Bản án số 1043/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1043/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 1043/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1043/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1043/2025/DS-ST Bản án số 1043/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1043/2025/DS-ST Bản án số 1043/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Bản án số:1043/2025/DS-ST
Ngày: 22 9 2025
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ H CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
      Thị Hoài
    
1. Đinh Thị Tuyết Mai
2. Ông Phạm n Phước
- Thư phiên tòa Nguyễn Thị Mến Thư Tòa án nhân dân Khu
vực 2 - Thành ph Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa Nguyễn Thị Phương X - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành
phố Hồ Chí Minh xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ số
795/2025/TLST-DS ngày 03/4/2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1123/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng
8 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 2078/2025/QĐST DS ngày 25
tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:
-   Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ trụ sở: Lầu 13, số B đường N, Phường V, Quận C (nay phường
X), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Văn B, sinh năm 1975 làm người đại
diện ủy quyền theo Giấy ủy quyền số 689/202/UQ-TT.XLN ngày 06/3/2025, (có
đơn đề nghị vắng mặt)
  Ông Phạm Tiến H, sinh năm: 1986 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số A Đường số A, phường T, thành phố T (nay phường T),
Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S ông Trần Văn B đại diện theo ủy
quyền đơn xin xét xử vắng mặt nhưng tại đơn khởi kiện đ ngày 07/3/2025,
bản tự khai, biên bản không tiến hành hòa giải được lời trình bày như sau:
2
Ngày 25/5/2022, ông Phạm Tiến H Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng
bao gồm: Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng bản Điều khoản
Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng nhân của Ngân hàng TMCP S
gửi Ngân hàng TMCP S (gọi tắt Ngân hàng).
Ngày 25/5/2022, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng số 472074 - 0989,
loại thẻ Visa, hạn mức sử dụng 30.000.000 đồng, lãi suất áp dụng 2.77%,
mục đích tiêu dùng nhân.
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông H đã thực hiện các giao dịch với số tiền
96.041.649 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay
ông H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 75.508.003 đồng. Sau đó, ông H đã
không thực hiện thanh toán theo như thoả thuận trong hợp đồng. Do ông H vi
phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 24 của Bản Điều khoản Điều kiện phát hành
sử dụng thẻ tín dụng nhân của Ngân hàng), ngày 11/3/2024 Ngân hàng đã
chấm dứt quyền sử dụng thẻ chuyển toàn bộ nợ còn thiếu sang nợ quá hạn
(Điều 24.4 của Bản Điều khoản điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của
Ngân hàng). Nay Ngân hàng TMCP S yêu cầu: Buộc ông Phạm Tiến H phải trả
ngay cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/9/2025
58.886.215 đồng (Năm mươi tám triệu, tám trăm tám mươi sáu nghìn, hai trăm
mười lăm đồng), trong đó: Nợ gốc 33.159.316 đồng; lãi quá hạn 25.726.899
đồng. ông Phạm Tiến H trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ
ngày 23/9/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn ông Phạm Tiến H vắng mặt nên không lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân n Khu vực 2 Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội
đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ
khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Theo những tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án cho
thấy Ngân hàng TMCP S yêu cầu buộc ông Phạm Tiến H phải trả ngay cho Ngân
hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/9/2025 58.886.215 đồng
(Năm mươi tám triệu, tám trăm tám mươi sáu nghìn, hai trăm mười lăm đồng),
trong đó: Nợ gốc 33.159.316 đồng; lãi quá hạn 25.726.899 đồng. Và ông
Phạm Tiến H trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 23/9/2025
cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng căn cứ nên
đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử
nhận định:
3
[1] Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên
đơn Ngân hàng TMCP S khởi kiện vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng tín
dụng” với ông Phạm Tiến H, sinh năm: 1986; địa chỉ: Số A Đường số A,
phường T, thành phố T (nay phường T), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ
khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đây tranh chấp về hợp đồng dân
sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Căn cứ vào điểm a khoản 1
Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 t bị đơn
ông Phạm Tiến H địa chỉ tại phường T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải
quyết của a án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào kết quả xác minh tại Công an phường T, Thành phố Hồ Chí
Minh cho biết: ng dân Phạm Tiến H, sinh năm: 1986, đăng thường trú
tại số A Đường A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện ông H không
mặt tại địa phương. Đại diện nguyên đơn xác định không cung cấp được địa chỉ
nơi trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện cũng như hiện tại của ông H. Do đó,
Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai văn bản tố tụng tại địa chỉ số A Đường
số A, phường T, thành phố T (nay phường T), Thành phố H Chí Minh; Trụ
sở Ủy ban nhân dân phường T (nay phường T) tại Tòa án nhân dân thành
phố Thủ Đức (nay Tòa án nhân dân Khu vực 2 Thành phố Hồ Chí Minh)
nhưng ông H vẫn vắng mặt không do, cụ thể:
Lần 1: Vào ngày 30/5/2025, niêm yết Thông báo thụ vụ án s
795/2025/TB-TLVA ngày 03/4/2025 giấy triệu tập đương sự ngày 20/5/2025,
triệu tập ông Phạm Tiến H đến Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố
Hồ Chí Minh vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 16/6/2025 để trình bày lời khai giải
quyết vụ án.
Lần 2: Vào ngày 18/7/2025, niêm yết Thông báo phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ hòa giải số 465/TB-TA ngày
11/7/2025 giấy triệu tập đương sự ngày 11/7/2025, triệu tập ông Phạm Tiến
H đến Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 08 giờ 30
phút ngày 05/8/2025 để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ hòa giải.
Lần 3: Vào ngày 08/8/2025, niêm yết thông báo về kết quả phiên họp kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 05/8/2025, giấy triệu tập xét
xử ngày 05/8/2025, Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1123/2025/QĐXXST
DS ngày 05/8/2025, yêu cầu ông Phạm Tiến H mặt tại phòng xử án Tòa án
nhân dân Khu vực 2 - Thành ph Hồ Chí Minh, địa chỉ số A, Đ, phường C,
Thành phố Hồ Chí Minh vào lúc 14 giờ 00 phút ngày 25/8/2025 đ tham gia
phiên tòa.
Lần 4: Vào ngày 04/9/2025 niêm yết Quyết định hoãn phiên tòa số
2078/2025/QĐST-DS ngày 25/8/2025, giấy triệu tập xét x ngày 25/8/2025 yêu
cầu ông Phạm Tiến H mặt tại phòng xử án Tòa án nhân dân Khu vực 2
4
Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ số A, Đ, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh
vào lúc 10 giờ 30 phút ngày 22/9/2025 để tham gia phiên tòa.
Trong q trình tiến hành tố tụng, ông Phạm Tiến H vắng mặt không
do. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S ủy quyền ông Trần Văn B làm người đại
diện đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ
luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông
Trần Văn B là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
S bị đơn ông Phạm Tiến H.
[2] Về nội dung vụ án:
Đối với yêu cầu: buộc ông Phạm Tiến H phải trả ngay cho Ngân hàng
TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/9/2025 58.886.215 đồng (Năm
mươi tám triệu, tám trăm tám mươi sáu nghìn, hai trăm mười lăm đồng) trong
đó: Nợ gốc 33.159.316 đồng; lãi quá hạn 25.726.899 đồng.
Tại Giấy đ nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 25/5/2022 bản
Điều khoản Điều kiện phát hành s dụng thẻ tín dụng nhân của Ngân
hàng TMCP S của ông Phạm Tiến H gửi Ngân hàng TMCP S, trong đó nội
dung: “Tôi/chúng tôi cam kết việc kích hoạt thẻ PIN (nếu có) theo phương
thức S1 áp dụng theo từng thời kỳ (bao gồm nhưng không giới hạn việc liên
hệ các điểm giao dịch của S1, TT.DVKH của S1, gửi tin nhắn SMS từ số điện
thoại tôi/chúng tôi đã đăng ký, kích hoạt thẻ qua kênh ngân hàng điện tử, qua
ATM S1, qua các ứng dụng S1 hoặc các nh thức tương tự) sẽ được chính
tôi/chúng tôi thực hiện tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với các
giao dịch phát sinh theo việc kích hoạt thẻ này. Khi đó, S1 hiểu rằng tôi/chúng
tôi đã nhận được thẻ S1 phát hành S1 không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối
với thẻ kích hoạt”. Như vậy, Hội đồng xét xử căn cứ để xác định: Ngân hàng
TMCP S cấp cho ông Phạm Tiến H thẻ tín dụng số 472074 -0989, ông Phạm
Tiến H sử dụng thẻ thực hiện các giao dịch đối với thẻ tín dụng nói trên.
Tại bản tóm tắt sao số thẻ 472074 -0989 của khách hàng ông Phạm Tiến
H thể hiện: Tính đến ngày 22/9/2025, ông Phạm Tiến H còn nợ Ngân hàng
TMCP S số tiền nợ gốc 33.159.316 đồng. Căn c Điều 463, Điều 466 Bộ luật
Dân sự năm 2015, sở chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP S buộc
ông Phạm Tiến H trả số tiền nợ gốc 33.159.316 đồng.
Đối với yêu cầu tiền lãi: Căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm
2010 quy định: “Tổ chức tín dụng khách hàng quyền thỏa thuận v lãi suất,
phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật”. Do đó, Ngân hàng TMCP S yêu cầu ông Phạm Tiến H trả số tiền
lãi quá hạn tính đến hết ngày 22/9/2025 với số tiền lãi quá hạn: 25.726.899 đồng
sở. Từ ngày 23/9/2025, tiền lãi sẽ tiếp tục phát sinh trên số tiền nợ quá
hạn theo mức lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng
ngày 25/5/2022 bản Điều khoản Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín
dụng nhân của Ngân hàng TMCP S cho đến khi ông Phạm Tiến H trả hết nợ.
5
Đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí
Minh là phù hợp với quy định của pháp luật.
[3]. Về án phí dân sự thẩm: Do yêu cầu của Ngân hàng TMCP S được
chấp nhận nên ông Phạm Tiến H phải chịu án phí dân sự thẩm theo quy định
tại Nghị quyết 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30/12/2016.
   
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1, Điều 35; điểm a khoản 1,
Điều 39; Điều 147; Điều 235; điểm b Khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238;
Điều 271; khoản 1 Điều 273; khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 116; Điều 117; Điều 357; Điều 463 Điều 466 Bộ
luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91; Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án
phí lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Q.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S: Buộc ông
Phạm Tiến H phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến
ngày 22/9/2025 58.886.215 đồng (Năm mươi tám triệu, tám trăm tám mươi
sáu nghìn, hai trăm mười lăm đồng) trong đó: Nợ gốc 33.159.316 đồng; lãi quá
hạn 25.726.899 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh
toán, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín
dụng kiêm hợp đồng ngày 25/5/2022 bản Điều khoản Điều kiện phát hành
sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S.
Các bên thi hành tại quan Thi hành án dân sự thẩm quyền.
2. Về án phí dân sự thẩm:
Ông Phạm Tiến H phải chịu án phí thẩm 2.944.311 đồng (Hai triệu,
chín trăm bốn mươi bốn nghìn, ba trăm mười một đồng).
H1 lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 1.167.193 đồng
(Một triệu, một trăm sáu mươi bảy nghìn, một trăm chín mươi ba đồng) theo
biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0073932 ngày 01/4/2025 của Chi cục thi hành
án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (nay Phòng Thi hành
án dân s Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh).
              
                
6
               
                 
               
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Ngân hàng TMCP S, ông Phạm Tiến H quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2- Thành phố Hồ Chí Minh quyền
kháng nghị bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Viện kiểm
sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyền kháng nghị bản án này trong
thời hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Toà án nhân dân TP. Hồ C Minh;
- Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - TP.HCM;
- Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu VT, hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Thị Hoài
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1043/2025/DS-ST Bản án số 1043/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1043/2025/DS-ST Bản án số 1043/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất