Bản án số 1036/2026/DS-PT ngày 25/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1036/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1036/2026/DS-PT ngày 25/05/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1036/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1036/2026/DS-PT Bản án số 1036/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1036/2026/DS-PT Bản án số 1036/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1036/2026/DS-PT
Ngày: 25 - 5 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Dũng.
Các Thẩm phán:Bà Nguyễn Thị Duyên Hằng
Bà Đinh Thị Mộng Tuyết.
- Thư phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy - Thư Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
tòa: Bà Phạm Thị Mai - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 5 năm 2026 tại trụ sTòa án nhân dân thành phố HChí Minh xét
xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự phúc thẩm số 541/2026/TLPT-DS ngày
18/3/2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân ssơ thẩm số 335/2025/DS-ST ngày 22/12/2025 của Tòa án nhân
dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2685/2026/QĐXXPT-DS ngày 22
tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Trúc H, sinh năm 1993; nơi trú: Số G
đường D, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay phường B, Thành phố
Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo ủy quyền:
+ Ông Võ Thành N, sinh năm 1998; đa ch: 53/26/49/7 P, Khu phố E,
phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Bà Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1984; địa ch: Tổ H, Khu phố D, phường
C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bđơn: Trần ThNgọc L, sinh năm 1986; thường trú: Số A khu phố
B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay phường L, Thành phố Hồ Chí
Minh).
2
Người đại din theo y quyn:
+ Ông Hà Văn T, sinh năm 1998; địa ch: Xóm G, xã T, tỉnh Nghệ An; địa
chỉ liên hệ: 517 đường K, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Bà Trần Thị Lệ T1, sinh năm 2000; địa ch: Xóm T, xã T, tỉnh Nghệ An;
địa chỉ liên hệ: 517 đường K, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Bà Cao Thúy H1, sinh năm 2000; địa ch: 2 T, phường B, tỉnh Đắk Lắk;
địa chỉ liên hệ: 517 đường K, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người bo v quyn v li ch hp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2
là Luật sư -Văn phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H; địa chỉ: E đường K,
phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người kháng cáo: Bị đơn bà Trần Thị Ngọc L
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng v tại phiên tòa người đại din hp
pháp của nguyên đơn trình by:
Bà Nguyễn Thị Trúc H Trần Thị Ngọc L mối quan hệ quen biết.
Bà H hỗ trợ cho bà Trần Thị Ngọc L ợn tổng số tiền là 1.319.209.000 đồng
(Một tỷ ba trăm mười chín triệu hai trăm lẻ chín nghìn đồng) thông qua nhiều lần
giao dịch chuyển khoản ngân hàng t tháng 06/2024 đến tháng 10/2024.
Nguyễn Thị Trúc H 04 (bốn) tài khoản: Số tài khoản 0281000538032
tại V (Ngân hàng thương mại cổ phần N1); Số tài khoản 0977299922 tại M (Ngân
hàng thương mại cổ phần Q); Số tài khoản 977299922 tại N2 (Ngân hàng thương
mại cổ phần N3); Số tài khoản 977299922 tại V1 (Ngân hàng thương mại cổ phần
Q1 Chi nhánh S).
H đã cho Trần Thị Ngọc L vay tiền thông qua việc chuyển tiền vào
số tài khoản 19036183696012 tại Ngân hàng T4 (Ngân hàng thương mại cổ phần
K) của bà L. Cụ thể như sau:
- Bà H dùng số tài khoản 0281000538032 tại V (Ngân hàng thương mại cổ
phần N1) chuyển tiền vào số tài khoản 19036183696012 tại Ngân hàng T4 (Ngân
hàng thương mại cổ phần K) của L để cho L vay tổng cộng số tiền là:
569.204.000 đồng (Năm trăm sáu mươi chín triệu hai trăm linh bốn nghìn đồng).
- H dùng số tài khoản 0977299922 tại M (Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Q) chuyển tiền vào số tài khoản 1903613636012 tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần K (T4) ca bà L để cho L vay tổng cộng số tiền là: 163.000.000 đồng
(một trăm sáu mươi ba triệu đồng).
- H dùng số tài khoản 977299922 tại N2 (Ngân hàng Thương mại Cổ
phần N3) chuyển tiền vào số tài khoản 19036183696012 tại Ngân hàng T4 (Ngân
hàng Thương mại Cổ phần K) của L để cho L vay tổng cộng số tiền là:
525.990.000 đồng (Năm trăm hai mươi lăm triệu chín trăm chín mươi nghìn
đồng).
3
- H dùng số tài khoản 0977299922 tại V1 (Ngân hàng thương mại cổ
phần Q1 Chi nhánh S) chuyển tiền vào số tài khoản 19036183696012 tại Ngân
hàng T4 (Ngân hàng thương mại cổ phần K) của L để cho vay tổng cộng s
tiền là: 61.015.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu không trăm mười lăm nghìn đồng).
Tổng số tiền bà H đã cho L vay trong khoảng thời gian t tháng
06/2024 đến tháng 10/2024 là 1.319.209.000 đồng (Một tỷ ba trăm mười chín
triệu hai trăm lchín nghìn đồng). Tuy nhiên, L đã thanh toán một phần tiền
vay cho H thông qua việc dùng số tài khoản 19036183696012 tại Ngân hàng
T4 (Ngân ng thương mại cổ phần K) chuyển trmột phần tiền vay vào số tài
khoản của bà H: 977299922 tại N2 với số tiền 1.096.052.000 đồng.
Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn yêu cầu Tòa án gii quyết cụ thể như sau:
Buc bà Trần Thị Ngọc L phi tr cho bà Nguyễn Thị Trúc H tng s tin là
358.715.000 đồng (Ba trăm năm mươi tám triệu bảy trăm mười lăm nghìn đồng),
trong đó: s tin n gc là 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng), s
tiền lãi t ngày 04/11/2024 tm tính đến thời điểm xét xử (tạm tính 03 tháng)
là 350.000.000 đồng x 0.83% x 03 tháng = 8.715.000 đồng (Tám triệu bảy trăm
mười lăm nghìn đồng).
Ti phiên tòa, nguyên đơn yêu cầu Tòa án gii quyết: Buộc Trần Thị
Ngọc L trả cho H số tiền là: 223.157.000 đồng (Hai trăm hai mươi ba triệu mt
trăm năm mươi bảy nghìn đồng); Buc Trần Thị Ngọc L trả cho H tiền lãi
trên nợ gốc 223.157.000 đồng, tính t ngày 04/11/2024 đến thời điểm xét x (ngày
19/12/2025), vi mc lãi suất 0,83% mỗi tháng: 223.157.000 đồng x 0.83%/tháng
x 13.5 tháng = 25.004.742 đồng (Hai mươi lăm triệu không trăm lẻ bốn nghìn bảy
trăm bốn mươi hai đồng). Tổng số tiền gốc và lãi Trần Thị Ngọc L trả cho bà
H là: 248.161.742 đồng (Hai trăm bốn mươi tám triệu một trăm sáu mươi mốt
nghìn bảy trăm bốn mươi hai đồng).
- Quá trình tố tụng v tại phiên tòa người đại diện hp pháp của bị đơn
trình bày:
Bà L quen biếtH qua mng xã hi Facebook, Z và đã đăng ký tham
gia chơi hụi với H t khoảng đầu tháng 6/2024. Hình thc tổ chc hụi
H áp dụng là chơi online, với cách thc là bà H tự tạo các nhóm hụi trên Zalo và
mời các hụi viên tham gia vào những nhóm này. H sử dụng nickname trên Z
là "Túc Túc" và trưởng nhóm của tất cả các nhóm hụi mà H tạo. H chủ
hụi trách nhiệm khui hụi và chốt hụi mỗi ngày, còn các hụi viên khác sẽ chuyển
tiền hụi và số tài khoản của bà H và gửi hình ảnh xác nhận vào nhóm.
Khi chốt hụi, bà H tmình tiến hành chốt chuyển khoản tiền hụi sau khi
đã tr tiền đóng hụi (nếu có) cho tng hụi viên. H cho biết, do không khai báo
với chính quyền địa phương về việc chủ hụi, yêu cầu các hụi viên khi
chuyển khoản tiền góp hụi không ghi cụ thể nội dung đóng hụi cho y o, kỳ
nào mà chỉ ghi theo nội dung mặc định của các ngân hàng là “chuyển tiền”.
Trong quá trình chơi hụi, H công khai tất cả 4 số tài khoản cho tất cả
thành viên chơi hụi biết để chuyển tiền, cụ thể: Số tài khon 0281000538032 (V);
4
số tài khoản 977299922 (N2); số tài khoản 0977299922 (M); số tài khoản
9893699968 (A).
Số tài khoản duy nhất mà L dùng đchuyển tiền cho bà H tài khoản
số 19036183696012, mở tại Ngân hàng TMCP K (T4), với chủ tài khoản là Trần
Thị Ngọc L.
Để tham gia góp hụi, kể t ngày 05/6/2024 đến ngày 29/10/2024, L đã
nhiều lần sử dụng số tài khoản 9036183696012 (T4) chuyển tiền cho H tổng
cộng 1.096.052.000 đồng. Do tin tưởng H, khi chuyển các khoản tiền đóng hụi,
bà L không ghi chi tiết về nội dung cụ thể của tng dây hụi hay kỳ hụi.
Tới tháng 10/2024, bà L cảm thấy việc giao hụi của H chậm trễ, cộng
với số tiền bỏ hụi kcao việc H không khai báo với chính quyền về việc
mình chủ hụi của hàng trăm dây hụi, nên L quyết định ngng chơi hụi với
H và yêu cầu H chốt các dây hụi còn sống và hụi đã chết để thanh toán. Tuy
nhiên, bà H đã xóa L ra khỏi các nhóm chơi hụi và không tiến hành chốt tổng
các dây hụi cho bà L. Sau đó, bà H đã khởi kiện yêu cầu bà L trả nợ, cho rằng bà
L vay mượn tiền t bà H.
Quan hệ giữa L và H về bản chất góp hụi ch không phải vay
mượn, do đó bị đơn không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại Bản án dân sthẩm số 335/2025/DS-ST ngày 22/12/2025 của a
án nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
Căn c vào:
+ Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
91, Điều 147, Điều 180, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 244, Điều 266, Điều
271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
+ Khon 2, khoản 3 Điều 1 Lut sửa đi, b sung một số điều của Bộ luật
Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên,
Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025;
+ Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ lut Dân s năm 2015;
+ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị
Trúc H đối với bị đơn bà Trần Thị Ngọc L về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản”.
Buộc bị đơn Trần Thị Ngọc L trách nhiệm thanh toán cho nguyên
đơn bà Nguyễn Thị Trúc H tổng số tiền 231.856.000 đồng (hai trăm ba mươi mốt
triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn đồng), trong đó tiền nợ gốc 223.157.000
đồng (Hai trăm hai mươi ba triệu một trăm năm mươi bảy nghìn đồng), tiền lãi
8.699.000 đồng (tám triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng).
5
Kể t ngày bản án hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể t ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ
luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bị đơn bà Trần Thị Ngọc L phải chịu số tiền 11.592.800 đồng (mười một
triệu năm trăm chín mươi hai nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Nguyên đơn Nguyễn Thị Trúc H phải chịu 815.287 đồng (T3 trăm
mười lăm nghìn hai trăm tám mươi bảy đồng) án phí dân sự thẩm, được tr vào
số tiền 8.967.875 đồng (Tám triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn tám trăm bảy
mươi lăm đồng) tạm ng án phí đã nộp. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Trúc H số tiền
8.152.588 đồng (Tám triệu một trăm năm mươi hai nghìn năm trăm tám mươi tám
đồng) theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0000773 ngày 17/02/2025
của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An (nay là Phòng Thi hành án
dân s Khu vc 16 Thành ph H Chí Minh).
Ngoài ra bản án còn quyết định về án phí, trách nhiệm thi hành án và tuyên
quyền kháng cáo cho các bên đương sự.
Ngày 22/12/2025, bị đơn bà Trần Thị Ngọc L kháng cáo toàn bộ bản án sơ
thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn
vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và đề nghị Hội đồng xét xử hủy bản án sơ thẩm
vì cho rằng quan hệ tranh chấp là tranh chấp về hụi ch không phải tranh chấp về
vay tài sản.
Hai bên không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:
Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng tại cấp phúc
thẩm đã thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Nguyên đơn khởi kiện cho rằng trong khoản thời gian t tháng
6/2024 đến tháng 10/2024, nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 1.319.209.000
đồng, bị đơn đã trả lại cho nguyên đơn số tiền 1.096.052.000 đồng, tất cả các giao
dịch đều được thực hiện bng hình thc chuyển khoản qua ngân hàng. vậy
nguyên đơn khởi kiện bị đơn yêu cầu trả lại số tiền 223.157.000 đồng và lãi suất
0,83%/tháng phợp. Bị đơn cho rằng quan hệ chuyển khoản giữa nguyên đơn
bđơn quan htổ chc hụi, trong đó nguyên đơn chủ hụi, bị đơn con
hụi nhưng bị đơn không đưa ra được chng c chng minh về quan hệ này. Tòa
án cấp sơ thẩm xác định đây quan hệ vay mượn i sản dựa vào dòng tiền
chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở. Bị đơn kháng
cáo nhưng không cung cấp được tình tiếp nào mới, do đó, đề nghị Hội đồng xét
6
xử căn c vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên quyết định
của bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cu các tài liệu, chng c có trong hồ sơ và được thẩm tra
tại phiên tòa; căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên,
người đại diện hợp pháp của đương sự;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
[1] Về tố tụng: Ngày 22/12/2025, bị đơn kháng cáo toàn bộ bản án thẩm.
Đơn kháng cáo thực hiện trong thời hạn luật định, đúng quy định về thể thc
nội dung nên căn c theo Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án được xem
xét theo trình tự phúc thẩm.
[2] Về nội dung vụ án: Trong khoảng thời gian t tháng 6/2024 đến tháng
10/2024, nguyên đơn Nguyễn Thị Trúc H đã nhiều lần chuyển tiền t các tài
khoản của mình vào tài khoản của bà Trần Thị Ngọc L với tổng số tiền
1.319.209.000 đồng. Sau đó, L đã chuyển trả lại cho H số tiền 1.096.052.000
đồng. Các giao dịch này đều được thực hiện qua hệ thống ngân hàng, chng t
rõ ràng.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn bà Trần Thị Ngọc L cho rằng đây là quan hệ
chơi hụi online nên cần xem xét bản chất giao dịch giữa các bên đxác định đúng
quan hệ pháp luật: Bị đơn cho rằng số tiền trên là tiền góp hụi. Tuy nhiên, bị đơn
không cung cấp được tài liệu, chng c chng minh việc tồn tại các dây hụi cụ
thể, danh sách hụi viên, kỳ mở hụi, việc khui hụi, cũng như cách thc tính toán
tiền hụi giữa các bên theo quy định tại Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày
19/02/2019 của Chính phủ quy định về về họ, hụi, biêu, phường. Mặt khác, chính
bị đơn tha nhận khi chuyển tiền không ghi rõ nội dung đóng hụi, không thể hiện
giao dịch thuộc dây hụi nào, kỳ hụi nào. Do đó, không sở xác định các khoản
tiền chuyển giữa các bên là giao dịch hụi theo quy định của pháp luật.
[4] Ngược lại, việc H chuyển tiền cho bà L và bà L đã chuyển trả lại một
phần tiền thể hiện bản chất của giao dịch vay i sản theo quy định tại Điều 463
Bộ luật Dân snăm 2015. vậy, Tòa án cấp thẩm xác định quan hệ tranh
chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” là có căn c, đúng pháp luật.
[5] Về số tiền còn phải thanh toán: Căn c vào tổng số tiền H đã chuyển
và số tiền bà L đã hoàn trả, Tòa án cấp sơ thẩm xác định L n nợ H số tiền
gốc 223.157.000 đồng là phù hợp với tài liệu, chng c trong hồ vụ án, các bên
không chng minh được có sai sót trong việc đối tr công nợ.
[6] Về lãi suất: Tòa án cấp thẩm đã xem xét, điều chỉnh thời gian tính lãi
t ngày bị đơn nhận được thông báo thụ của Tòa án (ngày 01/8/2025) đến ngày
xét xử thẩm ngày 22/12/2025 với số tiền 8.699.000 đồng phù hợp với quy
định tại Đièu 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 căn c, đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của các bên.
7
[7] T những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy bản
án dân sự thẩm đã đánh giá đúng bản chất vụ việc, áp dụng đúng quy định pháp
luật, không có căn c chấp nhận kháng cáo của bị đơn.
[8] Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phHồ Chí Minh
về việc giữ nguyên bản án sơ thẩm là phù hợp.
[9] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên đương
sự kháng cáo phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 148; khon 1 Điều 308; Điều 313 ca B lut T
tng dân s;
- Căn c Điu 357, 463, 466, 468 B lut Dân s năm 2015;
- Căn c Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban thường v Quc hi khóa 14 quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn bà Trn Th Ngc L.
2. Gi nguyên Bản án dân sự thẩm số 335/2025/DS-ST ngày 22/12/2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Trần Thị Ngọc L phải chịu số tiền
300.000 đồng được khấu tr vào số tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 đồng theo
Biên lai thu tạm ng án phí, lphí số 0004349 ngày 14/01/2026 tại Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án./.
THẨM PHÁN THÀNH VIÊN
Nguyễn Thị Duyên Hằng Đinh Thị Mộng Tuyết
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA
Nguyễn Trung Dũng
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1036/2026/DS-PT Bản án số 1036/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1036/2026/DS-PT Bản án số 1036/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất