Bản án số 84/2026/HS-PT ngày 28/05/2026 của TAND TP. Cần Thơ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 84/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 84/2026/HS-PT ngày 28/05/2026 của TAND TP. Cần Thơ
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 84/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/05/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Phan Văn N. Sửa bản án hình sự sơ thẩm số 35/2026/HS-ST ngày 06/3/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cần Thơ về trách nhiệm hình sự và điều chỉnh bổ sung điều luật áp dụng.Tuyên bố
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 84/2026/HS-PT Bản án số 84/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 84/2026/HS-PT Bản án số 84/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
–––––––––––––––
Bn án s: 84/2026/HS-PT
Ngày: 28/5/2026
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Văn Bình
Các Thm phán: Ông Phan Lê Huy Hoàng
Ông Võ Thái Sơn
- Thư phiên tòa: Nguyn Ngc Huỳnh Phương Thư Tòa án
nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên
tòa: Bà Bùi Th Thúy Ngà Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân thành ph Cần Thơ
xét x phúc thm công khai v án hình s phúc thm th s: 79/2026/TLPT-
HS ngày 10 tháng 4 năm 2026 đi vi b cáo Phan Văn N do kháng cáo ca
b cáo đối vi Bn án hình s thm s 35/2026/HS ST ngày 06/3/2026 ca
Tòa án nhân dân khu vc 3 - Cần Thơ.
- B cáo có kháng cáo:
Phan Văn N, sinh ngày 04/8/1984 tại Vĩnh Long. Nơi trú: p V, xã V,
tỉnh Vĩnh Long. Gii tnh: nam; quc tch: Vit Nam; dân tc: Kinh; tôn giáo:
không; ngh nghiệp: nhân viên kinh doanh; trình đ hc vn: 12/12. Con ông
Phan Văn T (sng) bà Trn Th Bích T1 (sng); có v T Th Kim N1 (đã
ly hôn), con có 01 người sinh năm 2010. Tiền án, tin s: không.
B cáo đang bị tm giam ti Tri tm giam s 1 Công an thành ph C
có mt ti phiên tòa.
Người bào cha cho b cáo: Luật Ngc A Công ty L T, Đoàn
Luật sư thành phố C. Có mt.
Trong v án, còn b hại người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
không kháng cáo, không liên quan đến kháng cáo, kháng ngh nên Tòa án không
triu tp.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h vụ án din biến ti phiên tòa, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
2
Phan Văn N làm vic ti Công ty C phn P1 - Chi nhánh C, địa ch s I,
khu V, phường B, qun C, thành ph Cần Thơ (nay là phường C, thành ph Cn
Thơ) theo hợp đồng lao đng s 02/KD/HĐLĐ-TTVCT ngày 01/01/2020,
nhim v đưc giao là ph trách công vic nhân viên kinh doanh, quản lý, chăm
sóc khách hàng, xây dng h thng phân phi, thu hi công n khu vực được
phân công là tnh Hu Giang, tnh Bc Liêu, tnh Cà Mau (nay là thành ph Cn
Thơ tỉnh Mau). Quá trình thc hin công vic, t ngày 01/08/2024 đến
ngày 07/10/2024, N đã li dng nhim v được giao, sau khi thu đưc tin ca
19 ca hàng khu vc ph trách nhưng không lập phiếu thu hay s sách ri
gian di báo v b phn kế toán công n của Công ty chưa thu được tin
khách hàng để chiếm đoạt.
Đến ngày 07/10/2024 Công ty C phn P1 - Chi nhánh C phát hin s
việc nên đã đã tiến hành đối chiếu vi 19 ca hàng c th: ti tnh Hu Giang
(cũ) gồm 08 ca hàng; ti tnh Bạc Liêu (cũ) gồm 07 ca hàng, ti tnh Mau
(cũ) gồm 04 ca hàng. Tt c 19 cửa hàng đã ký xác nhận qua bng chi tiết
công n phi thu theo mt hàng và biên bn xác nhn công n đã thanh toán tiền
cho N vi tng s tiền 279.073.000 đồng. Sau đó, Công ty C phn P1 - Chi
nhánh C đã tiến hành làm vic N tha nhận đã thu đ tin ca 19 ca hàng
vi tng s tin 279.073.000 đồng nhưng không np v Công ty chiếm đoạt
s dng mục đch nhân nên Phan Th Dim M kế toán công n ca
Công ty đã lập 19 chng t công n nêu trên để N đã ký xác nhận.
Ngày 28 tháng 11 năm 2024, ông Văn H giám đốc Công ty P1 đến
Cơ quan Cảnh sát điu tra Công an qun C, thành ph Cần Thơ (nay là Cơ quan
Cảnh sát điều tra Công an thành ph C) để trình báo gii quyết theo quy định
ca pháp lut.
Quá trình điều tra, xác định được như sau:
- Ti tnh Hu Giang (nay thành ph Cần Thơ) 09 cửa hàng (do mượn
code nên phía trên thng 08 cửa hàng), trong đó 07 cửa hàng đều thanh
toán bng tin mặt đưa trc tiếp cho N, tuy nhiên không yêu cu N lp phiếu
thu hay ký nhn s sách, gm: Ca hàng T5, địa ch: p A, th trn M, huyn C,
tnh Hu Giang (nay là: p A, xã T, thành ph Cần Thơ) xác nhận đã thanh toán
s tiền 17.007.000 đồng; Ca hàng V1, địa ch: s A p C, T, huyn C, tnh
Hu Giang (nay s 118 p C, T, thành ph Cần Thơ) xác nhận đã thanh
toán s tiền 16.128.000 đồng; Ca hàng vt liu xây dng B, địa ch: p M, th
trn C, huyn P, tnh Hu Giang (nay p M, T, thành ph Cần Thơ) xác
nhận đã thanh toán số tiền 2.032.000 đồng; Ca hàng V2, địa ch: p P, P,
huyn P, tnh Hu Giang (nay p P, P, thành ph Cần Thơ) xác nhận đã
thanh toán s tiền 7.903.000 đng; Ca hàng vt liu xây dng T, địa ch: p P,
xã T, huyn P, tnh Hu Giang (nay là p P, xã T, thành ph Cần Thơ) xác nhn
đã thanh toán s tiền 2.706.000 đồng. Ca hàng V3, đa ch: p C, th trn B,
3
huyn C, tnh Hu Giang (nay p C, T, thành ph Cần Thơ), đại din ca
hàng ông Nguyn Văn P xác nhận đã thanh toán chuyển khon s tin
10.000.000 đồng qua tài khon s 0932854713 tài khon tên T6 do Phan Văn N
yêu cầu đưa tiền mt (không nhn s sách hay lp phiếu thu) cho N s
tiền 11.289.000 đồng. Tng s tin ông P thanh toán cho N là 21.289.000
đồng. Ca hàng vt liu xây dng - trang trí ni tht Dim T2, địa ch: p L,
L, th L, tnh Hu Giang (nay khu vc L, phường L, thành ph Cần Thơ)
đại din ca hàng Trn Th Thùy T3 xác nhn do Ca hàng Dim T2 còn
công n nên Công ty P1 không bán hàng nên đã nh Phan Văn N ly code ca
ca hàng T7 Tâm địa ch khu vc B, phường L, thành ph Cần Thơ bán cho ca
hàng D2. Qua làm vic, T3 xác nhận đã thanh toán tin mt cho Phan Văn N
s tiền 7.869.000 đồng, khi đưa tiền thì ca hàng không yêu cu N lp phiếu thu
hay nhn s sách. Riêng Ca hàng T5 - thức ăn thủy sn T8, địa ch: p A,
th trn N, huyn V, tnh Hu Giang (nay là p A, xã V, thành ph Cần Thơ) đại
din ca hàng Danh Th N2 xác nhận đã thanh toán chuyn khon cho
Phan Văn N s tiền 7.181.000 đồng qua tài khon s 0932854713 tên tài khon
T6 do Phan Văn N yêu cu.
- Ti tnh Bc Liêu (nay tnh Mau) 07 cửa hàng, trong đó 06 cửa
hàng đều thanh toán bng tin mặt đưa trực tiếp cho N, tuy nhiên không yêu
cu N lp phiếu thu hay nhn s sách, gm: Ca hàng T5, địa ch: tnh l 38,
khóm H, phường E, thành ph B, tnh Bc Liêu (nay tnh l 38, khóm H,
phưng V, tnh Mau) xác nhận đã thanh toán số tiền 55.131.000 đng; Ca
hàng T5, đa ch: A T, phường A, thành ph B, tnh Bc Liêu (nay s A T,
phưng B, tnh Mau) xác nhận đã thanh toán số tiền 2.540.000 đồng; Ca
hàng T5, địa ch: A Quc l A, th trn H, huyn H, tnh Bc Liêu (nay s A
Quc l A, xã H, tnh Cà Mau) xác nhận đã thanh toán s tiền 17.073.000 đồng;
Ca hàng T5, địa ch: p K, L, huyn H, tnh Bc Liêu (nay p K, xã H,
tnh Mau) xác nhn trong thi gian tháng 09/2024 đã thanh toán s tin
5.328.000 đồng; Ca hàng T5, địa ch: A p K, L, huyn H, tnh Bc Liêu
(nay là s A p K, xã X, tnh Cà Mau) xác nhn đã thanh toán s tin 49.831.000
đồng; Ca hàng T5, địa ch: ấp P, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp P,
xã P, tỉnh Cà Mau) xác nhn vào ngày 01/10/2024 đã thanh toán s tin
15.963.000 đồng. Riêng ca hàng trang trí ni tht Anh K, địa ch: ấp H, H,
huyện V, tỉnh Bạc Liêu (nay ấp H, H, tỉnh Mau) xác nhn vào ngày
30/9/2024 đã thanh toán s tin 23.462.000 đồng, khi đưa tin thì N có lp phiếu
thu. Nên Cơ quan Điều tra đã lp biên bn thu gi phiếu thu (hình nh phiếu thu
được in t đin thoi, bn photo).
- Ti tnh Cà Mau 04 ca ng, trong đó 03 cửa hàng thanh toán bng tin
mặt đưa trc tiếp cho N, tuy nhiên không yêu cu N lp phiếu thu hay
nhn s sách, gm: Ca hàng vt liu xây dng trang trí ni tht K1, địa ch: G
4
đường A, khóm A, phường H, thành ph C, tnh Mau (nay s G đường A,
khóm A, phường L, tnh Mau) xác nhn ngày 03/10/2024 đã thanh toán s
tin 7.000.000 đồng; Ca hàng vt liu xây dng trang trí ni tht H, địa ch:
D H, khóm H, phường G, thành ph C, tnh Mau (nay là s D đường H,
khóm H, phưng H, tnh Mau) xác nhn đã thanh toán s tin 3.119.000
đồng; Ca hàng T5, địa ch: ấp B, L, thành phố C, tỉnh Mau (nay khu
vc Đ, phường L, tnh Mau) xác nhận đã thanh toán số tin 8.064.000
đồng. Riêng Ca hàng N3, địa ch: p B, xã L, huyn C, tnh Mau (nay p
B, L, tnh Mau) xác nhận ngày 03/10/2024 đã thanh toán số tin
9.321.000 đồng Ngân lp phiếu thu, nhưng hin ti cửa hàng không còn lưu
gi.
Đối vi Trn Trung V ch s tài khon 0932854713 - TRAN TRUNG
VY ti Ngân hàng TMCP Q Phòng G, quá trình điều tra xác định: vào ngày
11/9/2024 nhận được s tiền 10.000.000 đồng t tài khon s
7005205094935, tên tài khon NGUYEN VAN PHUOC, Ngân hàng A1 vào
ngày 02/10/2024 nhận được s tiền 7.181.000 đồng t tài khon s
070034873087 tên tài khon N4, Ngân hàng S. Đối vi 02 s tài khon này thì
V không quen biết ai, đâu, do thời điểm này Phan Văn N hỏi mượn s tài
khon ca V để ngưi khác chuyn tin vào, N ch hỏi mượn và nói nếu có nhn
đưc s tin nào thì chuyn li s tiền đó cho N và sau khi nhận được s tin nói
trên thì V đã thc hin chuyn khon ngay vào tài khon ngân hàng ca N qua
s tài khon 109867427804 Ngân hàng V4. Riêng đối vi s tin 7.181.000
đồng nhận được vào ngày 02/10/2024 thì V chuyn khon vào tài khon ca N
vi s tiền 7.000.000 đng, s tin còn lại 181.000 đồng thì N tr li cho V đã
ợn trước đó. vậy, đối vi Trn Trung V chưa đủ s x (BL 510-
511).
Đối vi nhng s tin Phan Văn N chuyển đi qua s tài khoản khác đ
tiêu xài cá nhân tr n vay qua app điện thoại di động, c th như sau:
- Ngày 11/9/2024 chuyển đi s tiền 4.000.000 đồng đến tài khon s
105882206948 Ngân hàng V4 Chi nhánh E thành ph H Chí Minh do H
kinh doanh SHOP HÙNG DŨNG SG, đa ch: s A T, phường A, qun A
(phường H), Thành ph H Chí Minh do ông Nguyn Tn D ch tài khon,
sau đó ông D không qun lý, s dng s tài khon này giao lại cho người
ph nn T4 không rõ h tên và đa ch qun lý s dng.
- Ngày 11/9/2024 chuyển đi s tiền 2.000.000 đồng đến tài khon s
103882225563 Ngân hàng V4 Chi nhánh N5 do H kinh doanh ca hàng PHI
HÙNG SG, địa ch: s C T, phường B, quận B (nay phưng B), Thành ph
H Chí Minh do ông Trn Phi H1 là ch tài khon. Hin ông H1 không còn sinh
sng tại địa ch u trên và địa ch thưng trú, không liên lc và làm việc đưc.
5
- Ngày 02/10/2024 chuyển đi số tiền 3.000.000 đồng đến tài khon s
106882682889 Ngân hàng V4 Chi nhánh N5, P2 do Nguyễn Văn B, sinh ngày
14/04/2002, CCCD s ************, địa ch: phưng T, qun B (nay
phưng T), Thành ph H Chí Minh ch tài khoản, địa ch thưng trú ti:
p S, xã P, huyn B, tnh Qung Bình hin nay là p S, xã B, tnh Qung Trn
đã Ủy thác điều tra đến quan Cảnh sát điều tra Công an tnh Q xác minh
nhưng chưa có kết qu.
- Ngày 02/10/2024 chuyển đi số tiền 4.000.000 đồng đến tài khon s
109881898113 Ngân hàng V4 Chi nhánh B1 do Nguyn Th D1, sinh ngày
12/02/1986, CCCD s ************, ĐKTT: khóm D, Đ, tnh Mau
ch tài khon. Hin D1 không mt tại địa phương không tiến hành làm
việc được.
Do đó, đối vi Nguyn Tn D, Trn Phi H1, Nguyễn Văn B, Nguyn Th
D1, Cơ quan điều tra tiếp tc làm rõ và x lý sau khi có đủ căn cứ.
Quá trình điều tra, Phan Văn N tha nhn toàn b hành vi phm tội như
đã nêu trên (BL 512-532).
V trách nhim dân s: Phan Văn N đã t nguyn khc phc bồi thường
s tiền 279.073.000 đồng cho Công ty C phn P1 - Chi nhánh C, phía b hại đã
nhận đủ s tin trên (BL 617-618).
Tt c các vt chng tài liu Công ty C phn P1 - Chi nhánh C cung
cấp được lưu hồ sơ v án.
Ti bn án hình s s 35/2026/HS-ST ngày 06/3/2026 ca Tòa án nhân
dân khu vc 3 - Cần Thơ đã quyết định:
Tuyên b: B cáo Phan Văn N phm tội “Tham ô tài sản”.
Căn cứ: điểm c, d khoản 2 Điều 353; Điều 38; Điều 50; điểm b, s khon 1,
khoản 2 Điều 51 ca B lut Hình s.
X pht: b cáo Phan Văn N 09 (chn) năm tù. Thời hn chp hành hình
pht tù tính t ngày 06/3/2026.
Cm b cáo đảm nhim chc v liên quan đến qun kinh doanh, tài
chính trong thi hạn 02 (hai) năm kể t khi b cáo chp hành xong án pht tù.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí quyền kháng cáo theo quy đnh
ca pháp lut.
Sau khi tuyên án thẩm, ngày 16/3/2026, b cáo Phan Văn N kháng cáo
xin gim nhnh pht.
Ti phiên tòa, b cáo vn gi nguyên yêu cầu kháng cáo xin được gim án
và không cung cp thêm chng c nào mi.
6
Luật sư bào chữa cho b cáo phát biểu quan điểm: Luật sư thống nht vi
tội danh các điu lut cấp thẩm đã áp dụng đối vi b cáo, nhưng đ
ngh xem xét cho b cáo nhng tình tiết gim nh sau:
- B cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hi ci, b cáo đã bồi thường toàn b
thit hi cho b hi. Ngày 07/5/2026, b hại có đơn xin giảm nh cho b cáo.
- Nhng tình tiết gim nh khác: B cáo hoàn cảnh kkhăn, cha mẹ
già, bn thân b cáo đã ly hôn phi cấp dưỡng nuôi con còn nh, b cáo lao
động chnh trong gia đình. Đ ngh cp phúc thm áp dng khoản 1 Điu 54 B
lut Hình s xem xét khoan hng cho b cáo x b cáo mức án dưới mc
thp nht ca khung hình pht.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ tham gia phiên tòa
nhận định:
V th tc: B cáo kháng cáo trong hn luật định nên đề ngh xem xét
cp phúc thm.
V ni dung: Cấp thẩm xét x b cáo Phan Văn N v tội “tham ô tài
sản” theo các đim c, d khoản 2 Điu 353 B lut Hình s căn cứ, đúng
pháp lut. Cấp sơ thẩm đã xem xét áp dụng cho b cáo các tình tiết gim nh như
b cáo đã bồi thường thit hi, khc phc hu qu, b cáo thành khẩn khai báo, ăn
năn hi ci, b cáo có hoàn cảnh khó khăn, chưa có tin án tin s theo quy định
tại các điểm b, s khon 1, khoản 2 Điu 51 B lut Hình s. Tuy nhiên s tin b
cáo chiếm đoạt 279.073.000 đng s tin ln. B cáo phm ti hai tình
tiết định khung theo quy đnh tại các đim c, d khoản 2 Điều 353 B lut Hình
s (chiếm đoạt tài sản trên 100.000.000 đồng phm ti nhiu ln). Cấp
thẩm đã xem xét đầy đủ các tình tiết gim nh cho b cáo. Ti phiên tòa phúc
thm b cáo không cung cấp được chng c mi hoc tình tiết gim nh nào cp
thẩm chưa xem xét cho b cáo. Đề ngh không chp nhn kháng cáo ca b
cáo và gi nguyên án sơ thẩm.
Nói li sau cùng, b cáo trình bày b cáo rt hi hn v hành vi ca mình,
b cáo biết sai đối vi b hại, nhưng xin Hội đồng xét x xem xét b cáo cũng
nhiu cng hiến cho hoạt động ca công ty, b cáo hoàn cảnh khó khăn,
cha m già, con nhỏ. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo xin gim
nh hình pht ca b cáo.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Trên sở ni dung v án, căn cứ vào các tài liu trong h vụ án đã
đưc tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] Kháng cáo ca b cáo trong thi hn luật định nên đ điu kiện đ Tòa
án cp phúc thm gii quyết theo quy định.
7
[2] Ti phiên tòa, b cáo tha nhn hành vi phm ti như nội dung cáo
trng và bản án thẩm đã tuyên. Đối chiếu vi tài liu chng c th hin trong
h sơ vụ án, Hi đồng xét x đủ cơ sở để kết lun:
B cáo Phan Văn N làm vic ti Công ty C phn P1 - chi nhánh C theo
hợp đồng lao động. Nhim v b cáo được phân công nhân viên kinh doanh,
quản chăm sóc khách hàng, xây dng h thng phân phi, thu hi công n
khu vc các tnh Hu Giang, Bc Liêu, Mau (nay thành ph Cần Thơ
tnh Cà Mau). Quá trình thc hin công vic t ngày 01/8/2024 đến ngày
07/10/2024, b cáo đã lợi dng công việc được giao, sau khi thu tin ca 19 ca
hàng khu vc ph trách, b cáo đã không nộp phiếu thu hay ký vào s sách ri
gian di báo v b phn kế toán công n của công ty là chưa thu hồi được tin
của khách hàng để chiếm đoạt.
V vic ca b cáo b Công ty P1 phát hin tiến hành làm vic vi b
cáo. B cáo đã thừa nhn với công ty đã thu đủ s tiền 279.073.000 đồng ca
19 cửa hàng nhưng không nộp vng ty mà chiếm đoạt.
Ngày 28/11/2024, ông Văn H giám đốc công ty P1 đã trình báo
quan Cảnh sát điều tra Công an qun C (nay quan Cảnh sát điều tra Công
an thành ph C) để gii quyết theo pháp lut.
Quá trình điều tra, b cáo đã thừa nhn toàn b hành vi phm ti.
V trách nhim dân s: B cáo đã t nguyn khc phc bồi thường thit
hi cho Công ty C phn P1 s tiền 279.073.000 đồng.
Ti bn án hình s sơ thẩm s 35/2026/HS-ST ngày 06/3/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 3 - Cần Thơ đã áp dụng điểm c, d khoản 2 Điều 353, Điều 50,
đim b, s khon 1, khoản 2 Điều 51 B lut Hình s. X pht b cáo Phan Văn N
09 (chn) năm tù về tội “Tham ô tài sản”.
B hi thng nht vi bản án sơ thẩm nên không kháng cáo.
Ngày 16/3/2026, b cáo kháng cáo xin gim nh hình pht.
[3] Xét kháng cáo ca b cáo:
Ti phiên tòa phúc thm, b cáo cũng tha nhn toàn b hành vi phm ti,
thng nht vi tội danh và các điều lut mà cấp sơ thẩm đã xét xử đối vi b cáo.
B cáo ch xin Hội đồng xét x phúc thm xem xét gim án cho b cáo vi nhng
do sau: Người b hi xin gim nh cho b cáo, b cáo hoàn cnh khó
khăn, phải nuôi cha m già, con nh.
Hội đồng xét x phúc thm thy rng: Hành vi li dng nhim v đưc
phân công ca Công ty P1 là giao cho b cáo thu tin các cửa hàng, nhưng bị cáo
không lp phiếu thu, không s sách vi ca hàng ri báo v b phn kế toán
của công ty chưa thu được tiền để chiếm đoạt s dng vào mc đch nhân
tr n đã cấu thành tội “Tham ô tài sản”. Bản thân b cáo thc hin vic này
nhiu ln, chiếm đoạt s tiền trên 200.000.000 đồng đã phạm vào các điểm c, d
8
khoản 2 Điều 353 B lut Hình sự. Tuy nhiên, trong qtrình điu tra ti
phiên tòa thẩm cũng như phiên tòa phúc thm b cáo đã thành khẩn khai báo,
ăn năn hối cải, đã bồi thường toàn b s tiền đã chiếm đoạt cho b hi, bn thân
b cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án tin sự. Đây là các tình tiết gim nh quy
định tại các đim b, s khon 1, khoản 2 Điều 51 B lut Hình s. Vi nhiu tình
tiết gim nh nêu trên, mức án 09 năm cấp thẩm đã xử phạt đối vi b
cáo phn nghiêm khc. Ti phiên tòa phúc thm, b cáo vn gi nguyên
yêu cu kháng cáo xin gim án, luật bào chữa cho b cáo cũng đề ngh xem
xét thêm cho b cáo nhng tình tiết gim nh khác như người b hại cũng có đơn
xin gim án cho b cáo, b cáo có cha m già, b cáo còn nghĩa v phi cp
ng nuôi con sau khi ly hôn, luật có đ ngh xem xét cho b cáo được
ng mức án dưới mc khởi điểm ca khung hình phạt. Đại din Vin kim sát
đề ngh không chp nhn kháng cáo ca b cáo do s tin b cáo chiếm đoạt
giá tr ln, b cáo phm ti nhiu ln. Xét yêu cu kháng cáo ca b cáo và quan
đim ca luật sư là có căn cứ. Mức án 09 năm cấp sơ thẩm đã x phạt đối vi
b cáo nng so vi tính cht, mức độ phm ti ca b cáo nhng tình tiết
gim nh ca b cáo. T đó cấp phúc thm xem xét chp nhn yêu cu kháng
cáo ca b cáo, gim nh hình pht cho b cáo mc khởi điểm ca khung hình
phạt quy định ti khoản 2 Điều 353 B lut Hình s.
[4] Nhng phn khác ca bản án thm không kháng cáo kháng ngh
đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh
[5] Án phí hình s phúc thm: Do kháng cáo ca b cáo được chp nhn
nên b cáo không phi chu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng đim b khoản 1 Điều 355, điểm c khoản 1 Điều 357 B lut
T tng Hình s.
Chp nhn kháng cáo ca b cáo Phan Văn N. Sa bn án hình s thẩm
s 35/2026/HS-ST ngày 06/3/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 3 - Cần Thơ về
trách nhim hình s và điều chnh b sung điều lut áp dng.
2. Tuyên b: B cáo Phan Văn N phm tội “Tham ô tài sản”.
3. Căn cứ: điểm c, d khon 2, khon 5 khoản 6 Điều 353; Điều 38;
Điều 50; điểm b, s khon 1, khoản 2 Điều 51 B lut Hình s.
X pht: B cáo Phan Văn N 07 (bảy) năm tù. Thời hn chp hành hình
pht tù tính t ngày 06/3/2026.
Cm b cáo đảm nhim chc v liên quan đến qun kinh doanh, tài
chính trong thi hạn 02 (hai) năm kể t khi b cáo chp hành xong án pht tù.
4. V án phí hình s phúc thm: b cáo không phi chu.
9
5. Các phn khác ca bản án thm không có kháng cáo, kháng ngh
hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- V GĐKT 1-TANDTC;
- VKSND TP. Cần Thơ;
- TAND KV3 Cần Thơ;
- VKSND KV3 Cần Thơ;
- Phòng THADS KV3 TP. Cần Thơ;
- CQ CSĐT Công an TP. Cần Thơ;
- Phòng HSNV Công an TP. Cần Thơ;
- CQ THAHS Công an TP. Cần Thơ;
- B cáo; Đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Phạm Văn Bình
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 84/2026/HS-PT Bản án số 84/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 84/2026/HS-PT Bản án số 84/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất