Bản án số 105/2024/DS-ST ngày 16/09/2024 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 105/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 105/2024/DS-ST ngày 16/09/2024 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Thanh Khê (TAND TP. Đà Nẵng)
Số hiệu: 105/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Phương Đ-S,N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Bn án s: 105/2024/DS-ST
Ngày: 16/9/2024
V/v “Tranh chp hợp đng tín dụng”
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu Ba
Các Hi thm nhân dân: Ông Phm Thun và ông Nguyn Hu Phước.
- Thư phiên toà: Ông Đoàn Công Hồng Lĩnh - T Toà án nhân n
qun Thanh Khê, thành ph Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
tham gia phiên tòa: Bà Võ Th Trúc Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 m 2024, ti tr s Toà án nhân n qun Thanh Khê thành
ph Đà Nẵng xét x sơ thẩmng khai v án th lý s 188/2024/TLST-DS ngày 10
tháng 6 m 2024 về vic “Tranh chấp hp đồng tín dụngtheo Quyết định đưa vụ
án ra xét x s 188/2024/QĐXXST-DS ngày 12/8/2024; Quyết định hoãn phiên tòa
số 188/2024/QĐST- DS ngày 29/8/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nn hàng TMCP Phương Đ; Tr s: S 41 45 đường
D, phường Bến N, qun 1, thành ph H Chí Minh - Đa ch: Chi nhánh Trung V:
34-36 Quang T, qun Hi C, thành ph Đà Nẵng.
Đại din theo y quyn: Ông Nguyn Hoàng T - Chuyên viên Png thu n
Ngân hàng TMCP Phương Đ Chi nhánh Trung V theo Giy u quyn s
16/2023/UQ-CT.HĐQT ngày 14/3/2023 ca Ch tch Hội đồng qun tr Nn hàng
TMCP Phương Đ và Giy u quyn s 88/2024/UQ-OCB ngày 10/4/2024 ca
Giám đốc Ngân hàng TMCP Pơng Đ Chi nhánh Trung V. Có mt.
- B đơn: Ông Phan S - Sinh m: 1993 - Đa ch: T 13 phường Xuân H,
qun Thanh K, thành ph Đà Nẵng.
Lê Th N - Sinh năm: 1993 - Địa ch: T 89 phường Thanh Khê T, qun
Thanh K, thành ph Đà Nẵng.
Cùng địa ch liên lc: 716 Trn Cao V, phưng Xuân H, qun Thanh K, TP Đà
Nng. Vng mt không có lý do.
- Người quyn lợi, nghĩa v liên quan: C Lương Thị T - Sinh năm: 1932
và c Phan Tun A - Sinh m: 1929.
Cùng đa ch: 716 Trn Cao V, phưng Xuân H, qun Thanh K, thành ph Đà
Nng. Vng mt không có lý do.
2
NI DUNG V ÁN
* Theo đơn khởi kin, Bn t khai, quá trình tham gia t tng ti
phiên toà, nời đại din theo y quyn của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP Phương Đ cho ông Phan S, Lê Th N vay vn theo Hp
đồng tín dng s 0825/2015/HĐTD-CN ngày 19/11/2015, Khế ước nhn n s
0825/2015/KƯNN-CN ngày 20/11/2015: S tin vay 320.000.000 đồng; mục đích
vay để tiêu dùng; thi hn vay: 120 tháng, k t ngày tiếp theo ca ngày gii ngân
đầu tiên; lãi sut trong hn (12 tháng đầu): 8,5%/năm; lãi suất qhn bng 150%
lãi sut trong hn; gc, lãi tr vào ngày 20 hàng tháng.
Đ bo đảm nghĩa v tr n cho khon vay u trên, ông S,N thế chp tài
sn nhà quyn s dng đất ti thửa đt s 171, t bn đồ s 17, đa ch: 716
Trn Cao V, phưng Xuân H, qun Thanh K, thành ph Đà Nẵng theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà i sn khác gn lin vi đất s
3402030169 do UBND thành ph Đà Nng cấp ngày 25/12/2001, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thành phố Đà Nng đăng ký biến động ngày 19/10/2015 cho
ông Phan S theo Hợp đng thế chp quyn s dụng đất s 0825/2015/ ngày
19/11/2015 được ng chng ti n phòng ng chứng ng n đăng thế
chp ti Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại qun Thanh Khê.
Trong q trình vay vn, ông S, N đã vi phạm nghĩa v thanh toán theo
điu khon v nghĩa v tr n ca Hp đng n dng; OCB đã nhiều ln đôn
đốc, nhc nh nhưng ông S, N vn không thc hin nghĩa v thanh toán.
Khon vay y OCB chưa n nợ cho t chc, cá nhân o.
Do đó, đ bo v quyn li hp pháp, Ngân ng TMCP Phương Đ u cu
Tòa án buc ông Phan S, Lê Th N tr cho Ngân hàng tng s tiền tính đến ngày
16/9/2024 84.166.438đ (Tám mươi bn triu, một tm sáu mươi u nghìn, bn
trăm ba mươi tám đng), trong đó n gc là 71.969.000đ, n lãi là 12.197.411đ
gm trong hn 7.781.913đ, qhạn 4.415.498 tin lãi phát sinh tiếp k t ngày
17/09/2024 cho đến khi ông S N tr hết n theo Hợp đồng tín dng, Khế ước
nhn n đã ký kết nêu trên.
Nếu ông S, N không thc hin hoc thc hiện không đúng nghĩa vụ tr n
thì OCB yêu cu x lý, phát mãi tài sn thế chp cho OCB là quyn s dụng đất
tài sn gn lin với đất thuc thửa đất s 171, t bn đồ s 17, đa ch: 716 Trn
Cao V, phường Xuân H, qun Thanh K, thành ph Đà Nng theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s
3402030169 do UBND thành ph Đà Nng cấp ngày 25/12/2001, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thành phố Đà Nng đăng ký biến động ngày 19/10/2015 cho
ông Phan S theo Hợp đng thế chp quyn s dụng đất s 0825/2015/ ngày
19/11/2015.
3
T khi Toà án th v án cho đến khi xét x , b đơn người quyn li
nghĩa vụ liên quan không có mt theo giy triu tp; thông báo ca Toà án, không có
ý kiến phn hồi đối vi các yêu cu khi kin của nguyên đơn, không tham gia các
phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c, không tham gia các
phiên hoà gii nên Tòa án không th tiến hành hòa giải cho các đương s được.
Tòa án nhân n qun Thanh Khê đã tng đạt hp l giy triu tp, quyết đnh
đưa vụ án ra xét x và Quyết đnh hoãn phiên tòa cho b đơn người có quyn li
nghĩa vụ liên quan nhưng ti phiên tòa ln th hai b đơn và người có quyn lợi nghĩa
v liên quan vng mt kng có lý do.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành
phố Đà Nẵng phát biểu:
- V th tc t tụng: Đại din Vin kim t thng nht v vic tuân theo pháp
lut t tng trong qtrình gii quyết v án ca Thm phán, Hi đng xét xử, Thư
phiên tòa k t khi th v án cho đến trước thi điểm Hội đồng xét x ngh
án. c đương s đã được đảm bo thc hiện đúng, đầy đ các quyn nghĩa v
theo quy đnh ca pháp lut t tng dân s.
- V ni dung v án, đề ngh HĐXX căn cứ: Căn c Điu 299, 463, 466 B
lut Dân sự; Điều 91, 95 Lut các t chc tín dng.
Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP Phương Đ đối vi
ông Phan S, Th N v vic Tranh chp hợp đồng tín dng”. Buc ông Phan
S, Th N phi thanh toán cho Ngân ng TMCP Phương Đ tng s tin tính
đến ngày 16/9/2024 84.166.438đ (Tám mươi bốn triu, một trăm u mươi sáu
nghìn, bn trăm ba mươi m đng), trong đó n gc 71.969.000đ, n lãi
12.197.411đ gm trong hạn 7.781.913đ, quá hạn 4.415.498. Lãi phát sinh tiếp k t
ngày 17/09/2024 cho đến khi ông S và bà N tr hết n theo Hợp đng tín dng, Khế
ước nhn n đã ký kết u trên.
Nếu ông S, N không thc hin hoc thc hiện không đúng đầy đ nghĩa
v tr n t i sn thế chp quyn s dụng đất i sn gn lin với đất thuc
thửa đất s 171, t bản đồ s 17, địa ch: 716 Trn Cao V, phường Xuân H, qun
Thanh K, thành ph Đà Nẵng theo Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu nhà i sn khác gn lin vi đất s 3402030169 do UBND thành ph Đà
Nng cấp ngày 25/12/2001, Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố Đà
Nẵng đăng biến đng ngày 19/10/2015 cho ông Phan S theo Hợp đng thế chp
quyn s dụng đất s 0825/2015/BĐ ngày 19/11/2015 s b phát i để thu hi n
cho OCB.
V chi phí t tng, án phí: Ông Phan S,Lê Th N phi chu chi phí xem xét,
thm đnh ti ch và án pn s thẩm theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
4
Sau khi nghiên cu các chng c tài liu trong h vụ án được thm tra
tại phiên tòa, căn c vào kết qu tranh lun tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] V th tc t tng:
Yêu cu khi kin v vic Tranh chp hp đng tín dng giữa nguyên đơn
Ngân hàng TMCP Phương Đ đối vi b đơn ông Phan S, Lê Th N h khu
thường trú ti qun Thanh K nên thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân n
quận Thanh Khê theo quy đnh ti khoản 3 Điều 26; điểm a khon 1 Điều 35
đim a khon 1 Điều 39 B lut T tng dân s.
T khi Toà án th v án cho đến khi xét x , b đơn người quyn li
nghĩa v liên quan không mt theo giy triu tp; thông báo ca Toà án, không có
ý kiến phn hồi đi vi các yêu cu khi kin của nguyên đơn, không tham gia các
phiên hp kim tra vic giao np, tiếp cn, công khai chng c, không tham gia các
phiên hoà gii nên Tòa án không th tiến hành hòa giải cho các đương s được.
Tòa án nhân n qun Thanh K đã tống đt hp l giy triu tp, quyết đnh
đưa vụ án ra xét x và Quyết đnh hoãn phiên tòa cho b đơn người có quyn li
nghĩa vụ liên quan nhưng ti phiên a ln th hai b đơn và người có quyn lợi nghĩa
v liên quan vng mt không do. vy, Hội đồng t x căn cứ đim b
khon 2 Điu 227 B lut t tng n s để xét x vng mt ông Phan S, Lê Th
N, c Lương Thị T và c Phan Tun A.
[2] V ni dung tranh chp:
[2.1] V s tin vay:
Ông Phan S, Th N vay vn ca Ngân hàng TMCP Phương Đ theo
Hợp đồng tín dng s 0825/2015/HĐTD-CN ngày 19/11/2015, Khế ước nhn n s
0825/2015/KƯNN-CN ngày 20/11/2015 để vay s tin 320.000.000 đồng; mc
đích vay để tiêu dùng; thi hn vay: 120 tháng, k t ngày tiếp theo ca ngày gii
ngân đầu tiên; ngày đến hn 21/12/2025; lãi sut trong hn (12 tháng đầu):
8,5%/năm; i suất qhn bng 150% i sut trong hn; gc, lãi tr o ngày 20
hàng tháng.
Như vậy, Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận n u trên được kết giữa
OCB ông S, N thhiện ý c tự nguyện thỏa thuận của hai n, các chủ th
tham gia kết đầy đnăng lực trách nhiệm n s, hình thức nội dung
phù hợp quy định pháp lut đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 463 Bộ lut
Dân sự nên có hiệu lực đối với các bên đã tham gia giao dch.
Quá trình thc hin hợp đồng, ông S, N ch thanh toán được khon vay s
tin gốc 248.031.000đ, tiền lãi phát sinh 194.368.847đ n khon vay ca ông S
N chuyn sang quá hn k t ngày 20/9/2023. Như vậy, ông S, N đã vi
phm nghĩa vụ tr n đối vi Nn hàng, li trong vic thc hin các tha thun
đã kết, mc dù, OCB đã nhiu lần văn bản nhc nợ, đôn đốc làm vic to
5
điu kiện nhưng S, N vn không thin ctr n nên OCB thu hi khon vay
trước hn.
Do đó, yêu cu Tòa án buc ông S, N thanh toán toàn b s tin còn n, lãi
sut là có sở phù hp với các điều khon trong Hợp đồng cho vay nêu trên
phù hp với quy đnh tại Điều 466 B lut Dân s; Điều 91, 95 Lut các t chc n
dng nên HĐXX chấp nhận toàn bộ u cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Phan
S, bà Th N phi có nghĩa vụ thanh toán cho OCB s tin tính đến ngày
16/9/2024 84.166.438đ (Tám mươi bn triu, một tm sáu mươi u nghìn, bn
trăm ba mươi tám đng), trong đó n gc là 71.969.000đ, n lãi là 12.197.411đ
gm trong hạn 7.781.913đ, quá hn 4.415.498.
Lãi tiếp tục được tính k t ngày 17/09/2024 cho đến khi ông S và bà N tr hết
n theo Hợp đồng tín dng s 0825/2015/HĐTD-CN ngày 19/11/2015, Khế ước
nhn n s 0825/2015/KƯNN-CN ngày 20/11/2015.
[2.2] V tài sn thế chp:
Theo Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đất số 0825/2015/BĐ ngày
19/11/2015, tài sản đm bảo cho khoản vay trên là quyền sử dụng đất tài sản gắn
liền với đất thuộc thửa đất số 171, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: 716 Trần Cao V, phường
Xuân H, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sdụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gắn lin với đất số 3402030169 do UBND
thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/12/2001, Chi nhánh n phòng đăng ký đất đai
thành phố Đà Nẵng đăng ký biến động ngày 19/10/2015 cho ông Phan S. Hợp đồng
thế chấp quyền sdụng đt trên được ng chứng tạin phòng ng chứng ng
H và đăng ký thế chấp tại Chi nhánh n phòng đăng ký đất đai tại quận Thanh K.
Hin trạng thực tế tài sản đã thế chấp như sau:
Về nhà ở: Tường xây mái tôn và đúc, n gỗ nền gạch men, diện tích xây dựng
17,8m
2
diện tích sử dụng 30,9m
2
, số tầng 2.
Nhà và đất có tứ cận như sau: Hướng Đông giáp với nhà 714 Trần Cao V.
ng Tây giáp với nhà 718 Trần Cao V.
ng Nam giáp với đường Trần Cao V
ng Bắc với nhà 714 Trần Cao V.
vy, n cứ quy đnh ti Điu 299 B lut n sự; Điều 95 Lut các t
chc tín dng, nếu ông S, N không thc hin hoc thc hiện không đầy đ nghĩa
v thanh toán n lãi phát sinh cho OCB thì i sn thế chp u trên s b phát
mãi để thu hi n cho OCB.
[3] Ti phiên tòa quan điểm ca Vin kim sát php vi nhận đnh ca
HĐXX nên chấp nhn.
[4] V chi pt tng và án pn s sơ thẩm: Do u cu khi kin ca
OCB đưc chp nhn n ông S, N phi chu chi p xem xét thm đnh ti ch
6
vi s tin 3.000.000đ, án pn s thẩm 84.166.438đ x 5% theo quy
định pháp lut.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khon 3 Điều 26; điểm a khon 1 Điều 35 điểm a khon 1 Điều 39 Điu
147, điểm b khon 2 Điều 227, Điều 273 B lut T tng dân s;
- Điu 299, 463 và Điều 466 B lut dân s;
- Điu 91, 95 Lut các t chc tín dng;
- Khon 2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa án
ca Ủy ban Thường v Quc hi.
Tuyên x:
1. Chp nhn tn b yêu cu khi kin v vic “Tranh chp hợp đồng tín
dụng” ca Ngân hàng TMCP Phương Đ đối vi ông Phan S, bà Lê Th N.
Buc ông Phan S, Lê Th N phi thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phương
Đ tng s tin còn n tính đến ngày 16/9/2024 là 84.166.438đ (Tám mươi bốn
triu, một trăm sáu mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi tám đồng), trong đó n gc
là 71.969.000đ, n lãi 12.197.411đ gồm trong hn 7.781.913đ quá hn
4.415.498.
Lãi tiếp tục được tính k t ngày 17/09/2024 cho đến khi ông S và bà N tr hết
n theo Hợp đồng tín dng s 0825/2015/HĐTD-CN ngày 19/11/2015, Khế ước
nhn n s 0825/2015/KƯNN-CN ngày 20/11/2015.
Trường hp ông Phan S, Lê Th N không thc hin hoc thc hin không
đúng, đầy đủ nghĩa vụ tr n lãi phát sinh tx i sn đã thế chp quyn
s dụng đất i sn gn lin với đất thuc thửa đất s 171, t bản đồ s 17, đa
ch: 716 Trn Cao V, phường Xn H, qun Thanh K, thành ph Đà Nẵng theo
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà i sn khác gn lin
với đất s 3402030169 do UBND thành ph Đà Nẵng cp ngày 25/12/2001, Chi
nhánh n phòng đăng đất đai thành phố Đà Nẵng đăng biến động ngày
19/10/2015 cho ông Phan S theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s
0825/2015/ngày 19/11/2015 để thu hi n cho OCB.
Đối với i sản thế chấp hiện trạng thực tế là: Ntường xây i tôn đúc,
sàn gỗ nền gạch men, diện tích y dựng 17,8m
2
din tích sử dụng 30,9m
2
, stầng
là 2.
Nhà và đất có tứ cận như sau: Hướng Đông giáp với nhà 714 Trần Cao V.
ng Tây giáp với nhà 718 Trần Cao V.
ng Nam giáp với đường Trần Cao V
7
ng Bắc với nhà 714 Trần Cao V.
2. V án chi phí tố tụng: Chi p xem xét, thẩm định ti ch s tin
3.000.000đ (Ba triệu đồng) ông Phan S, Th N phi chu np li cho OCB
để hoàn tr s tin mà Ngân hàng đã tạm ng 3.000.000đ.
3. V án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phan S, Th N phải chịu án pdân s thẩm 4.208.321đ (Bn
triệu, hai trăm lẻ tám nghìn ba trăm hai mươi mt đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân ng TMCP Phương Đ s tin tm ng án p
1.961.555đ (Mt triu, chín trăm sáu mươi mốt nghìn, năm trăm năm mươi lăm
đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001293 ngày 04/6/2024 tại Chi cục Thi nh án
dân sự quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng.
4. Án xử ng khai sơ thẩm, đương smặt quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể tngày tuyên án, ngày 16/9/2024; đương svắng mặt tại phiên tòa có
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ
ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi nh án dân sự có quyền
thoả thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều Điều 06, 07, 07a 09 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
Các Hi thm nhân n Thm phán - Ch ta phiên tòa
8
.
9
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
- Người tham gia t tng Thm phán - Ch ta phiên tòa
- VKSND qun Thanh Khê;
- Chi cc THADS qun Thanh Khê;
- Lưu hồ v án.
Th Thu Ba
10
Tải về
Bản án số 105/2024/DS-ST Bản án số 105/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 105/2024/DS-ST Bản án số 105/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất