Bản án số 1237/2025/DS-PT ngày 20/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1237/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1237/2025/DS-PT ngày 20/09/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1237/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị Kim H - Ông Trần Hữu T - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1237/2025/DS-PT Bản án số 1237/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1237/2025/DS-PT Bản án số 1237/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số 1237/2025/DS-PT
Ngày 20/9/2025
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trịnh Hoàng Anh
Các Thẩm phán: Bà Lý Thị Lệ Thủy
Bà Bùi Thị Thương
-Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Hà Vy –Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân nhân dân Thành phố HCMinh tham gia
phiên toà: Bà Lê Thị Vẹn - Kiểm sát viên.
Ngày 20/9/2025, tại tr sToà án nhân dân Thành phố Hồ C Minh, xét xử phúc
thm công khai vụ án n sthụ số 682/2025/TLPT–DS ngày 21 tháng 7 m
2025, về tranh chấp hợp đồng vayi sản, thế chấp QSDĐ.
Do bản án n sự thẩm số 27/2025/DS-ST ngày 28 tháng 4 năm 2025 ca
Tòa án nhânn huyện Long Đất ( nay là TAND khu vực 13) b kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s4819/2025/QĐPT-DS ngày
13/8/2025; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 16088/2025/QĐPT-DS ngày
5/9/2025; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Thị Kim H, sinh năm 1982. Đa chỉ: Số G Ô khu phố
T, xã Đ, thành phố Hồ Chí Minh (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông Trn Hữu T, sinh m 1989. Địa chỉ: SA, khu phố T, Đ,
thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn n T1, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số G Ô p T, Đ, thành
phố Hồ C Minh (Có mặt).
3.2. Trần Thị Thùy T2, sinh năm 1997. Địa chỉ: Số A, khu phố T, xã Đ,
thành phố Hồ Chí Minh ( vắng mặt).
3.3. Văn phòng C. Địa chỉ: Tỉnh lộ 52, khu phố H, Đ, thành phố Hồ Chí
Minh ( vng mặt).
4. Ngưi kháng cáo: Nguyên đơn Trần Thị Kim H người quyền lợi
nghĩa vụ liên quan ông Nguyễnn T1.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*/Theo đơn khởi kiện, tại các bản khai nguyên đơn Trần Thị Kim H trình
bày: Ngày 03/01/2024, ông Trần Hữu T (Ông T) có vay của vợ chồng H stin
500.000.000 đồng, để đảm bảo khoản vay ông T thế chấp cho vchồng H giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số BC 857984 do UBND huyện Đ cấp ngày 30/3/2011
đứng n ông T, hợp đồng thế chấp quyền s dụng đất được công chứng tại n
phòng C. Đến ngày 03/01/2025, khi hết thời hn hợp đồng vchồng H yêu cầu
ông T hoàn trả số tin 500.000.000 đồng số tiền lãi của 05 tháng chưa trả để thanh
kết thúc hợp đồng trên. Tuy nhiên, ông T không trả tiền gốc tiền lãi. Qua nhiu
ln đòi nợ nhưng ông T chỉ hứa nhưng không trả. Nay, H khởi kiện yêu cầu Tòa
án xem xét giải quyết: Buộc ông T trả cho vợ chồng H stiền gốc là 500.000.000
đồng số tin lãi tính theo quy định của pháp luật tính đến ngày xét xử hơn 7 tháng
là 58.000.000 đồng. Đề nghị phát mãi tài sản trên của ông T để trả số tiền trên cho v
chồng H.Khi nào ông T trả hết nợ thì vchồng H strả lại giy chứng nhn
quyền sử dụng đất.H xin rút một phn yêu cầu khởi kiện đối với: yêu cầu phát mãi
tài sản trên của ông T để trả số tin trên cho vợ chngH.
*/Bị đơn ông Trần Hữu T vắng mặt trong quá trình gii quyết vụ án nên không
li trình bày: Mặc Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng ông T cố
tình kng đến tòa.
*/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:
+Ông Nguyễn Văn T1 trình bày: Ông T1 chồng H, số tiền mà H cho
vay là số tin chung của vợ chồng ông T1,H.
+Văn phòng công chứng Trần Văn T3 trình bày: n phòng ng chứng đã
thực hiện việc ng chứng hợp đồng thế chấp đối vi giấy CNQSDĐ số BC 857984
do UBND huyện Đ cấp ngày 30/3/2011 giữa bà H và ông T đúng trình tự, thủ tục quy
định của pháp luật.
*/Tại bản án dân sự sơ thẩm số 27/2025/DS-ST ngày 28 tháng 4 m 2025 của
a án nhân dân huyện Long Đất;Đã áp dụng các quy định của pháp luật. Tuyên xử:
. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kin của nguyên đơn đối với yêu cầu: phát
mãi tài sản trên của ông T để trả số tiền trên cho vợ chồng bà H.
. Chấp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thị Kim H đối với bị
đơn ông Trần Hữu T.
Ông Trần Hữu T nghĩa vụ trả cho Trần Thị Kim H, ông Nguyễn Văn T1
số tin gốc 500.000.000 đồng số tiền lãi 58.000.000 đồng, tổng cộng
558.000.000 (Năm trăm năm mươim triệu) đồng.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyn kháng cáo của đương sự
theo quy định pháp luật.
*/Ngày 13/5/2025 Nguyên đơn Trần Thị Kim H ông Nguyn n T1
đơn kháng cáo bản án thẩm, với nội dung: Đề nghị xét xử lại vụ án, sửa bản án thẩm
như sau: Ông Trần Hữu T nghĩa vụ trả hết một ln 558.000.000 (Năm trăm m
mươi tám triệu) đồng nếu không trả đủ tiền thì phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi
nợ.
3
*/Tại phiên tòa phúc thẩm:
Một sđương svắng mặt Tòa án đã tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử;
Quyết định hoãn phiên tòa giy triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, Căn cứ Điều
296 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện vẫn giữ nguyên yêu cầu
kháng cáo. c n đương sự không thỏa thuận được việc giải quyết vụ án không
cung cấp tài liệu, chứng cứ mới.
+Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Hội đồng xét xử đương sự đã thực hin
đúng trình tthủ tục Bộ luật tố tụng dân sự quy định; Căn ccác tài liu chứng
cứ trong hồ vụ án t xử ng khai tại phiên tòa nhận thy: Không s
để chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn và người liên quan. Đề nghị Hội đồng xét
xử, bác kháng cáo, y án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên toà,
kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểmt viên; Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Đơn kháng cáo trong hạn luật định và đúng trình tự thủ tục mà Bộ luật tố tụng
dân sự quy định nên Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét lại bản án thm theo
trình tự phúc thm.
[2.] Xét nội dung kháng cáo; Hội đồng xét xử thy:
[2.1]. Về việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Nguyên đơn H tự nguyện xin rút một phn yêu cầu đối vi: u cầu phát
mãi tài sản trên của ông T để trả stin trên cho vợ chồng H. Việc rút yêu cầu ca
nguyên đơn tự nguyện nên n cứ Điu 244 BLTTDS, đình chỉ một phn yêu cầu
này.
[2.2]. Về yêu cầu khởi kiện của bà H:
Ngày 03/01/2024, ông T vay của vchồng H stiền 500.000.000 đồng,
để đảm bảo khoản vay c n đương sự hợp đồng thế chấp tại n phòng
công chứng Trần Văn T3, tài sản thế chấp là giy chứng nhận quyn sdụng đất s
BC 857984 do UBND huyện Đ cấp ngày 30/3/2011 đứng tên ông Trần Hữu T.
Ông T vay của vợ chồng H số tin là 500.000.000 đồng, được các bên
đảm bảo khoản vay bằng hợp đồng thế chấp tại n phòng C đối với giấy chứng
nhận quyn sử dụng đất số BC 857984 do UBND huyện Đ cấp ngày 30/3/2011 đứng
tên ông T. Do đó, yêu cầu khởi kiện của bà H vviệc buộc ông T phải trả lại stiền
gốc là 500.000.000 đồng là có cơ sở.
+Đối với số tiền lãi suất:
Bà H thừa nhận ông T trả cho H được 2 tháng tiền lãi, đến nay còn thiếu
li n 7 tháng tiền lãi chưa trả. H yêu cầu ông T trả số tiền lãi còn thiếu
58.000.000 đồng phù hợp với quy định tại Điều 468 Bộ luật n sự năm 2015 nên
cần chấp nhận yêu cầu của bà H.
4
Tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên buộc ông T phải trả cho vợ chng H stiền gốc
500.000.000 đồng và tiền lãi 58.000.000 đồng phù hợp vi quy định của pháp
luật.
[3]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ Điu 26, 27, 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí lệ phí tòa án.
+Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà H được trả li số tiền tạm ứng án p đã nộp.
Ông T phải chịu án phí giá ngạch 558.000.000 đồng = 20.000.000 đồng
+ (4% x 158.000.000 = 6.320.000 đồng) = 26.320.000 đồng.
+Về án phí dân sự phúc thẩm: Do y án sơ thẩm nên H, ông T1 phải chịu án
phí 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tmng án đã nộp.
Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử đ n cứ : Không
chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng n sự; Không chấp nhận kháng o,
giữ nguyên bản án sơ thẩm số 27/2025/DS-ST ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Tòa
án nhân dân huyện Long Đất, như sau:
Áp dụng: khoản 3 Điều 26, 35, 39, 227, 228, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự.; Điều
317, 319, 327, 463, 468 B luật n sự. Điu 26, 27, 29 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về án phí và lệ p Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ mt phần yêu cầu khi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu: Phát
mãi tài sản là quyn sử dụng đất của ông T để trả số tiền trên cho vợ chồng bà H.
2. Chấp nhận yêu cầu khi kiện ca Trần Thị Kim H đối với b đơn ông
Trần Hữu T.
+Ông Trần Hữu T nghĩa vụ trả cho Trần Thị Kim H, ông Nguyễn Văn
T1 số tiền là 558.000.000 (Năm trăm năm mươi tám triu) đồng.
Ngay sau khi ông Trần Hữu T trả hết s nợ t Trn Thị Kim H, ông
Nguyễn Văn T1 nghĩa vụ trả li bản chính giy CNQSDĐ sBC 857984 cấp ngày
30/3/2011 đứng tên ông Trần Hữu T.
3. Về án phín sự sơ thẩm:
Hoàn trả cho Trần Thị Kim H số tiền tạm ng án phí đã nộp 12.830.000
đồng theo biên lai thu s0002065 ngày 06/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự
huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.( nay là thi hành án dân sự T5).
Ông Trần Hữu T phải chịu án phí 26.320.000 đồng (Hai mươi u triệu, ba
trăm hai ơi ngàn đồng).
4. Về án phín sự pc thẩm:
5
H, ông T1 mi người phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm
ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003859 số 0003860 ngày
13/05/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Đất (nay là thi hành án dân sự
T5).
Kể tngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải
thi nh án chậm trả tiền thì hàng tháng n phải trả tin lãi theo i suất quy định tại
khoản 2 điu 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tin và thời gian ca thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án n
sự t người được thi hành án, người phải thi nh án có quyn thỏa thuận thi hành
án, quyn yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi nh án hoặc bcưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự. Thi hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
5.Bản án hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án, ngày 20/9/2025
Nơi nhận:
- VKSND TP. Hồ Chí Minh.
- THADS TP. HChí Minh.
-TAND, VKSND khu vực 13.
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Trịnh Hoàng Anh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1237/2025/DS-PT Bản án số 1237/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1237/2025/DS-PT Bản án số 1237/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất