (Phòng Thi hành án dân sự
khu vực 12 – Đng Tháp). Ông Lê Thành P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch
2.290.000 đng (Hai triệu hai trăm chín mươi nghìn đng).
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Bùi Thị L không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
12
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng TT, KT & THA TAND Tỉnh;
- TAND khu vực 12 – Đng Tháp;
- Phòng THADS khu vực 12 – Đng Tháp;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS
(Quang)
.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Hứa Quang Thông
Tải về
Bản án số 130/2026/DS-PT Bản án số 130/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 130/2026/DS-PT Bản án số 130/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất