Bản án số 1059/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1059/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1059/2026/DS-PT ngày 26/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1059/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1059/2026/DS-PT Bản án số 1059/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1059/2026/DS-PT Bản án số 1059/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 1059/2026/DS-PT
Ngày: 26-5-2026
V/v tranh chp hợp đồng vay tài sn
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà: Ông Nguyễn Trung Dũng
Các Thm phán:Ông Đào Minh Đa
Bà Đinh Thị Mng Tuyết
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Th Thùy - Thư ký Toà án nhân dân Thành phố
H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Trn Th Phước - Kim sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph H Chí
Minh sở 2 xét x phúc thm công khai v án th lý s 206/2026/TLPT-DS
ngày 15/01/2026 v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sn”
Do Bn án dân s thẩm s 94/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 2666/2026/-PT ngày
21/4/2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 6629/2026/QĐ-PT ngày
08/5/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đng Minh H, sinh năm 1966; địa ch: s K, khu ph H,
phưng C, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phường T, Thành ph H Chí
Minh).
Người đại din hp pháp của nguyên đơn: Ông Đức A, sinh năm 1997;
địa ch: t C, khu ph E, phường V, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường
V, Thành ph H Chí Minh); người đại din theo y quyn (Hợp đồng y quyn
ngày 19/9/2024).
- B đơn: Trn Kim H1, sinh năm 1985; địa ch: t D, khu ph H, phường
T, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay là phưng T, Thành ph H Chí Minh).
Người đại din hp pháp ca b đơn: Ông Nguyn Hu H2, sinh năm 1983;
địa ch: s C đường D, khu ph G, phường H, thành ph T, Thành ph H Chí
2
Minh (nay phưng H, Thành ph H Chí Minh); người đại din theo y
quyn (Giy y quyn ngày 01/11/2024).
- Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan: Hunh S, sinh năm 1981;
địa ch: s K, khu ph H, phường C, thành ph T, tỉnh Bình Dương (nay phường
T, Thành ph H Chí Minh).
- Người kháng cáo: B đơn bà Trn Kim H1.
NI DUNG V ÁN:
Theo ni dung bản án sơ thẩm:
Theo đơn khởi kin ngày 19/9/2024, các li khai trong quá trình gii quyết
v án ti phiên toà, người đại din hp pháp của nguyên đơn ông Đức A
trình bày: nguyên đơn thống nht vi Kết luận giám định s 338/KL-KTHS ngày
26/6/2025 ca Phân vin khoa hc hình s ti Thành ph H Chí Minh; không
yêu cầu giám định lại hay giám đnh b sung gì khác.
Do quen biết nên ngày 20/7/2023, ông H cho bà Trần Kim H1 vay số tiền
1.400.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm triệu đồng); việc cho vay tiền có lập thành
văn bản Giấy mượn tiền cùng ngày 20/7/2023; thời hạn cho vay 12 tháng (kể
từ ngày 20/7/2023); lãi suất 01%/tháng; Giấy mượn tiền do bà H1 viết sẵn, trong
đó phần thông tin của ông H “Nguyễn Minh H3, đa chỉ: D, Nguyễn Tri P, p
Chánh Nghĩa, TDM – BD; phần lãi suất 1% (một phần trăm)” là do ông H3 trực
tiếp viết sau này (cụ thể ngày nào thì ông H3 không nhớ). Giấy mượn tiền được
lập thành 01 bản do ông H3 trực tiếp giữ, bà H1 không giữ bản nào. Sở dĩ,
thông tin của ông H3 do ông H3 trực tiếp viết là do: Giấy mượn tiền được bà H1
viết trước khi tới nhà ông H3 vay tiền nên bà không biết thông tin cụ thể của ông
H3 nên chừa lại, khi đến nhà ông H3 nhận tiền vay thì lại quên không ghi thông
tin của ông H3, sau đó ông H3 gọi điện thoại nhiều lần cho bà H1 yêu cầu bà
H1 đến ghi bổ sung thông tin của ông H3 nêu trên nhưng bà từ chối, do đó buộc
lòng ông H3 phải điền thông tin của ông H3 vào Giấy mượn tiền ngày 20/7/2023
ông H3 đã nộp cho Toà án làm căn cứ yêu cầu khởi kiện. Việc giao nhận số
tiền cho vay 1.400.000.000 đồng bằng hình thức tiền mặt, giao 01 lần tại nhà riêng
của ông H3 vợ ông H3 Huỳnh S chứng kiến, ngoài ra không
người chứng kiến nào khác. Cho đến nay, H1 mới trả cho ông H3 08 lần tiền
lãi với tổng số tiền 134.500.000 đồng, bằng hình thức chuyển khoản (chuyển
khoản trả lãi lần cuối cùng vào ngày 06/8/2024) ngoài ra bà H1 chưa trả cho ông
H3 thêm bất kỳ khoản tiền nào, bao gồm cả gốc và lãi. Do đó, ông H3 đã nộp đơn
khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết. Việc bà H1 có vay tiền của bà Võ Huỳnh S
(vợ ông H3) hay không và vay như thế nào thì ông H3 không rõ.
Tại phiên toà, đi diện nguyên đơn yêu cầu Toà án gii quyết như sau:
1. Buc Trn Kim H1 nghĩa vụ tr cho ông Đặng Minh H tin n gc
1.400.000.000 đồng (mt t bốn trăm triệu đồng);
3
2. Buc bà Trn Kim H1 nghĩa vụ tr cho ông Đặng Minh H tin lãi k t
ngày 20/7/2023 đến ngày xét x thẩm (ngày 17/9/2025) là: 1.400.000.000 đồng
x 01%/tháng x 25 tháng 27 ngày = 362.600.000 đồng - 134.500.000 đồng (bà H1
đã chuyển khon tr ) = 228.100.000 đồng.
Tng s tin Trn Kim H1 nghĩa v tr cho ông Đặng Minh H
1.628.100.000 đồng (mt t sáu trăm hai mươi tám triệu một trăm nghìn đồng).
Người đại din hp pháp ca b đơn ông Nguyn Hu H2 trình bày:
Bị đơn thống nhất với Kết luận giám định s338/KL-KTHS ngày 26/6/2025
của Phân viện khoa học hình stại Thành phố Hồ Chí Minh; không yêu cầu giám
định lại hay giám định bổ sung gì khác.
Ông Đặng Minh H chồng của Huỳnh S. H1 quen biết S đã
lâu. Khoảng giữa tháng 6/2021, lúc đó dịch bệnh và phong tỏa dịch Covid-19 nên
H1 làm ăn gặp khó khăn, kẹt tiền nên bà H1 hỏi mượn S số tiền
1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu đồng). Lúc đó, S nói với H1
không đủ tiền, nếu H1 muốn mượn thì đi mượn của người khác để cho
H1 ợn lại và bà H1 đồng ý. Ngày 20/7/2021, bà H1 đến nhà bà S thì bà nói
chỉ gom được 1.400.000.000 đồng (một t bốn trăm triệu đồng) nên H1 đã viết
Giấy mượn tiền là 1.400.000.000 đồng (một tỷ bốn trăm triệu đồng); Giấy mượn
tiền được lập thành 02 bản chính mỗi bên giữ 01 bản; riêng bản chính H1
giữ hiện đã bị thất lạc.
Nội dung giấy mượn tiền do H1 viết, riêng chỗ người cho mượn trong
Giấy mượn tiền thì S nói để trống vì tiền này bà đã đi mượn của nhiều người
mới đủ tiền cho bà H1 mượn (cụ thể là bà L, chị M, bà T, ông H, chị X, chị T1).
không nói đã mượn từng người bao nhiêu, chỉ nói khi nào thông báo tiền
lãi hoặc gốc từng người thì H1 chuyển trả. Việc S mượn của bà L, chị
M, T và chị X, ông H, chị T1 hay không thì H1 không hoàn toàn không
quen biết hay vay mượn của những người này. Riêng ông H chồng S
nên bà H1 biết.
Về lãi suất thì S nói sẽ lấy của bà H1 02%/tháng, tương đương 28
triệu/tháng, tiền lãi không giảm trong suốt quá trình vay, tiền gốc bao nhiêu thì
cứ chuyển trả dần, nếu chậm tiền lãi thì sẽ phạt theo lãi ngày. Do cần tiền nên bà
H1 đã chấp nhận. Huyện khẳng định Giấy mượn tiền ông H làm căn cứ
khởi kiện ghi giấy nợ vào tháng 7/2021 cho S, không phải giấy ghi nợ cho
ông H H1 hoàn toàn không vay mượn tiền từ ông H. Mặt khác, Giấy
mượn tiền lập ngày 20/7/2021, không phải lập ngày 20/7/2023.
Khoảng 01 tháng sau, bà S có nói với bà H1bà T cần tiền, nên H1 phải
trả cho để trả cho T 200.000.000 đồng. Tuy nhiên, bà H1 cũng kẹt tiền,
nên đến ngày 09/10/2021, H1 mới chuyển trả cho S 114.000.000 đồng, trong
đó 100.000.000 đồng trả cho T và 14.000.000 đồng tiền lãi. Sau đó, bà H1
tìm giấy nợ để yêu cầu S viết lại số tiền nhưng bản chính bà H1 giữ đã mất. Bà
Huyện cũng thấy không cần thiết mọi việc chuyển trả đều bằng hình thức
chuyển khoản.
4
Việc trả lãi gốc cứ diễn ra bình thường, khi tới hạn trả lãi thì S nhắn
tin thông báo hoặc gọi điện cho H1. Đến tháng 8/2023, S nói bà H1 chuyển
trả tiền qua số tài khoản của ông H (chồng bà S), H1 đã chuyển tiền trực tiếp
vào số tài khoản của ông H tất cả 08 lần với tổng số tiền 134.500.000 đồng (gồm
tiền lãi 2%/tháng tiền gốc) và trong thời gian này bà H1 cũng chuyển khoản trả
cho bà S 06 lần với số tiền 77.200.000 đồng (gồm tiền lãi 2%/tháng và tiền gốc).
Đến tháng 8/2024, H1 nhận thấy đã trả tương đối nhiều cho S về tiền
lãi và gốc, đồng thời bà H1 cũng phải trả nợ cho nhiều ngườin tài chính không
khả năng. Bà Huyện có gọi điện cho bà S để tính toán xem việc trả nợ gốc và
lãi của stiền 1.400.000.000 đồng như thế nào, nhằm chốt nợ. c đó, H1
nhẫm tính là đã trả đủ lãi và gốc. Bà S đồng ý gặp H1 nhưng do bà H1 chưa
sao tài khoản kê ngân hàng được số tiền đã chuyển trả nên chưa tính toán được.
Việc ông H lấy giấy nợ của S ghi tên mình vào thêm thông tin
năm mượn là 2023 để đi khởi kiện bà H1 đòi tiếp 1.4000.000.000 đồng là không
đúng. Vì vậy, bà H1 không chấp nhận trả số tiền này cho ông H.
Theo saotoàn bộ giao dịch, bà H1 đã chuyển trả theo tin nhắn và yêu cầu
của bà S số tiền gốc và lãi từ tháng 10/2021 đến tháng 08/2024 với tổng số tiền
2.138.580.000 đồng (hai tỷ một trăm ba mươi tám triệu năm trăm tám mươi nghìn
đồng). Số tiền lãi mà H1 phải trả từ tháng 8/2021 đến tháng 8/2024 là 36 tháng
x 02%/tháng = 1.008.000.000 đồng (một tỷ không trăm lẻ tám triệu đồng). Tổng
số tiền gốc H1 đã trả được là: 2.138.580.000đ (tổng) 1.008.000.000đ (tiền
lãi) = 1.146.580.000 đồng (một tỷ một trăm bốn mươi sáu triệu năm trăm tám
mươi nghìn đồng).
Như vậy, tiền gốc H1 còn nợ S 1.400.000.000đ (theo giấy nợ) -
1.146.580.000đ (đã chuyển trả) = 253.420.000 đồng (hai trăm năm mươi ba triệu
bốn trăm hai mươi nghìn đồng). Do đó, H1 chỉ đồng ý trả số tiền còn lại
253.420.000 đồng cho bà S.
B đơn xác đnh hoàn toàn không vay tin của nguyên đơn ông Đặng
Minh H. Do đó, bị đơn không đng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca nguyên
đơn. Đồng thời, đề ngh Toà án không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà Hunh S trình bày: S
là v nguyên đơn (ông Đng Minh H). S đưc biết bà H1 liên h vi ông H để
hi vay s tiền 1.400.000.000 đồng. Đến ngày 20/7/2023, sau khi bàn bc ông H
cho H1 vay s tiền 1.400.000.000 đồng vi lãi sut 1%/tháng cùng nhau
viết giấy mượn tiền để làm cơ sở cho vic vay tin này.
Trước đây bà S và Trn Kim H1 có quen biết và bà H1 hay vay tin ca
bà S để làm ăn, việc vay tiền thường thông qua gọi điện, tin nhn..., thi gian vay
khi vài ngày đến vài tháng..., vay ri tr, tr ri vài ngày sau li vay nên tng
s tin H1 vay ca S đến nay S không thống được. Vic cho vay
tr n gia bà S và bà H1 đôi khi bằng hình thc chuyn khon vào tài khon ca
S, đôi khi bằng tin mt trc tiếp cho S. Hin nay H1 không còn n bà
5
S. Đối vi s tiền 2.138.580.000 đồng H1 chuyn khon cho S trong
khong thi gian t tháng 10/2021 đến tháng 8/2024 là s tin bà H1 n riêng bà
S, không liên quan gì đến s tin mà ông Đặng Minh H khi kin bà H1.
Vic ngày 20/7/2023, ông H cho H1 vay s tiền 1.400.000.000 đồng
(mt t bốn trăm triệu đồng) thì H1 thanh toán tin theo tài khon ca ông H
hoc thanh toán trc tiếp vi ông H không liên quan đến bà S (bà H1 vay ca ai
thì thanh toán cho người đó). Số tin ông H cho vay nêu trên khon tin riêng
ca ông H, vic vay tin nêu trên phát sinh gia ông H và bà H1, bà S hoàn toàn
không liên quan gì đi vi hợp đồng cho vay gia ông H và bà H1. Nay ông H
khi kin yêu cu bà H1 tr li s tiền 1.400.000.000 đồng (mt t bốn trăm triệu
đồng) tin lãi theo tha thun thì S hoàn toàn đồng ý; S thng nht vi
toàn b ý kiến trình bày của nguyên đơn đối vi v án; đồng thời có đơn xin giải
quyết vng mt.
Ti Bn án dân s thẩm s 94/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh, đã quyết định:
Căn cứ vào:
- Các Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144,
Điều 147, Điều 161, Điều 162, Điều 227, Điều 228 ca .
- Các Điều 119, Điều 357, Điều 398, Điều 463, Điều 465, Điều 466 Điều
468 ca ;
- Điu 26 ngày 30/12/2016 ca y ban Thưng v Quc hội quy định v
mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Đặng Minh H đi vi
b đơn bà Trn Kim H1 v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buc Trn Kim H1 nghĩa vụ tr cho ông Đặng Minh H số tiền nợ gốc
1.400.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm triệu đồng) + tiền lãi 228.100.000 đng
(Hai trăm hai mươi tám triệu một trăm nghìn đồng); tổng cộng 1.628.100.000
đồng (Mt t u trăm hai mươi tám triệu một trăm nghìn đồng).
K t ngày bn án hiu lc pháp luật, người được thi hành án nộp đơn
yêu cu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong s tin phi
thi hành thì còn phi tr tin lãi theo mc lãi suất quy định tại Điều 357 Điều
468 B lut Dân s ơng ứng vi s tin và thi gian chm tr.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, trách nhim
thi hành án, quyn kháng cáo của các đương s.
Sau khi có bản án thẩm, ngày 06/10/2025 b đơn Trn Kim H1 kháng
cáo toàn b bn án dân s sơ thẩm, đề ngh Tòa án cp phúc thm sửa án sơ thẩm
theo hướng không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din hp pháp
của nguyên đơn ông Đng Minh H gi nguyên yêu cu khi kiện, đề ngh gi
6
nguyên bn án dân s thẩm; yêu cu Trn Kim H1 thanh toán s tin n gc
1.400.000.000 đồng và tin lãi theo tha thuận như bản án sơ thẩm đã tuyên.
Người đi din hp pháp ca b đơn Trn Kim H1 gi nguyên ni dung
kháng cáo, đ ngh Hội đồng xét x không chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn. Đại din b đơn cho rằng vic giao dch tin thc tế phát sinh gia
H1 vi bà Võ Hunh S; bà S là người trc tiếp giao nhn tiền, điều hành vic
thu lãi yêu cu b đơn chuyển tin nên vic bà S vng mt ti phiên tòa làm nh
ởng đến vic làm bn cht v án. Theo b đơn, Giấy mượn tiền đ ngày
20/7/2023 do H1 viết nhưng phần thông tin v người cho mượn, lãi sut do ông
H t ghi thêm sau này; bà H1 không vay tin ca ông H mà vay ca bà S t năm
2021. B đơn cho rằng đã nhiều ln chuyn tin cho bà S và chuyn vào tài khon
ca ông H theo yêu cu ca S đ thanh toán tin gc lãi; tng s tiền đã
thanh toán là rt ln, hiện không còn nghĩa vụ thanh toán s tiền mà nguyên đơn
khi kin. B đơn đ ngh Hội đồng xét x xem xét các ni dung th hin trong vi
bng, tin nhn gia bà H1 và bà S để đánh giá đúng bản cht giao dch.
Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia phiên
tòa phát biểu quan điểm gii quyết v án;
V t tng, những người tiến hành t tng và tham gia t tng ti cp phúc
thẩm đã thực hiện theo đúng quy định ca B lut T tng dân s.
V ni dung, xét thy b đơn tha nhn ch viết, ch ký và du vân tay ti
Giấy mượn tin; kết luận giám định cũng phù hợp vi li tha nhn ca các bên.
B đơn cho rằng không vay tin ca ông Đặng Minh H mà vay ca bà Võ Hunh
S, đng thi cho rng giấy vay được lp t năm 2021 hoặc giy cht n gia
H1 vi S. Tuy nhiên các li trình bày này không thng nhất, không được
chng minh bng tài liu, chng c giá tr pháp lý. Vic b đơn nhiều ln
chuyn tin vào tài khon ca ông H sau thời điểm lp Giấy mượn tin không làm
thay đổi bn cht quan h vay tài sn giữa nguyên đơn bị đơn. Do đó, đ
căn cứ xác định b đơn đã vay của nguyên đơn s tiền 1.400.000.000 đng theo
Giấy mượn tiền ngày 20/7/2023 nhưng chưa thc hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán.
T nhng phân tích trên, Kiểm sát viên đề ngh Hội đồng xét x căn cứ
khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca b đơn
Trn Kim H1; gi quyết đnh ca bn án dân s sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h sơ vụ án đã được
thm tra tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, li trình bày
của đương sự, ý kiến ca Kim sát viên,
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Sau khi xét x thẩm, ngày 06/10/2025 b đơn Trn Kim H1 kháng cáo
toàn b bn án dân s thẩm, vic kháng cáo vn trong thi hạn quy đnh, đơn
kháng cáo ni dung, hình thc php với quy định tại Điều 273, Điều 276
B lut T tng dân s nên đ điu kin để th lý, xét x theo th tc phúc thm.
7
Ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Hunh S đã được Tòa án
triu tp hp l nhưng vn vng mt tại phiên tòa, căn cứ vào Điều 296 ca B
lut T tng dân s, Hội đồng xét x tiếp tc gii quyết v án.
[2] V ni dung: B đơn kháng cáo không chấp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn, cho rằng bà không vay tin ca ông Đng Minh H mà ch giao dch
vay mượn vi bà Võ Hunh S. Giấy mượn tin ngày 20/7/2023 thc cht là giy
cht n gia H1 và bà S, phn thông tin v người cho mượn, lãi sut do ông H
t ý ghi thêm sau này. Đng thi, bà H1 cho rng S c tình vng mặt để
tránh việc đối cht.
Xét thy, b đơn thừa nhn ch viết, ch du vân tay ti phần người
n trong Giấy mượn tiền đề ngày 20/7/2023 ca b đơn. Nguyên đơn cũng
tha nhn phn ghi b sung thông tin người cho mượn, địa ch và lãi sut do
nguyên đơn trc tiếp viết. Ni dung này phù hp vi Kết luận giám định s
338/KL-KTHS ngày 26/6/2025 ca Phân vin Khoa hc hình sự. Do đó, đ
s xác đnh b đơn đã tự nguyn lp và vào Giấy mượn tin vi s tin ghi
nhận là 1.400.000.000 đồng và thi hn vay 12 tháng.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn thay đổi nhiu ln v bn cht giao dch.
Ban đầu cho rng giấy vay đưc lp t năm 2021; sau đó xác định giấy được lp
ngày 20/7/2023 nhưng để trống tên người cho vay để S t đin; tiếp tc cho
rằng đây giy cht n 400.000.000 đồng nhưng do nhầm ln nên ghi thành
1.400.000.000 đồng; đồng thi li trình bày bn giấy đúng do S gi giy
này "giy b". Các li trình bày này mâu thun vi nhau, không tài liu,
chng c khách quan chứng minh nên không đủ căn cứ để chp nhn theo quy
định tại Điều 91 B lut T tng dân s.
Đối vi lp lun cho rng bà S ngưi trc tiếp giao dch, cn phi có mt
để đối cht, Hội đồng xét x thy rng: Trong quá trình gii quyết v án,
Hunh S đã có bản t khai, li trình bày rõ ràng v ni dung v việc; xác định s
tin H1 chuyn cho S quan h vay mượn riêng giữa hai người, hiện đã
thanh toán xong, không liên quan đến khon tin ông H khi kiện; đồng thi bà S
có đơn đề ngh xét x vng mt. Ti phiên tòa phúc thm, bà S đã được triu tp
hp l nhưng vẫn vng mt. Vic xét x vng mt bà S đưc thc hiện đúng quy
định tại các Điu 227, 228 B lut T tng dân s. Mt khác, b đơn không cung
cấp được tài liu, chng c nào chng minh vic vng mt ca S làm ảnh hưởng
đến việc xác định s tht khách quan ca v án hoặc làm thay đi bn cht quan
h tranh chp. vậy, không căn cứ chp nhn ý kiến cho rng phi hoãn phiên
tòa để đối cht vi bà S.
B đơn còn cho rng các khon tin chuyn vào tài khon ông H thc cht
tin tr n cho S. Tuy nhiên, chính b đơn xác nhận t tháng 8/2023, theo
yêu cu ca S đã chuyển tin trc tiếp cho ông H; đồng thi tha nhn sau ngày
20/7/2023 đã chuyển vào tài khon ông H tng cộng 134.500.000 đồng. Trong
khi đó, các ln chuyn tiền này đều phát sinh sau thời điểm lp Giấy mượn tin
ngày 20/7/2023. Nguyên đơn xác định đây là khon tin lãi b đơn thanh toán theo
8
quan h vay gia hai bên. B đơn không xuất trình được chng c chng minh
các khon tin trên thanh toán cho khon n khác. Các tin nhn Zalo, vi bng
do b đơn cung cấp cũng không thể hin ni dung xác nhn s tin 1.400.000.000
đồng là khon vay riêng gia bà H1 và bà S hoc th hin vic ông H t ý chiếm
dng giấy vay để khi kin.
B đơn cho rằng không vay tin ca ông H nhưng vẫn tha nhn sau ngày
lp Giấy mượn tiền đã nhiều ln chuyn tin trc tiếp vào tài khon ca ông H,
Đồng thi, b đơn giải thích vic chuyn tin nàydo bà S nói bà đã lấy tin ca
ông H cho bà H1 vay nên phi tr lãi cho ông H. Như vy, bà H1 cho rng không
có quan h vay mượn vi ông H là không phù hp.
[3] T những phân tích trên, có đ căn cứ xác định b đơn Trn Kim H1
đã vay của nguyên đơn ông Đặng Minh H s tiền 1.400.000.000 đng theo Giy
n tin ngày 20/7/2023, thi hạn vay 12 tháng. Đến hn, b đơn không thc
hiện đầy đủ nghĩa vụ tr n vi phạm nghĩa vụ của bên vay theo quy định ti
Điu 466 B lut Dân s. Bản án thm chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn, buộc b đơn thanh toán tin gc và tin lãi theo tha thuận là có căn cứ, đúng
pháp lut.
[4] Do đó, kháng cáo của b đơn không căn cứ chp nhn; cn gi nguyên
bn án dân s thẩm theo quy định ti khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân
s.
Quan điểm của đại din Vin kim sát nhân dân ti phiên tòa phúc thm là
phù hp.
[5] Án pdân s phúc thm: Kháng cáo ca b đơn không được chp nhn
nên b đơn phải chịu án phí theo quy định ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào các Điều 148; khoản 1 Điều 308; Điều 313 ca B lut T
tng dân s;
- Căn cứ Điu 357, 463, 466, 468 B lut Dân s năm 2015;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban thường v Quc hội khóa 14 quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn bà Trn Kim H1.
2. Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 94/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vc 17 Thành ph H Chí Minh.
3. V án phí dân s phúc thm: Bà Trn Kim H1 phi chu s tin 300.000
đồng được khu tr vào s tin tm ng án pđã nộp 300.000 đồng theo Biên lai
thu tm ng án phí, l phí s 0024660 ngày 09/10/2025 ti Thi hành án dân s
Thành ph H Chí Minh.
9
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut
thi hành án dân s thì người được thi hành dân sự, người phi thi hành dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lut thi
hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều 30
Lut thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./
Nơi nhận:
- Vin kim sát nhân dân TPHCM;
- TAND khu vc 17 - TPHCM;
- Phòng THADS khu vc 17 - TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, Tòa Dân s .(14).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Trung Dũng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1059/2026/DS-PT Bản án số 1059/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1059/2026/DS-PT Bản án số 1059/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất