Bản án số 126/2025/HC-PT ngày 13/02/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 126/2025/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 126/2025/HC-PT ngày 13/02/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 126/2025/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/02/2025
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Người khởi kiện kháng cáo
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
Bản án số: 126/2025/HC-PT
Ngày: 13/02/2025
V/v: Khiếu kin hành vi hành
chính trong lĩnh vc quản đất
đai”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Thẩm phán:
Võ Thị Ngọc Dung
Ông Lê Văn Thường
Ông Phùng Anh Dũng
Thư phiên tòa: Đinh Thị Thanh Yên Thư ký Tòa án nhân dân
cấp cao tại Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Thế Vinh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 02 năm 2025, tại điểm cầu trung tâm trụ sở Tòa án nhân
dân cấp cao tại Đà Nẵng điểm cầu thành phần Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lk,
Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm trực tuyến công khai vụ
án hành chính thụ lý số 329/2024/TLPT-HC ngày 01 tháng 10 năm 2024 về vic
Khiếu kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.
Do Bản án hành chính thẩm số 127/2024/HC-ST ngày 08 tháng 8 năm
2024 ca Tòa án nhân dân tnh Đk Lk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 351/2025/QĐ-PT ngày 17 tháng
01 năm 2025, giữa các đương sự:
- Người khi kin: Ông Phạm Văn T; Địa ch: T dân ph xx, phường A,
th xã B, tỉnh Đắk Lk.
Đại din theo y quyn của ngưi khi kin: Ông Nguyn Quốc Vũ, sinh
năm 1996; Địa chỉ: TDP 2, phường Đoàn Kết, th xã B, tỉnh Đắk Lk. Có mt ti
đim cu thành phn.
Người bo v quyn li ích hp pháp của người khi kin: Luật
Văn Khanh, ng ty luật TNHH MTV ng luật Gia, Đoàn luật tỉnh Đắk
Lắk. Địa chỉ: TDP 12, phường An Bình, th xã B, tỉnh Đắk Lk. Có mt tại điểm
cu thành phn.
2
- Người b kin: y ban nhân dân th xã B, tỉnh Đắk Lk;
Đại din theo y quyn của ngưi b kin: Ông Y Cing Mlô, chc v: P
ch tch UBNDtỉnh Đắk Lk; Có mt tại điểm cu thành phn.
Người bo v quyn, li ích hp pháp của người b kin: Ông Trịnh Đình
Sáu - Giám đốc Trung tâm phát trin qu đất th B, tỉnh Đắk Lk.
Vng mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:Nguyn Th G; Địa ch: T
dân ph 12, phường A, th xã B, tỉnh Đắk Lk. Vng mt.
- Người kháng cáo: người khởi kiện ông Phạm Văn T.
NI DUNG V ÁN:
* Quá trình giải quyết v án tại phiên tòa, người khởi kiện ông
Phạm Văn T đại diện theo ủy quyền của ông Tu ông Nguyễn Quốc
đều trình bày như sau:
Theo Quyết định s 4693/QĐ-UBND thị B ngày 19 tháng 12 năm
2023 về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định khi nhà nước
thu hồi đất của 22 hộ gia đình, nhân tại phường Đoàn Kết, phường An Bình,
thị xã B; kinh phí di dời hthống điện đxây dựng dán: Bệnh viện Đa khoa
thị B, tỉnh Đắk Lắk. Hộ gia đình ông Phạm Văn T đều chấp nhận di dời
ủng hộ chtrương của UBND thị xã B và đã ký vào biên bản bàn giao mặt
bằng cho Nhà nước. Quyết định số: 4693/-UBND của UBND thị B,
ngày 19 tháng 12 năm 2023 m theo Bản ng khai kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định của Trung tâm phát triển quỹ đất th B ng khai niêm yết
ngày 27/10/2023 (đã được UBND thị xã B phê duyệt) bản áp giá thực nhận
tiền không dấu. Trong đó, hộ gia đình ông Phạm Văn T - Nguyễn Thị i
được bồi thường stiền 2.943.483.000 đồng tiền bồi thường vđất, vật kiến
trúc, nhà , y trồng trên đất và c khoản hỗ trkhác của UBND thxã B
gia đình ông Tu đã nhận s tiềny.
Tuy nhiên, gia đình ông Tu không đồng ý với giá bồi thường cho cây
trồng trên đất. Số tiền ông Tu muốn đề nghị UBND thị xã B xem xét, bồi
thường thêm 2.007.168.000 đồng (đây số tiền chênh lệch đã trừ đi số tiền
bồi thường cho cây trồng trên đất mà gia đình ông Tu đã nhận). Cụ thể:
Sầu riêng ghép trồng năm 2015 - loại A: 83 cây x giá thị trường
25.000.000 đồng/cây = 2.075.000.000; Sầu riêng ghép trồng năm 2015 - loại
A: 02 x cây giá thị trường 25.000.000 đồng/cây = 50.000.000 đồng; Sầu
riêng ghép trồng năm 2015 - loại B: 6 cây x giá thị trường 10.000.000
đồng/cây = 60.000.000 đồng; Sầu riêng ghép trồng năm 2015 - loại A: 7 cây x
giá thị trường 25.000.000 đồng/cây = 175.000.000 đồng; Sầu riêng ghép
trồng 2020 - loại B: 4 cây x giá theo giá thị trường 12.000.000 đồng/y =
48.000.000 đồng; Sầu riêng ghép trồng 2022 - loại A: 4 cây x gtheo giá th
trường là: 25.000.000 đồng/cây = 100.000.000 đồng; Cau lấy quả trồng năm
2022, slượng 57 cây x 700.000 đồng/cây = 39.900.000 đồng; Cau lấy quả
3
trồng m 2018, số lượng 82 cây x 1.500.000 đồng/cây = 123.000.000 đồng;
Bơ ghép trồng năm 2015, loại A số lượng 20 cây x 7.000.000 đồng/cây =
140.000.000 đồng; ghép trồng năm 2015, loại B số lượng 10 y x giá:
5.000.000 đồng/cây = 50.000.000 đồng; ghép trồng năm 2015, loại C s
lượng 6y x 3.500.000 đồng/cây = 21.000.000 đồng; Tổng số tiền đề nghị bồi
thường 2.881.900.000 đồng (Hai tỷ tám trăm tám mươi mốt triệu chín trăm
đồng).
Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xem xét, giải quyết
1. Hủy một phần Quyết định số: 4693/-UBND của UBND thị B,
ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định khi Nhà nước thu hồi đất của 22 hộ gia đình, nhân tại phường
Đoàn Kết, phường An Bình, th xã B; kinh phí di dời hệ thống điện đ y
dựng d án: Bệnh viện Đa khoa thị xã B, tỉnh Đắk Lắk, đối với phần bồi
thường về cây trồng trên đất cho gia đình ông Phạm Văn T.
2. Buộc UBND thị B phải ban hành lại quyết định phê duyệt phương
án bồi thường đối với y trồng trên đất cho hộ gia đình ông Phạm Văn T theo
quy định của pháp luật.
* Quá trình gii quyết ván và tại phiên a, đại diện theo y quyền của
nời bị kiện ông Y Cing Mlô - phó Chtịch UBND thxã B trình bày:
Quá trình lập phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
được thực hiện như sau:
Ngày 23/5/2023, Trung tâm phát triển qu đất phối hợp với UBND
phường An Bình, phường Đoàn Kết họp dân thông qua chủ trương, thông qua
Thông báo thu hồi đất, thống nhất thời gian kiểm đất tài sản trên đất
thực hiện dự án: Bệnh viện Đa khoa thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.
Ngày 25/10/2023, UBND thị B ban nh Quyết định số 3842/QĐ-
UBND vviệc phê duyệt gđất, hệ số điều chỉnh giá đất để nh tiền bồi
thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án: Bệnh viện Đa khoa
thịB, tỉnh Đắk Lắk.
Ngày 27/10/2023, Trung tâm phát triển qu đất kết hợp với UBND,
UBMTTQVN phường An Bình, phường Đoàn Kết tổ chức họp ng khai
phương án bồi thường, htrợ tại UBND phường gửi trực tiếp phương án
bồi thường, hỗ trợ cho từng hộ gia đình, cá nhân đất b thu hồi d án:
Bệnh viện Đa khoa thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.
Ngày 21/11/2023, Trung tâm phát triển qu đất kết hợp với UBND,
UBMTTQVN phường tổ chức họp kết thúc công khai phương án bồi thường,
hỗ trvà đối thoại với các hộ dân còn thắc mắc về giá chính sách bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án: Bệnh viện Đa khoa
thịB, tỉnh Đắk Lắk.
Ngày 19/12/2023, UBND thxã B ban nh Quyết định số 4693/-
UBND về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái đnh khi Nhà
4
nước thu hồi đất của 22 hộ gia đình, cá nhân tại phường Đoàn Kết, phường
An Bình, thị xã B; kinh p di dời hthống điện để xây dựng dán: Bệnh
viện Đa khoa thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.
Cụ thể như sau:
- Tổng diện ch đất thu hồi: 95.739,5. Trong đó: Đất trồng cây lâu
m: 95.339,5; Đất ở đô thị: 400.
- Tổng giá trị bồi thường, htrợ, i định cư; kinh phí di dời hệ thống
điện; chi phí thực hiện, chi phí quyết toán: 56.151.775.000 đồng.
Trong đó hộ ông Phạm n T được bồi thường, hỗ trợ với số tiền là:
2.943.483.000 đồng (Hai tỷ chín trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm tám ơi
ba ngàn đồng), diện tích 5.335,4m
2
.Trong đó:
+ Bồi thường về Đất: 1.546.199.000 đồng
+ Bồi thường Vật kiến trúc: 28.695.000 đồng
+ Bồi thường Cây trồng trên đất: 874.732.000 đồng
+ Các khoản hỗ trợ khác: 498.357.000 đồng.
Trung m phát triển quỹ đất đã phối hợp với UBND phường An Bình,
phường Đoàn Kết thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho c hgia
đình. (Mời chi trả tiền 3 lần vào các ngày 28/12/2023; 04/01/2024;
11/01/2024).
Lần 1, một shộ chưa đồng ý nhận tiền bồi thường do là giá bồi
thường về đất cây trồng trên đất còn thấp.
Qua lần 2, lần 3 khi được Trung tâm phát triển quỹ đất kết hợp với
UBND phường An Bình, phường Đoàn Kết c Phòng, Ban chuyên môn
của UBND thị vận động thì đến nay 22/22 h gia đình, nhân đồng ý
nhận tiền biên bản bàn giao mặt bằng để Nhà nước triển khai thi ng
y dựng công trình theo đúng tiến độ đã đề ra.
Sau khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ bàn giao mặt bằng cho Nhà
nước triển khai thi ng y dựng dự án: Bệnh viện Đa khoa thị xã B, tỉnh
Đắk Lắk, nay hông Phạm Văn T cho rằng giá bồi thường vcây sầu riêng
theo giá quy định của UBND tỉnh Đắk Lắk còn thấp so với giá thị trường, vì
vậy ông Phạm Văn T khởi kiện ra toà.
Quan điểm của UBND thị xã B:
Việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định đối với hộ gia đình
ông Phạm n T có đất nằm trong phạm vi thu hồi thực hiện dự án: Bệnh
viện Đa khoa thị B, tỉnh Đắk Lắk đảm bảo theo đúng quy định của Luật
đất đai hiện hành các văn bản hướng dẫn thi hành; đảm bảo quyền lợi
ích hợp pháp của người đất bị thu hồi. Cụ thể giá cây trồng UBND thị
B căn cứ theo Quyết định s10/2020/-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2020
của UBND tỉnh Đắk Lắk, vviệc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ y
trồng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
5
Do đó đề nghTòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xem xét, giải quyết vụ án
theo hướng không chấp nhận nội dung khởi kiện của ông Phạm Văn T.
Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện trình bày
giữ nguyên yêu cầu khởi kiện cho rằng phải áp dụng c quy định của
Luật giá trên s g bán của c quả sầu riêng, , cau trên th trường
trung bình để xác định lại giá bồi thường các cây trồng trên đất đối với hộ
ông Phạm Văn T. Ông Phạm Văn T đồng ý với trình bày của đại diện theo ủy
quyền, không trình bày gì thêm chđề nghị Hội đồng xét xchấp nhận u
cầu khởi kiện của mình.
Đại diện theo y quyền của người bkiện trình y giữ nguyên quan
điểm của UBND thị B, việc xem xét bồi thường cho hộ ông Phạm n T
đúng theo quy định của pháp luật, giá bồi thường các cây trồng được áp
dụng đúng theo các quyết định của UBND tỉnh Đắk Lắk về xác định giá bồi
thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên phạm vi tỉnh Đắk Lắk. Do đó,
đề nghị Hội đồng xét xkhông chấp nhận u cầu khởi kiện của ông Phạm
Văn T.
- Quá trình giải quyết vụ án tại phiên a, người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan, bà Nguyễn Thị Gái trình bày:
Nguyn Th Gái v ca ông Phạm Văn T, đng ý vi li trình
bày ca ông Phạm Văn T đại din theo y quyn của người khi kiện, đề
ngh Tòa án chp nhận đơn khởi kin ca ông Tu.
Tại Bản án hành chính sơ thẩm số 127/2024/HC-ST ngày 08 tháng 8
năm 2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
1. Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn T như sau:
1.1. c yêu cầu hủy một phần Quyết định số: 4693/QĐ-UBND của
UBND thị B, ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc phê duyệt Phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của 22 hộ gia đình, nhân
tại phường Đoàn Kết, phường An Bình, thị B; kinh phí di dời hệ thống điện
để xây dựng dự án: Bệnh viện Đa khoa thị xã B, tỉnh Đắk Lắk, đối với phần bồi
thường cây trồng trên đất của hộ gia đình ông Phạm Văn T.
1.2. Bác yêu cầu buộc UBND thị xã B phải ban hành lại quyết định phê
duyệt phương án bồi thường đối với cây trồng trên đất cho hộ gia đình ông
Phạm Văn T theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định về án phí thông báo về quyền
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 21/8/2024, người khởi kiện ông Phạm Văn T kháng cáo với nội
dung: Tòa án sơ thẩm không ghi nhận và không áp dụng căn cứ pháp lý tại điểm
b khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai trong phần nhận định phần Quyết định nên
người khởi kiện không đồng ý với bản án hành chính thẩm. Đề nghị Tòa án
cấp phúc thẩm hủy một phần Quyết định số 4693/QĐ - UBND của UBND thị xã
B ngày 19/12/2023, ban hành lại quyết định phê duyệt phương án bồi thường đối
6
với cây trồng trên đất cho hộ gia đình ông theo quy định pháp luật.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người kháng cáo: giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, do: UBND không
xem xét thực tế giá thị trường của sầu riêng tăng cao, giá bồi thường thấp hơn
nhiều so với các tỉnh khác.
Người bị kiện: UBND thị xã bồi thường theo giá quy định của UBND tỉnh
và đã có văn bản tổng hợp ý kiến về giá gửi cho UBND tỉnh, quy định giá thuộc
thẩm quyền của Tỉnh.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng: v
phn th tc t tng giai đoạn xét x phúc thm đảm bảo đúng quy đnh pháp
lut; v ni dung, đề ngh Hội đồng xét x bác kháng cáo ca ngưi b kin
gi nguyên quyết định ca Bn án hành chính sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm tra
tại phiên tòa; trên sở đánh giá đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm
sát viên, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Phiên tòa phúc thm xét x vng mt những ngưi tham gia t tng
theo Điều 225 Lut T tng hành chính.
[1.2] Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk thụ giải quyết yêu cầu khởi kiện
của ông Phạm Văn T về quyết định hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố
Buôn Ma Thuột trong lĩnh vực quản lý đất đai đúng thẩm quyền theo khon 1
Điu 30, khoản 4 Điều 32 Luật Tố tụng hành chính.
[2] Ni dung:
[2.1] Ngày 19/12/2023, UBND thị B đã ban hành Quyết định về việc
thu hồi 5355,4m
2
đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của ông Phạm Văn T
Nguyễn Thị Gái đang sdụng đất tại phường Đoàn kết, thị B, tỉnh Đắk Lắk.
Cùng ngày 19/12/2023, UBND thị B đã ban hành Quyết định số 4693/QĐ-
UBND vviệc phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định khi Nhà
nước thu hồi đất của 22 hộ gia đình, cá nhân tại phường Đoàn Kết, phường An
Bình, thị B đxây dựng dự án Bệnh viện Đa khoa thị B, tỉnh Đắk Lắk
(Quyết định số 4693), trong đó xác định phần bồi thường, hỗ trợ đối với hộ
ông Phạm Văn T. Theo quyết định số 4693 thì hộ ông Tu được bồi thường, hỗ
trợ với tổng số tiền 2.943.483.000 đồng, trong đó bồi thường cây trồng trên đất
874.732.000 đồng. Ông Phạm Văn T không đồng ý về giá bồi thường các cây
trồng trên đất cụ thể Sầu riêng, Cau Bơ tại Quyết định số 4693 nên khởi
kiện yêu cầu hủy một phần Quyết định số 4693.
[2.2] Quyết định số 4693, áp dụng quy định tại Quyết định số
10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk đang hiệu lực
để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ cây trồng trên đất trong đó có hộ ông
7
Tu căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 90 Luật Đất đai năm
2013 quy định: b. Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị
hiện của vườn cây theo giá địa phương tại thời điểm thu hồi đất không
bao gồm giá trị quyền sử dụng đất”.
[2.3] Đối vi phê duyệt phương án bồi thường cây trồng trên đt, Quyết
định s 4693 phê duyệt phương án đối với cây trồng chính (83 cây sầu riêng
ghép trồng năm 2015 loại A) bằng 100% giá trị cây trồng; hỗ trợ cây trồng xen,
cây trồng vượt mật độ 80% giá trị cây trồng, tổng giá trị hỗ trợ cây trồng xen
cây trồng chính vượt mật độ 277.961.920 đồng (bằng 60% giá trị bồi thường
cây trồng chính đúng mật độ) là đúng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số
10/2020/QĐ-UBND, sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định số 10/2023/QĐ-
UBND ngày 10/3/2023 của UBND tỉnh Đắk Lắk. Đơn giá cây sầu riêng ghép,
ghép cây cau lấy qucũng đã được xác định đúng theo quy định tại tiểu
mục b Mục 1, tiểu mục b Mục 2 Phụ lục 2 Mục 4 Phụ lục 3 (ban hành kèm
theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND).
[2.4] Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp đại diện theo ủy quyền
của người khởi kiện yêu cầu áp dụng Luật giá để xác định giá bồi thường cây
Sầu riêng, Cau, theo giá thị trường mới phù hợp. Xét, Luật giá áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan
nhà nước; tổ chức, nhân khác liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá,
thẩm định giá. Theo đó, xác định giá trị cây trồng để bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất không phải đối tượng áp dụng của Luật giá. Người đại diện của
ông Tu căn cứ vào gquả sầu riêng để tính giá cây sầu riêng nhưng không đưa
ra căn cứ pháp lý để tính.
[2.5] Vi các phân tích trên, Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu
khi kin tại giai đoạn phúc thẩm người kháng cáo không cung cấp được tài
liệu chứng cứ nào mới để làm thay đổi bản chất của vụ án nên Hội đồng xét xử
phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện, giữ nguyên quyết
định của Bản án hành chính sơ thẩm.
[3] Chp nhận quan điểm ca đi din Vin kim sát nhân dân cp cao ti
Đà Nẵng ti phiên tòa.
[4] Do yêu cầu kháng cáo không được chp nhận nên người khi kin
phi chu án phí hành chính phúc thm.
[5] Các quyết định khác ca Bn án hành chính thm không b kháng
cáo, kháng ngh hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo,
kháng ngh.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 241 Lut T tng hành chính; Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc Hi quy
định v mc thu, min, gim án phí, l phí Tòa án;
8
Tuyên:
1. Bác toàn b yêu cu kháng cáo của người khi kin gi nguyên
quyết định ca Bản án thm s 127/2024/HC-ST ngày 08 tháng 8 năm 2024
của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
2. V án phí hành chính phúc thm: ông Phạm Văn T phi chu 300.000
đồng án phí hành chính phúc thẩm nhưng được khu tr 300.000 đồng tin tm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 14037 ngày 26/8/2024 ca Cc Thi hành
án dân s tnh Đắk Lắk.
3. Các quyết định khác ca Bn án hành chính thẩm không b kháng
cáo, kháng ngh hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao;
- VKSND cp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Đắk Lk;
- VKSND tỉnh Đắk Lk;
- Cc THADS tỉnh Đắk Lk;
- Những người tham gia t tng;
- Lưu HSVA, PHCTP, LT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Võ Th Ngc Dung
9
Tải về
Bản án số 126/2025/HC-PT Bản án số 126/2025/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 126/2025/HC-PT Bản án số 126/2025/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất