Bản án số 208/2026/KDTM-PT ngày 29/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 208/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 208/2026/KDTM-PT ngày 29/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 208/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/05/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 208/2026/KDTM-PT Bản án số 208/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 208/2026/KDTM-PT Bản án số 208/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 208/2026/KDTM-PT
Ngày: 29 - 5 - 2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Ngọc Tài
Các Thẩm phán:
Mai Thị Thanh Tú
Trương Thị Quỳnh Trâm
- Thư phiên tòa: Đào Thị Lành - Thư Tòa án nhân n Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông
Nguyễn Văn Phương - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 4, 28 29 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh t xử phúc thẩm công khai vụ án kinh doanh thương
mại thụ lý số 58/2026/TLPT-KDTM ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh
chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 44/2025/KDTM-ST ngày
26 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh
bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1495/2026/QĐXX-PT
ngày 11 tháng 3 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số
5068/2026/QĐ-PT ngày 10 tháng 4 năm 2026 Quyết định tạm ngừng phiên
tòa phúc thẩm số 6222/2026/QĐ-PT ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (MB), Địa chỉ trụ sở:
18 L, phường Y, thành phố Nội. Địa chỉ liên lạc: Lầu E, số E C, phường N,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Lưu Trung T -
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T1, ông
Nguyễn Văn T2, ông Nguyễn Thế T3 - Cùng địa chỉ: Lầu E, E C, phường N,
2
Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy ủy quyền số 2161/UQ-MBAMC ngày
06/8/2024).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần C1 (Mã số doanh nghiệp: 0); Địa chỉ trụ sở:
17A, Lô B, KDC L, Ấp A, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Nguyễn Thúy A - Chức
danh: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo y quyền của bị đơn: Huỳnh Ngọc C, sinh năm
1985; Bà Võ Anh T4, sinh năm 1996 - Cùng địa chỉ: D N, phường P, Thành phố
Hồ Chí Minh (Theo Giấy ủy quyền số 01/GUQ-TN ngày 14/11/2024)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
[i] Ông Chế L - Địa chỉ: Ấp T, P, tỉnh Vĩnh Long (xã T, huyện M,
tỉnh Bến Tre).
[ii] Cao ThTrúc P - Địa chỉ: Tổ B, Ấp P, xã C, tỉnh Tây Ninh (xã P,
huyện C, tỉnh Long An cũ).
[iii] Ông Phạm Trọng N - Địa chỉ: Ấp T, xã X, (xã X, huyện X cũ), tỉnh
Đồng Nai.
[iv] Đỗ Thị T5 - Địa chỉ: Ấp T, X, (xã X, huyện X cũ), tỉnh Đồng
Nai.
[v] Ông Phạm Văn K - Địa chỉ: Ấp T, X, (xã X, huyện X cũ), tỉnh
Đồng Nai.
[vi] Bà Nguyễn Thúy A - Địa chỉ: Tổ C, Ấp T, xã C, tỉnh Tây Ninh (xã P,
huyện C, tỉnh Long An cũ).
[vii] Ông Nguyễn Huỳnh T6 - Địa chỉ: Tổ D, Á, xã C, tỉnh Tây Ninh (xã
L, huyện C, tỉnh Long An cũ).
[viii] Nguyễn Thị M - Địa chỉ: TD, Ấp B, C, tỉnh y Ninh (xã
L, huyện C, tỉnh Long An cũ).
Người đại diện theo ủy quyền của ông L, bà P, ông N, bà T5, ông K, bà A,
ông T6, M: Nguyễn Như H, sinh năm 2002 - Địa chỉ: D N, phường P,
Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số công chứng
000753/2026/CCGD ngày 03/02/2026 tại Văn phòng C2 Giấy ủy quyền số
công chứng 000754/2026/CCGD ngày 03/02/2026 tại Văn phòng C2)
- Người kháng cáo: Bị đơn Công ty Cphần C1 và những người có quyền
lợi nghĩa vụ liên quan là Nguyễn Thúy A, ông Chế L, ông Phạm
Trọng N
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo Bản án sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q có ông Nguyễn Văn
T1 là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
3
Công ty Cổ phần C1 đã kết các Hợp đồng tín dụng cùng khế ước nhận
nợ với Ngân hàng TMCP Q như sau:
Số hợp đồng
tín dụng
Số khế ước
Ngày giải
ngân
Ngày đáo
hạn
Mục đích
vay vốn
Thời hạn
khoản vay
155655.23.702.
6592335.TD
LD2327284644
29/9/2023
29/3/2024
Thanh toán
tạm ứng
6 tháng
LD2327233109
29/9/2023
29/3/2024
Thanh toán
tạm ứng
6 tháng
LD2327190800
28/9/2023
28/3/2024
Thanh toán
tạm ứng
6 tháng
LD2327161802
28/9/2023
28/3/2024
Thanh toán
tạm ứng
6 tháng
LD2326348731
20/9/2023
20/3/2024
Thanh toán
hóa đơn
6 tháng
LD2324918281
06/9/2023
06/3/2024
Thanh toán
hóa đơn
6 tháng
LD2324232722
30/8/2023
29/02/2023
Thanh toán
hóa đơn
6 tháng
LD2324322041
31/8/2023
29/02/2024
Thanh toán
hóa đơn
6 tháng
Tổng cộng
18.112.551.547
Tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay nêu trên của Công ty Cphần
C1 bao gồm các tài sản sau:
a/ Tài sản 1: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 293, Tbản đồ số 15, địa
chỉ Ấp T, T, huyện M, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng
đất, Quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CH02297 do
UBND Huyện M, tỉnh Bến Tre cấp ngày 16/6/2014, cập nhật chuyển nhượng
cho ông Chế L ngày 26/01/2018 quy định tại Hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất (để bảo đảm nghĩa vụ của người khác) số 8128.21.702.6592335.BĐ
ngày 08/02/2021. i sản thế chấp đã được đăng giao dịch bảo đảm theo
đúng quy định.
b/ Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 167, Tờ bản đồ số 03, địa
chỉ X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
Quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS06264 do Sở
Tài nguyên i trường tỉnh Đ cấp ngày 18/9/2015, cập nhật chuyển nhượng
cho ông Phạm Trọng N ngày 02/7/2019 quy định tại Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất (để bảo đảm nghĩa vụ của người khác) số
23762.20.702.6592335.BĐ ngày 09/06/2020. Tài sản thế chấp đã được đăng
giao dịch bảo đảm theo đúng quy định.
c/ Tài sản 3: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 184, Tbản đồ số 03, địa
chỉ X, huyện X, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất,
Quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS05808 do Sở
Tài nguyên môi trường tỉnh Đ cấp ngày 06/7/2015 cho ông Phạm Văn K quy
định tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (để bảo đảm nghĩa vụ của người
4
khác) s23755.20.702.6592335.BĐ ngày 09/06/2020. i sản thế chấp đã được
đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định.
d/ Tài sản 4: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 3563, Tờ bản đồ số 02, địa
chỉ Ấp T, P, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng
đất, Quyền sở hữu ntài sản khác gắn liền với đất số vào sổ CS03795 do
Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh L cấp ngày 29/5/2017 cho ông Nguyễn Huỳnh
T6 quy định tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất (để bảo đảm nghĩa vụ của
người khác) số 32099.22.702.6592335.BĐ ngày 06/07/2022. Tài sản thế chấp đã
được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty Cổ phần C1 đã không thực
hiện trả nợ theo như cam kết trong Hợp đồng tín dụng Khế ước nhận nợ.
Ngân hàng Q đã gửi nhiều thông báo, công văn yêu cầu khách hàng trả nợ nhưng
khách hàng đều không thực hiện theo yêu cầu, biểu hiện kéo dài thời gian
cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
Để bảo vệ quyền lợi ích của Ngân hàng Q và bằng văn bản này, Ngân
hàng Q kính đề nghị Quý Tòa giải quyết các vấn đề sau:
1. Buộc Công ty Cổ phần C1 phải thanh toán ncho Ngân hàng Q tổng số
tiền 21.749.693.826 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ bảy trăm bốn mươi
chín triệu sáu trăm chín mươi ba ngàn tám trăm hai mươi sáu đồng). Bao gồm:
Nợ gốc là 17.614.877.141 đồng, nợ lãi là 4.134.816.685 đồng (tạm tính đến ngày
23/9/2025). Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Buộc Công ty Cphần C1 tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo
lãi suất quá hạn quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng số
155655.23.702.6592335.TD ký kết ngày 17/8/2023 và các khế ước nhận nợ kèm
theo kể từ ngày 24/9/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng
Q.
3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu ng ty Cổ phần C1 không
thanh toán toàn bộ khoản nợ vay thì Ngân hàng Q yêu cầu Tòa án tuyên phát
mãi các tài sản theo các Hợp đồng thế chấp đã ký để thu hồi toàn bộ khoản nợ tại
Ngân hàng:
4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại tài sản nêu trên được dùng đ
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần C1 tại Ngân hàng Q. Trường
hợp, số tiền thu được từ việc phát mại tài sản không đủ để thanh toán hết nghĩa
vụ trả nợ của Công ty Cổ phần C1 tại Ngân ng Q thì khách hàng vẫn phải có
nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền còn thiếu cho Ngân hàng.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn - Huỳnh Ngọc C trình bày: Công ty
Cổ phần C1 xác nhận vay nợ Ngân hàng Q như đại diện Ngân hàng trình
bày. Hiện tại, Công ty C1 đã đề xuất phương án xử lý đối với dư nợ gốc trên với
đại diện Ngân hàng - đơn vị trực tiếp cho vay. Phương án cụ thể như sau:
1. Đối với Tài sản 4 thuộc quyền shữu của ông Nguyễn Huỳnh T6
Nguyễn Thị M sẽ tiến hành bán để thu hồi nợ vay.
5
2. Đối với phần nợ còn lại được đảm bảo bởi Tài sản 1, Tài sản 2, Tài
sản 3 thì sẽ thực hiện cơ cấu lại.
Đề nghị phía MB hỗ trợ miễn giảm toàn bộ nợ lãi, nợ lãi quá hạn các
khoản phạt khác cho Công ty C1. Phía Công Ty C1 đề nghị Ngân hàng xem xét
khi thỏa thuận Hợp đồng thế chấp thì hạn mức phía Ngân hàng cấp cho công
ty C1 dựa trên tỷ lệ như sau: 65% giá trị tài sản bảo đảm 35% còn lại Ngân
hàng cấp tín chấp cho công ty với các tài sản bảo đảm hàng hóa công nợ phải
thu, nên xem xét làm hạn mức giá trị tài sản đảm bảo là bao nhiêu phần trăm
và giá trị tương ứng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Đại diện theo ủy quyền của những người quyền nghĩa vụ liên quan-
Lê Thị Hồng T7 trình bày:
- Ngày 06/07/2022, ông Nguyễn Huỳnh T6 Nguyễn Thị M đã giao
kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 32099.22.702.6592335.BĐ với
Ngân hàng thương mại Cổ phần Q Chi nhánh Sở G theo số công chứng: 5272,
quyển số 06/2022TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3, tỉnh Long An đối với
quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
tài sản khác gắn liền với đất số CI 686596, số vào sổ cấp GCN: CS03795 do
Sở T cấp ngày 29/5/2017. Mục đích của Hợp đồng thế chấp nêu trên để đảm
bảo một phần nghĩa vụ nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng cấp tín dụng của Công ty
Cổ phần C1. Theo đó, ông Nguyễn Huỳnh T6 Nguyễn Thị M chỉ nghĩa
vụ đảm bảo tương ứng với giá trị tối đa của tài sản thế chấp nêu trên.
- Ngày 09/06/2020, ông Phạm Văn K Nguyễn Thúy A đã giao kết
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 23755.20.702.6592335.BĐ với Ngân
hàng thương mại Cổ phần Q Chi nhánh Q1 theo số công chứng:1131, quyển s
06/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng C4 tỉnh Đồng Nai đối với quyền sử dụng đất
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác
gắn liền với đất số CA 753403, số vào sổ cấp GCN: CS05808 do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 06/07/2015. Mục đích của Hợp đồng thế chấp
nêu trên để đảm bảo một phần nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng cấp tín dụng
của Công ty Cổ phần C1. Theo đó, ông Phạm Văn K bà Nguyễn Thúy A chỉ
có nghĩa vụ đảm bảo tương ứng với giá trị tối đa của tài sản thế chấp nêu trên.
- Ngày 09/06/2020, ông Phạm Trọng N Đỗ Thị T5 đã giao kết Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 23762.20.702.6592335.BĐ với Ngân hàng
thương mại Cổ phần Q Chi nhánh Q1 theo số công chứng: 1132, quyển số
06/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng C4 tỉnh Đồng Nai đối với quyền sử dụng đất
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác
gắn liền với đất số CB 560391, số vào sổ cấp GCN: CS06264 do Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 18/9/2015. Mục đích của Hợp đồng thế chấp nêu
trên để đảm bảo một phần nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng cấp tín dụng của
Công ty Cổ phần C1. Theo đó, ông Phạm Trọng N và bà Đỗ Thị T5 chỉ có nghĩa
vụ đảm bảo tương ứng với giá trị tối đa của tài sản thế chấp nêu trên.
Trên đất một căn nhà kiên cố một gian nhà tạm đông N T5,
trông coi chăm sóc vườn cây. các con làm việc sinh sống ở Thành ph
6
Hồ Chí Minh, thỉnh thoảng ông sẽ n chơi với con cháu vài tuần n sẽ
không ở nhà thường xuyên.
- Ngày 08/02/2021, ông Chế L Cao Thị Trúc P đã giao kết Hợp
đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 8128.21.702.6592335.BĐ với Ngân hàng
thương mại Cổ phần Q Chi nhánh Q1 theo số công chứng: 0606/HĐTC, quyển
số 02/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng Đồng Khởi tỉnh B đối với
quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất số BR 352186, số vào sổ cấp GCN: CH02297 do
UBND huyện M, tỉnh Bến Tre cấp ngày 26/01/2018. Mục đích của Hợp đồng
thế chấp nêu trên để đảm bảo một phần nghĩa vụ phát sinh từ Hợp đồng cấp
tín dụng của Công ty Cổ phần C1. Theo đó, ông Võ Chế LCao Thị Trúc P
chỉ nghĩa vụ đảm bảo tương ứng với gtrị tối đa của tài sản thế chấp nêu
trên.
Các chủ tài sản đồng ý giao toàn bộ tài sản thế chấp bao gồm tài sản trên
đất để giải quyết khoản vay của Công ty C1 nhưng đề nghị xem xét giá trị từng
tài sản bao nhiêu trên tổng nợ vay vì khi thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp thì
hạn mức phía Ngân ng cấp cho công ty dựa trên tỉ lệ như sau: 65% giá trị tài
sản bảo đảm 35% còn lại Ngân hàng cấp tín chấp cho ng ty với các tài sản
bảo đảm hàng hóa công nợ phải thu, nên xem xét làm hạn mức giá trị tài
sản đảm bảo bao nhiêu phần trăm giá trị tương ng để thực hiện nghĩa vụ
thanh toán nợ cho Ngân hàng.
Bản án kinh doanh thương mại thẩm số 44/2025/KDTM-ST ngày 26
tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh
đã tuyên:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại C
phần Q:
Buộc Công ty Cổ phần C1 phải thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Q tổng số tiền 21.749.693.826 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ
bảy trăm bốn mươi chín triệu sáu trăm chín mươi ba ngàn tám trăm hai mươi sáu
đồng). Bao gồm: Nợ gốc 17.614.877.141 đồng, nợ lãi 4.134.816.685 đồng
(tạm tính đến ngày 23/9/2025). Thanh toán một lần ngay khi bản án hiệu lực
pháp luật.
Kể từ ngày 24/9/2025, Công ty Cổ phần C1 tiếp tục thanh toán phần nlãi
phát sinh theo lãi suất quá hạn quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng số
155655.23.702.6592335.TD ký kết ngày 17/8/2023 và các khế ước nhận nợ kèm
theo cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng Q.
Trường hợp các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo
từng thời kỳ của Ngân ng thì lãi suất Công ty Cổ phần C1 phải tiếp tục thanh
toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù
hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu ng ty Cổ phần C1 không
thanh toán toàn bộ khoản nợ vay thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q yêu cầu
7
quan thẩm quyền phát mãi các tài sản theo các Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất số: 23762.20.702.6592335.BĐ theo số công chứng: 1132, quyển số
06/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng C4 tỉnh Đồng Nai, đăng thế chấp theo quy
định tại Văn phòng đăng đất đai Sở tài nguyên môi trường tỉnh Đ ngày
09/6/2020; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 23755.20.702.6592335.BĐ
theo số công chứng:1131, quyển số 06/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng C4 tỉnh
Đồng Nai, đăng thế chấp theo quy định tại Văn phòng đăng đất đai Sở tài
nguyên và môi trường tỉnh Đ ngày 09/6/2020; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số 8128.21/.702.6592335.BĐ theo số công chứng: 0606/HĐTC, quyển số
02/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng Đồng Khởi tỉnh B, đăng
thế chấp theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện M ngày
08/02/2021; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
32099.22.702.6592335.BĐ theo số công chứng: 5272, quyển số 06/2022TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng C3, tỉnh Long An, đăng thế chấp theo quy định
tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C ngày 06/7/2022 để thu hồi
toàn bộ khoản nợ tại Ngân hàng.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng không phát mãi phần đất có tồn tại 9
ngôi mộ lối đi vào khu m trong trường hợp Công ty Cổ phần C1 không
thanh toán ncho Ngân hàng, diện tích sẽ do các bên tự thoả thuận trong quá
trình thi hành án.
4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại tài sản nêu trên được dùng đ
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần C1 tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Q. Trường hợp, số tiền thu được từ việc phát mại tài sản không đủ để
thanh toán hết nghĩa vụ trả ncủa Công ty Cổ phần C1 tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Q thì khách hàng vẫn phải nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền còn
thiếu cho Ngân hàng.
Trường hợp Công ty Cổ phần C1 thanh toán đủ các khoản vay trên thì Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Q có trách nhiệm làm thủ tục xóa thế chấp và giao trả
lại cho những người thế chấp toàn bộ hồ bản chính của tài sản thế chấp
Ngân hàng đang giữ theo quy định của pháp luật.
5/ Chi phí tố tụng: Công ty Cổ phần C1 phải chịu chi phí tố tụng
35.000.000 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã nộp, Công ty Cổ phần
C1 có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.
6/ Án phí dân sự sơ thẩm: Công ty Cổ phần C1 phải chịu án phí kinh doanh
thương mại thẩm 129.749.694 đồng. Hoàn trả tạm ứng án phí DSST cho
Ngân ng Thương mại Cphần Q số tiền 63.358.802 đồng theo biên lai thu
án phí số 0018192 ngày 14/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà
Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo và quy định về thi hành
án cho các bên đương sự.
Ngày 07/10/2025, bị đơn Công ty Cổ phần C1 và những người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan là Nguyễn Thúy A, ông Chế L, ông Phạm Trọng N
8
nộp đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người kháng cáo, bđơn Công ty Cổ phần C1 Anh T4 đại diện
theo ủy quyền trình bày:
Đối với số tiền nợ gốc tiền lãi phát sinh, Công ty không kháng o nội
dung này. Bị đơn kháng cáo một phần bản án thẩm đối với việc xtài sản
bảo đảm thế chấp, với lý do Hội đồng xét xử sơ thẩm xét xử chưa xem xét, đánh
giá đúng những tài liệu trong hồ vụ án, bị đơn không đồng ý với toàn bộ
nội dung mà Toà án nhân dân Khu vực 6 – Thành phố Hồ Chí Minh đã tuyên. Vì
thoả thuận tại các Hợp đồng thế chấp thì hạn mức phía MB cấp cho Công ty C1
dựa trên tỷ lệ như sau: 65% giá trị tài sản bảo đảm và 35% còn lại được MB cấp
tín chấp cho bị đơn với các tài sản đảm bảo hàng hoá, các công nợ phải thu.
Tuy nhiên tại nội dung bản án thẩm đã buộc những người liên quan dùng tài
sản đảm bảo đã thế chấp để bảo đảm cho toàn bộ khoản vay của bị đơn là không
hợp lý.Công ty Cổ phần C1 không thống nhất theo các thỏa thuận trong Hợp
đồng tín dụng quy định của pháp luật. Bị đơn đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thẩm chấp nhận kháng cáo của bị đơn, sửa một phần bản án sơ thẩm.
Người kháng cáo, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn
Thúy A, ông Chế L, ông Phạm Trọng N Nguyễn Như H đại diện theo
ủy quyền trình bày:
Những người liên quan này không đồng ý với nội dung Toà án nhân
dân Khu vực 6 Thành phHồ Chí Minh đã tuyên liên quan đến việc xử tài
sản bảo đảm. Với cách chủ sở hữu tài sản, những người liên quan khi thực
hiện ký kết các Hợp đồng thế chấp chỉ đồng ý đảm bảo nghĩa vụ của phía bị đơn
tương ứng với 65% giá trị tài sản bảo đảm, phần hạn mức 35% còn lại được MB
cấp tín chấp cho bị đơn với các tài sản đảm bảo hàng hoá, các công nợ phải
thu. Do đó, Toà án cần làm hạn mức bảo đảm của từng tài sản đối với mỗi
khoản vay chứ không thể yêu cầu dùng tài sản đảm bảo cho toàn bộ khoản vay
phát sinh của phía bị đơn. Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là bà
Nguyễn Thúy A, ông Chế L, ông Phạm Trọng N đnghị Hội đồng xét xử
phúc thẩm sửa bản án thẩm đối với nội dung xử tài sản bảo đảm theo tỷ lệ
đảm bảo là 65%.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q ông Nguyễn Văn T1 đại diện theo ủy
quyền trình bày:
Không đồng ý nội dung kháng cáo của bị đơn những người quyền
lợi nghĩa vụ liên quan. Bởi theo thỏa thuận tại các hợp đồng thế chấp thì những
người thế chấp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với toàn bộ khoản nợ gốc i
phát sinh theo các Hợp đồng cấp tín dụng, còn tỷ lệ 65% là tỷ lệ duy trì nghĩa vụ
tài chính tối đa để Ngân hàng xác định giá trị cho vay, không phải phạm vi
bảo đảm của các tài sản thế chấp. Đề nghị Hội đồng xét xphúc thẩm không
chấp nhận kháng cáo của các đương sự này, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
9
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Cao ThTrúc P, Phạm
Thị T8, ông Phạm Văn K, ông Nguyễn Huỳnh T6, bà Nguyễn Thị M
Nguyễn Như H đại diện theo ủy quyền trình bày:
Thống nhất với kháng cáo của bị đơn những người liên quan. Đề nghị
Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận kháng cáo, sửa bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, ông Nguyễn
Văn P1 phát biểu ý kiến tại phiên tòa phúc thẩm:
Về hình thức: Đơn kháng cáo của bị đơn những người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan nằm trong hạn luật định nên được chấp nhận hợp lệ. Việc
tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán; Hội
đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng trong
giai đoạn xét xử phúc thẩm kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm nghị
án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Sau khi phân tích những tình tiết có liên quan đến vụ án, đối
chiếu các quy định của pháp luật, xét thấy Cấp thẩm xử chấp nhận các yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định pháp luật. Viện kiểm sát nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị không chấp nhận kháng o của bị đơn
Công ty Cổ phần C1 và nhng người quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà
Nguyễn Thúy A, ông Chế L, ông Phạm Trọng N. Giữ nguyên bản án
thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Kháng cáo của bị đơn Công ty Cổ phần C1 và những người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thúy A, ông Võ Chế L, ông Phạm Trọng
N nằm trong thời hạn luật định phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 273 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.
[1.2] Về quan hệ tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Tòa án cấp
thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
và xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6 -
Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 30, đim b khon 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s 2015, Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự 2025 là đúng quy định.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn Công ty Cổ phần C1 những người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
[2.1] Đối với số tiền nợ gốc tiền lãi: Các đương sự kháng cáo không
kháng cáo đối với nội dung này nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.2] Đối với nội dung kháng cáo của các đương skháng cáo về việc xác
định tỷ lệ xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[2.2.1] Xét các hợp đồng thế chấp liên quan đến nội dung kháng cáo:
10
- Hợp đồng thế chấp tài sản số: 23762.20.702.6592335.BĐ ngày 09/6/2020
theo số ng chứng: 1132, quyển số 06/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng C4 tỉnh
Đồng Nai giữa ông Phạm Trọng N, bà Đỗ Thị T5 và Ngân hàng TMCP Q đối với
tài sản bảo đảm quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CB 560391, số vào sổ cấp
GCN: CS06264 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 18/9/2015,
đăng thế chấp theo quy định tại Văn phòng đăng đất đai Sở tài nguyên
môi trường tỉnh Đ ngày 09/6/2020.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 23755.20.702.6592335.BĐ ngày
09/6/2020 theo số công chứng:1131, quyển số 06/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng
C4 tỉnh Đồng Nai giữa Ông Phạm Văn K, Nguyễn Thúy A Ngân hàng
TMCP Q đối với tài sản bảo đảm quyền sdụng đất theo Giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CA
753403, số vào sổ cấp GCN: CS05808 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Đ
cấp ngày 06/07/2015, đăng thế chấp theo quy định tại Văn phòng đăng đất
đai Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đ ngày 09/6/2020.
- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 8128.21.702.6592335.BĐ ngày
08/02/2021 theo số công chứng: 0606/HĐTC, quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD
tại Văn phòng C, tỉnh Bến Tre giữa ông Chế L, Cao Thị Trúc P Ngân
hàng TMCP Q đối với tài sản bảo đảm quyền sử dụng đất theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số
BR 352186, số vào sổ cấp GCN: CH02297 do UBND huyện M, tỉnh Bến Tre cấp
ngày 16/6/2014, đăng cập nhật biến động ngày 26/01/2018, đăng thế chấp
theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện M, tỉnh Bến Tre
ngày 08/02/2021.
Cấp thẩm đã kiểm tra, xem xét nhận định các Hợp đồng thế chấp trên
đảm bảo về nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật, phát sinh hiệu lực
giá trị pháp lý kể từ thời điểm đăng thế chấp đúng quy định. Cấp
thẩm đã thực hiện xem xét thẩm định tại chỗ đối với các tài sản bảo đảm đúng
quy định. Căn cứ quy định của pháp luật vdân sự đăng biện pháp bảo
đảm, việc công chứng đăng giao dịch bảo đảm đã làm phát sinh hiệu lực
pháp đối với giao dịch thế chấp, đảm bảo giá trị pháp hiệu lực đối kháng
với bên thứ ba của hợp đồng. Cấp thẩm c định Hợp đồng thế chấp nêu trên
là hợp pháp, có hiệu lực pháp luật là có căn cứ, đúng quy định tại khoản 7, 8 Điều
292, Điều 295, Điều 297, Điều 298, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 335,
Điều 336, Điều 338 Bộ luật dân sự 2015.
[2.2.2] Cấp thẩm ghi nhận nội dung tại phiên tòa đại diện uỷ quyền của
chủ tài sản xác nhận những ngôi mộ trên là của gia tộc, đề nghị chừa phần đất
tồn tại 9 ngôi mộ và lối đi vào khu mộ trong trường hợp công ty không thanh
toán nợ cho Ngân hàng. Đối với yêu cầu trên cũng được Đại diện uỷ quyền của
ngân hàng đồng ý mặc trong hợp đồng thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất,
phần diện tích cụ thể sẽ do hai bên tự thoả thuận trong quá trình thi hành án,
không yêu cầu Toà án giải quyết trong vụ kiện y. Việc ghi nhận sự tự nguyện
11
của Ngân hàng trong trường hợp này đảm bảo tính nhân văn thiện chí của
Ngân hàng trong quá trình thi hành án.
[2.2.3] Xét nội dung kháng cáo của bị đơn và các chủ tài sản thế chấp với đề
nghị xác định phần trăm giá trị tài sản thế chấp cho khoản vay của công ty để xác
định phạm vi bảo đảm cho khoản nợ của Công ty C1.
Người kháng cáo căn cứ nội dung thể hiện tại Danh mục tài sản bảo đảm tại
Hợp đồng cấp tín dụng số 155655.23.702.6592335.TD ngày 17/8/2023 các
Hợp đồng cấp tín dụng các năm 2020, 2021, 2022 thì hai bên thể hiện việc
thỏa thuận tỷ lệ duy trì nghĩa vụ tài chính tối đa thì các bất động sản thuộc các
hợp đồng thế chấp bị kháng cáo tỷ lệ duy trì nghĩa vụ i chính tối đa 60%
nên cho rằng phạm vi bảo lãnh của các tài sản này là 60% nghĩa vụ của bị đơn và
yêu cầu xem xét lại tỷ lệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã được tuyên tại bản án
thẩm.
Kiểm tra nội dung các Hợp đồng cấp tín dụng nêu trên, xác định nguyên đơn
bị đơn thỏa thuận về tỷ lệ duy trì nghĩa vụ tài chính tối đa 60% đối với
các bất động sản được thế chấp bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên căn cứ
thỏa thuận tại khoản 2 Điều 2 của Hợp đồng cấp tín dụng số
155655.23.702.6592335.TD ngày 17/8/2023 thì “… Việc xác định tỷ lệ duy trì
nghĩa vụ tài chính so với giá trị tài sản bảo đảm trên đây không áp dụng để xác
định phạm vi, giá trị nghĩa vụ được bảo đảm. Việc xác định phạm vi, giá trị
nghĩa vụ được bảo đảm theo quy định tại các Hợp đồng bảo đảm kết giữa MB
bên bảo đảm”. Xét thấy tại Mục 2.2 Điều 2 các Hợp đồng thế chấp trên
nêu: Nghĩa vụ được bảo đảm theo hợp đồng này toàn bộ nghĩa vụ tài chính
của bên được cấp tín dụng…, nên yêu cầu xem xét phần trăm của giá trị tài sản
thế chấp bao nhiêu để thực hiện nghĩa vụ khi công ty không thanh toán nợ cho
Ngân ng theo đề nghị của Công ty C1 các chủ tài sản thế chấp không
căn cứ. Hội đồng xét xử không chấp nhận đnghị này của những người kháng
cáo.
[2.2.4] Cấp thẩm căn cứ Mục 2.2 Điều 2 của các Hợp đồng thế chấp nêu
trên quy định về phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định: Nghĩa vụ được
bảo đảm theo hợp đồng này toàn bộ nghĩa vụ tài chính của bên được cấp tín
dụng…”, không chấp nhận yêu cầu xem xét phần trăm của giá trị tài sản thế chấp
bao nhiêu để thực hiện nghĩa vụ khi Công ty không thanh toán nợ cho Ngân
hàng theo đề nghị của Công ty C1 các chủ tài sản thế chấp căn cứ và đúng
quy định tại các Điều 293, Điều 294 Bộ luật dân sự 2015. Do đó, yêu cầu phát
mãi tài sản bảo đảm để thanh toán ntrong trường hợp Công ty C1 chưa thanh
toán tiền gốc lãi cho khoản vay trên sở chấp nhận, đúng với quy định tại
Điều 299 Bộ luật dân sự 2015.
[2.3] Ông Nguyễn Huỳnh T6, bà Nguyễn Thị M không có kháng cáo đối với
bản án thẩm. Hội đồng xét xử không xét nội dung của Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 32099.22.702.6592335.BĐ theo số công chứng: 5272,
quyển số 06/2022TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C3, tỉnh Long An giữa Ông
Nguyễn Huỳnh T6, bà Nguyễn Thị MNgân hàng TMCP Q đối với tài sản bảo
12
đảm quyền sdụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CI 686596, số vào sổ cấp GCN:
CS03795 do Sở T cấp ngày 29/5/2017, đăng thế chấp theo quy định tại Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C, tỉnh Long An ngày 06/7/2022.
[2.4] Cấp thẩm chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng về việc xử tài sản
bảo đảm để thu hồi nợ trong trường hợp Công ty Cổ phần C1 không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nphù hợp với quy định của hợp
đồng thế chấp quy định của pháp luật tại Điều 49 và Điều 52 Nghị Định
21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 và Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều 307,
Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 342 Bộ luật dân sự năm 2015 đúng quy
định của pháp luật.
[2.5] Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng Cấp sơ thẩm chấp nhận toàn bộ
các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ và đúng quy định.
[3] Về chi phí tố tụng: Cấp thẩm xác định chi ptố tụng là 35.000.000
đồng, do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu chi phí, bị
đơn trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng số tiền 35.000.000 đồng đúng quy
định.
[4] Về án phí kinh doanh thương mại thẩm: Cấp thẩm buộc Công ty
Cổ phần C1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm 129.749.694
đồng phù hp với quy định ti khoản 2 Điu 26 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Hoàn
trả tạm ứng án phí DSST 63.358.802 đồng cho Ngân hàng theo biên lai thu án phí
số 0018192 ngày 14/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè,
Thành phố Hồ Chí Minh.
[5] Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất với đề nghị của đại diện Viện
kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa, không chấp nhận
kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[6] Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Do kháng cáo của bị
đơn Công ty Cổ phần C1 những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
Nguyễn Thúy A, ông Chế L, ông Phạm Trọng N không được chấp nhận
nên các đương sự này phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định tại khoản 1
Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:
- Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Công ty Cổ phần C1, những
người quyền lợi nghĩa vụ liên quan là Nguyễn Thúy A, ông Chế L,
ông Phạm Trọng N. Giữ nguyên Bản án kinh doanh thương mại thẩm số
44/2025/KDTM-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Thành
phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 1 Điều 228, Điều 70, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều
13
280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 295, Điều 298, Điều 299, Điều
307, Điều 321, Điều 322, Điều 323, Điều 342 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật
Thi hành án dân sự; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng N1; Điều 8 Nghị
quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016
của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại C
phần Q:
Buộc Công ty Cổ phần C1 phải thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Q tổng số tiền 21.749.693.826 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ
bảy trăm bốn mươi chín triệu sáu trăm chín mươi ba ngàn tám trăm hai mươi sáu
đồng). Bao gồm: Nợ gốc 17.614.877.141 đồng, nợ lãi 4.134.816.685 đồng
(tạm tính đến ngày 23/9/2025). Thanh toán một lần ngay khi bản án hiệu lực
pháp luật.
Kể từ ngày 24/9/2025, Công ty Cổ phần C1 tiếp tục thanh toán phần nlãi
phát sinh theo lãi suất quá hạn quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng số
155655.23.702.6592335.TD ký kết ngày 17/8/2023 và các khế ước nhận nợ kèm
theo cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng Q.
Trường hợp các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo
từng thời kỳ của Ngân ng thì lãi suất Công ty Cổ phần C1 phải tiếp tục thanh
toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù
hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật, nếu Công ty Cổ phần C1 không
thanh toán toàn bộ khoản nợ vay thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q yêu cầu
quan thẩm quyền phát mãi các tài sản theo các Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất số: 23762.20.702.6592335.BĐ theo số công chứng: 1132, quyển số
06/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng C4 tỉnh Đồng Nai, đăng thế chấp theo quy
định tại Văn phòng đăng đất đai Sở tài nguyên môi trường tỉnh Đ ngày
09/6/2020; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 23755.20.702.6592335.BĐ
theo số công chứng:1131, quyển số 06/TP/CC-SCC/HĐGD tại Phòng C4 tỉnh
Đồng Nai, đăng thế chấp theo quy định tại Văn phòng đăng đất đai Sở tài
nguyên và môi trường tỉnh Đ ngày 09/6/2020; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng
đất số 8128.21/.702.6592335.BĐ theo số công chứng: 0606/HĐTC, quyển số
02/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng Đồng Khởi tỉnh B, đăng
thế chấp theo quy định tại Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện M ngày
08/02/2021; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
32099.22.702.6592335.BĐ theo số công chứng: 5272, quyển số 06/2022TP/CC-
SCC/HĐGD tại Văn phòng C3, tỉnh Long An, đăng thế chấp theo quy định
14
tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện C ngày 06/7/2022 để thu hồi
toàn bộ khoản nợ tại Ngân hàng.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng không phát mãi phần đất có tồn tại 9
ngôi mộ lối đi vào khu m trong trường hợp Công ty Cổ phần C1 không
thanh toán ncho Ngân hàng, diện tích sẽ do các bên tự thoả thuận trong quá
trình thi hành án.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại tài sản nêu trên được dùng đ
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần C1 tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Q. Trường hợp, số tiền thu được từ việc phát mại tài sản không đủ để
thanh toán hết nghĩa vụ trả ncủa Công ty Cổ phần C1 tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Q thì khách hàng vẫn phải nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền còn
thiếu cho Ngân hàng.
Trường hợp Công ty Cổ phần C1 thanh toán đủ các khoản vay trên thì Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Q có trách nhiệm làm thủ tục xóa thế chấp và giao trả
lại cho những người thế chấp toàn bộ hồ bản chính của tài sản thế chấp
Ngân hàng đang giữ theo quy định của pháp luật.
2/ Chi phí tố tụng: Công ty Cổ phần C1 phải chịu chi phí tố tụng
35.000.000 đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q đã nộp, Công ty Cổ phần
C1 có trách nhiệm hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q.
3/ Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty Cổ phần C1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại thẩm
129.749.694 đồng.
- Hoàn trả tạm ứng án phí DSST cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số
tiền là 63.358.802 đồng theo Biên lai thu án phí số 0018192 ngày 14/10/2024 tại
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm:
- Bị đơn Công ty Cổ phần C1 phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng),
được cấn trừ tiền tạm ứng phí phúc thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án s0027820 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ C
Minh. Bị đơn đã nộp đủ án phí phúc thẩm.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, ông Võ Chế L phải chịu 2.000.000
đồng (Hai triệu đồng), được cấn trừ tiền tạm ứng phí phúc thẩm theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027814 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân
sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông L đã nộp đủ án phí phúc thẩm.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan, Nguyễn Thúy A phải chịu
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), được cấn trừ tiền tạm ứng phí phúc thẩm theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027812 ngày 17/10/2025 của Thi
hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A đã nộp đủ án phí phúc thẩm.
15
- Người quyền lợi nghĩa v liên quan, ông Phạm Trọng N phải chịu
2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), được cấn trừ tiền tạm ứng phí phúc thẩm theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027826 ngày 17/10/2025 của Thi
hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
- Thi hành án dân sự TP.HCM;
- Tòa án nhân dân KV6-TP.HCM;
- Phòng THADS KV6-TP.HCM;
- Các đương sự (để thi hành);
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Ngọc Tài
16
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 208/2026/KDTM-PT Bản án số 208/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 208/2026/KDTM-PT Bản án số 208/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất