Bản án số 105/2024/DS-ST ngày 16/09/2024 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 105/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 105/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 105/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 105/2024/DS-ST ngày 16/09/2024 của TAND Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND Q. Thanh Khê (TAND TP. Đà Nẵng) |
Số hiệu: | 105/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 16/09/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng TMCP Phương Đ-S,N |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Q. THANH KHÊ - TP. ĐÀ NẴNG Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Bản án số: 105/2024/DS-ST
Ngày: 16/9/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu Ba
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thuận và ông Nguyễn Hữu Phước.
- Thư ký phiên toà: Ông Đoàn Công Hồng Lĩnh - Thư ký Toà án nhân dân
quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Trúc Lâm - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Thanh Khê thành
phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 188/2024/TLST-DS ngày 10
tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 188/2024/QĐXXST-DS ngày 12/8/2024; Quyết định hoãn phiên tòa
số 188/2024/QĐST- DS ngày 29/8/2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phương Đ; Trụ sở: Số 41 và 45 đường Lê
D, phường Bến N, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh - Địa chỉ: Chi nhánh Trung V:
34-36 Quang T, quận Hải C, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng T - Chuyên viên Phòng thu nợ
Ngân hàng TMCP Phương Đ Chi nhánh Trung V theo Giấy uỷ quyền số
16/2023/UQ-CT.HĐQT ngày 14/3/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng
TMCP Phương Đ và Giấy uỷ quyền số 88/2024/UQ-OCB ngày 10/4/2024 của
Giám đốc Ngân hàng TMCP Phương Đ Chi nhánh Trung V. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Phan S - Sinh năm: 1993 - Địa chỉ: Tổ 13 phường Xuân H,
quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng.
Và bà Lê Thị N - Sinh năm: 1993 - Địa chỉ: Tổ 89 phường Thanh Khê T, quận
Thanh K, thành phố Đà Nẵng.
Cùng địa chỉ liên lạc: 716 Trần Cao V, phường Xuân H, quận Thanh K, TP Đà
Nẵng. Vắng mặt không có lý do.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cụ Lương Thị T - Sinh năm: 1932
và cụ Phan Tuấn A - Sinh năm: 1929.
Cùng địa chỉ: 716 Trần Cao V, phường Xuân H, quận Thanh K, thành phố Đà
Nẵng. Vắng mặt không có lý do.

2
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, Bản tự khai, quá trình tham gia tố tụng và tại
phiên toà, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng TMCP Phương Đ cho ông Phan S, bà Lê Thị N vay vốn theo Hợp
đồng tín dụng số 0825/2015/HĐTD-CN ngày 19/11/2015, Khế ước nhận nợ số
0825/2015/KƯNN-CN ngày 20/11/2015: Số tiền vay 320.000.000 đồng; mục đích
vay để tiêu dùng; thời hạn vay: 120 tháng, kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân
đầu tiên; lãi suất trong hạn (12 tháng đầu): 8,5%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150%
lãi suất trong hạn; gốc, lãi trả vào ngày 20 hàng tháng.
Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho khoản vay nêu trên, ông S, bà N thế chấp tài
sản là nhà và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số 171, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: 716
Trần Cao V, phường Xuân H, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số
3402030169 do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/12/2001, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng đăng ký biến động ngày 19/10/2015 cho
ông Phan S theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0825/2015/BĐ ngày
19/11/2015 được công chứng tại Văn phòng Công chứng Sông Hàn và đăng ký thế
chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại quận Thanh Khê.
Trong quá trình vay vốn, ông S, bà N đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo
điều khoản về nghĩa vụ trả nợ của Hợp đồng tín dụng; OCB đã nhiều lần đôn
đốc, nhắc nhở nhưng ông S, bà N vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Khoản vay này OCB chưa bán nợ cho tổ chức, cá nhân nào.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, Ngân hàng TMCP Phương Đ yêu cầu
Tòa án buộc ông Phan S, bà Lê Thị N trả cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày
16/9/2024 là 84.166.438đ (Tám mươi bốn triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn, bốn
trăm ba mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 71.969.000đ, nợ lãi là 12.197.411đ
gồm trong hạn 7.781.913đ, quá hạn 4.415.498 và tiền lãi phát sinh tiếp kể từ ngày
17/09/2024 cho đến khi ông S và bà N trả hết nợ theo Hợp đồng tín dụng, Khế ước
nhận nợ đã ký kết nêu trên.
Nếu ông S, bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
thì OCB yêu cầu xử lý, phát mãi tài sản thế chấp cho OCB là quyền sử dụng đất và
tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 171, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: 716 Trần
Cao V, phường Xuân H, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số
3402030169 do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/12/2001, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng đăng ký biến động ngày 19/10/2015 cho
ông Phan S theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0825/2015/BĐ ngày
19/11/2015.

3
Từ khi Toà án thụ lý vụ án cho đến khi xét xử , bị đơn và người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan không có mặt theo giấy triệu tập; thông báo của Toà án, không có
ý kiến phản hồi đối với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không tham gia các
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, không tham gia các
phiên hoà giải nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải cho các đương sự được.
Tòa án nhân dân quận Thanh Khê đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, quyết định
đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn và người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan nhưng tại phiên tòa lần thứ hai bị đơn và người có quyền lợi nghĩa
vụ liên quan vắng mặt không có lý do.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, thành
phố Đà Nẵng phát biểu:
- Về thủ tục tố tụng: Đại diện Viện kiểm sát thống nhất về việc tuân theo pháp
luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
ký phiên tòa kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị
án. Các đương sự đã được đảm bảo thực hiện đúng, đầy đủ các quyền và nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án, đề nghị HĐXX căn cứ: Căn cứ Điều 299, 463, 466 Bộ
luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Phương Đ đối với
ông Phan S, bà Lê Thị N về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Buộc ông Phan
S, bà Lê Thị N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phương Đ tổng số tiền tính
đến ngày 16/9/2024 là 84.166.438đ (Tám mươi bốn triệu, một trăm sáu mươi sáu
nghìn, bốn trăm ba mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 71.969.000đ, nợ lãi là
12.197.411đ gồm trong hạn 7.781.913đ, quá hạn 4.415.498. Lãi phát sinh tiếp kể từ
ngày 17/09/2024 cho đến khi ông S và bà N trả hết nợ theo Hợp đồng tín dụng, Khế
ước nhận nợ đã ký kết nêu trên.
Nếu ông S, bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ nghĩa
vụ trả nợ thì tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc
thửa đất số 171, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: 716 Trần Cao V, phường Xuân H, quận
Thanh K, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 3402030169 do UBND thành phố Đà
Nẵng cấp ngày 25/12/2001, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đà
Nẵng đăng ký biến động ngày 19/10/2015 cho ông Phan S theo Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất số 0825/2015/BĐ ngày 19/11/2015 sẽ bị phát mãi để thu hồi nợ
cho OCB.
Về chi phí tố tụng, án phí: Ông Phan S, bà Lê Thị N phải chịu chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

4
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa nguyên đơn
Ngân hàng TMCP Phương Đ đối với bị đơn ông Phan S, bà Lê Thị N có hộ khẩu
thường trú tại quận Thanh K nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
quận Thanh Khê theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và
điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Từ khi Toà án thụ lý vụ án cho đến khi xét xử , bị đơn và người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan không có mặt theo giấy triệu tập; thông báo của Toà án, không có
ý kiến phản hồi đối với các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không tham gia các
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, không tham gia các
phiên hoà giải nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải cho các đương sự được.
Tòa án nhân dân quận Thanh K đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, quyết định
đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa cho bị đơn và người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan nhưng tại phiên tòa lần thứ hai bị đơn và người có quyền lợi nghĩa
vụ liên quan vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b
khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt ông Phan S, bà Lê Thị
N, cụ Lương Thị T và cụ Phan Tuấn A.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về số tiền vay:
Ông Phan S, bà Lê Thị N có vay vốn của Ngân hàng TMCP Phương Đ theo
Hợp đồng tín dụng số 0825/2015/HĐTD-CN ngày 19/11/2015, Khế ước nhận nợ số
0825/2015/KƯNN-CN ngày 20/11/2015 để vay số tiền là 320.000.000 đồng; mục
đích vay để tiêu dùng; thời hạn vay: 120 tháng, kể từ ngày tiếp theo của ngày giải
ngân đầu tiên; ngày đến hạn 21/12/2025; lãi suất trong hạn (12 tháng đầu):
8,5%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; gốc, lãi trả vào ngày 20
hàng tháng.
Như vậy, Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ nêu trên được ký kết giữa
OCB và ông S, bà N thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận của hai bên, các chủ thể
tham gia ký kết có đầy đủ năng lực trách nhiệm dân sự, có hình thức và nội dung
phù hợp quy định pháp luật và đạo đức xã hội theo quy định tại Điều 463 Bộ luật
Dân sự nên có hiệu lực đối với các bên đã tham gia giao dịch.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông S, bà N chỉ thanh toán được khoản vay số
tiền gốc 248.031.000đ, và tiền lãi phát sinh 194.368.847đ nên khoản vay của ông S
và bà N chuyển sang quá hạn kể từ ngày 20/9/2023. Như vậy, ông S, bà N đã vi
phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng, có lỗi trong việc thực hiện các thỏa thuận
đã ký kết, mặc dù, OCB đã nhiều lần có văn bản nhắc nợ, đôn đốc và làm việc tạo

5
điều kiện nhưng S, bà N vẫn không có thiện chí trả nợ nên OCB thu hồi khoản vay
trước hạn.
Do đó, yêu cầu Tòa án buộc ông S, bà N thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ, lãi
suất là có cơ sở và phù hợp với các điều khoản trong Hợp đồng cho vay nêu trên và
phù hợp với quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín
dụng nên HĐXX chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, buộc bị đơn ông Phan
S, bà Lê Thị N phải có nghĩa vụ thanh toán cho OCB số tiền tính đến ngày
16/9/2024 là 84.166.438đ (Tám mươi bốn triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn, bốn
trăm ba mươi tám đồng), trong đó nợ gốc là 71.969.000đ, nợ lãi là 12.197.411đ
gồm trong hạn 7.781.913đ, quá hạn 4.415.498.
Lãi tiếp tục được tính kể từ ngày 17/09/2024 cho đến khi ông S và bà N trả hết
nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0825/2015/HĐTD-CN ngày 19/11/2015, Khế ước
nhận nợ số 0825/2015/KƯNN-CN ngày 20/11/2015.
[2.2] Về tài sản thế chấp:
Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0825/2015/BĐ ngày
19/11/2015, tài sản đảm bảo cho khoản vay trên là quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất thuộc thửa đất số 171, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: 716 Trần Cao V, phường
Xuân H, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 3402030169 do UBND
thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/12/2001, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thành phố Đà Nẵng đăng ký biến động ngày 19/10/2015 cho ông Phan S. Hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất trên được công chứng tại Văn phòng Công chứng Sông
H và đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại quận Thanh K.
Hiện trạng thực tế tài sản đã thế chấp như sau:
Về nhà ở: Tường xây mái tôn và đúc, sàn gỗ nền gạch men, diện tích xây dựng
17,8m
2
diện tích sử dụng 30,9m
2
, số tầng 2.
Nhà và đất có tứ cận như sau: Hướng Đông giáp với nhà 714 Trần Cao V.
Hướng Tây giáp với nhà 718 Trần Cao V.
Hướng Nam giáp với đường Trần Cao V
Hướng Bắc với nhà 714 Trần Cao V.
Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 299 Bộ luật Dân sự; Điều 95 Luật các tổ
chức tín dụng, nếu ông S, bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa
vụ thanh toán nợ và lãi phát sinh cho OCB thì tài sản thế chấp nêu trên sẽ bị phát
mãi để thu hồi nợ cho OCB.
[3] Tại phiên tòa quan điểm của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của
HĐXX nên chấp nhận.
[4] Về chi phí tố tụng và án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của
OCB được chấp nhận nên ông S, bà N phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ

6
với số tiền là 3.000.000đ, và án phí dân sự sơ thẩm là 84.166.438đ x 5% theo quy
định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Điều
147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 299, 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự;
- Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” của Ngân hàng TMCP Phương Đ đối với ông Phan S, bà Lê Thị N.
Buộc ông Phan S, bà Lê Thị N phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phương
Đ tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 16/9/2024 là 84.166.438đ (Tám mươi bốn
triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn, bốn trăm ba mươi tám đồng), trong đó nợ gốc
là 71.969.000đ, nợ lãi là 12.197.411đ gồm trong hạn 7.781.913đ và quá hạn
4.415.498.
Lãi tiếp tục được tính kể từ ngày 17/09/2024 cho đến khi ông S và bà N trả hết
nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0825/2015/HĐTD-CN ngày 19/11/2015, Khế ước
nhận nợ số 0825/2015/KƯNN-CN ngày 20/11/2015.
Trường hợp ông Phan S, bà Lê Thị N không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng, đầy đủ nghĩa vụ trả nợ và lãi phát sinh thì xử lý tài sản đã thế chấp là quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 171, tờ bản đồ số 17, địa
chỉ: 716 Trần Cao V, phường Xuân H, quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số 3402030169 do UBND thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/12/2001, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Đà Nẵng đăng ký biến động ngày
19/10/2015 cho ông Phan S theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
0825/2015/BĐ ngày 19/11/2015 để thu hồi nợ cho OCB.
Đối với tài sản thế chấp hiện trạng thực tế là: Nhà tường xây mái tôn và đúc,
sàn gỗ nền gạch men, diện tích xây dựng 17,8m
2
diện tích sử dụng 30,9m
2
, số tầng
là 2.
Nhà và đất có tứ cận như sau: Hướng Đông giáp với nhà 714 Trần Cao V.
Hướng Tây giáp với nhà 718 Trần Cao V.
Hướng Nam giáp với đường Trần Cao V

7
Hướng Bắc với nhà 714 Trần Cao V.
2. Về án chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền là
3.000.000đ (Ba triệu đồng) ông Phan S, bà Lê Thị N phải chịu và nộp lại cho OCB
để hoàn trả số tiền mà Ngân hàng đã tạm ứng là 3.000.000đ.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Phan S, bà Lê Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.208.321đ (Bốn
triệu, hai trăm lẻ tám nghìn ba trăm hai mươi mốt đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Phương Đ số tiền tạm ứng án phí
1.961.555đ (Một triệu, chín trăm sáu mươi mốt nghìn, năm trăm năm mươi lăm
đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001293 ngày 04/6/2024 tại Chi cục Thi hành án
dân sự quận Thanh K, thành phố Đà Nẵng.
4. Án xử công khai sơ thẩm, đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án, ngày 16/9/2024; đương sự vắng mặt tại phiên tòa có
quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ
ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các Hội thẩm nhân dân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
8
.
9
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Người tham gia tố tụng Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND quận Thanh Khê;
- Chi cục THADS quận Thanh Khê;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Thị Thu Ba
10
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm