Bản án số 101/2024/DS-ST ngày 30/12/2024 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 101/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 101/2024/DS-ST ngày 30/12/2024 của TAND huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Pắk (TAND tỉnh Đắk Lắk)
Số hiệu: 101/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/12/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Thanh H còn nợ của bà Phạm Thị Thanh H số tiền 120.000.000 đồng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYN KRÔNG PC
TỈNH ĐẮK LK
Bn án s: 101/2024/DS-ST.
Ngày 30/12/2024.
(V/v tranh chp hợp đồng
vay tài sn).
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp -T do -Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KRÔNG PC, TỈNH ĐẮK LK
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ toạ phiên toà: Bà H’Năm Bkrông.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trịnh Thị Oanh.
Ông Lý Viết Chấn.
-Thư phiên toà: Ông Trn Hoà Bình Thư Toà án nhân dân huyn Krông
Pc, tỉnh Đắk Lk.
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân n huyện Krông Pắc tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thùy Nguyên - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 12 năm 2024, ti tr s Toà án nhân dân huyn Krông Pc xét
x sơ thẩm công khai v án dân s ths 220/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm
2024 v việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét x
s 135/2024/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2024, quyết định hoãn phiên tòa s
106/2024/QĐ-HPT ngày 20/12/2024 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Phm Th Thanh H, sinh năm 1984.
Đa ch: Bn K, T, huyn K, tnh Đắk Lk (Có mt).
2.B đơn: Nguyn Th Thanh H, sinh năm 1977.
Địa ch: 11 M, K13, th trn P, huyn K, tnh Đắk Lk (Vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1.Trong đơn khi kin, bn t khai, biên bn hoà gii ti phiên toà nguyên
đơn, chị Phm Th Thanh H trình bày:
Vào ngày 25/4/2024 tôi cho Nguyn Th Thanh H n s tin 120.000.000
đồng (một trăm hai mươi triệu đồng). H hẹn đến ngày 26/4/2024 s tr li cho tôi
đủ s tin 120.000.000 đồng nêu trên.
Tuy nhiên cho đến nay H vn không tr li tiền đã mượn cho tôi ha hn
nhiu ln. Qua tìm hiểu tôi được biết H tài sn thế chp vay ti Qu tín dng
2
nhân dân Krông Pắc được gii ngân s tin 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng)
trong tháng 6/2024. H c tình tránh trách nhim tr li s tin 120.000.000 đồng,
theo ni dung ca giy vay tin c ý chiếm đoạt tài sn của tôi được pháp lut bo
v theo quy định ca pháp lut.
Do quyn li ích hp pháp ca tôi b xâm phm nghiêm trng, vì vy tôi yêu cu
Tòa án xem xét gii quyết tuyên buc bà Nguyn Th Thanh H tr đủ s tin theo ni
dung giy vay tin ngày 25/4/2024 vi s tin 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi
triệu đồng) cho tôi, đúng theo quy định ca B lut dân s năm 2015.
2.B đơn bà Nguyn Th Thanh H vng mt trong quá trình gii quyết v án.
Ti phn tranh luận nguyên đơnPhm Th Thanh H gi nguyên yêu cu khi
kiện, đề ngh Hội đồng xét x chp nhn yêu cu khi kin, buc Nguyn Th Thanh
H phi tr cho s tin 120.000.000 đng theo quy định ca B lut dân s năm 2015.
Tại phiên tòa đại din Vin kim sát nhân dân huyn K, tỉnh Đắk Lk phát
biểu quan điểm:
-V vic tuân theo pháp lut: T khi th v án Thẩm phán, Thư Tòa án
Hội đồng xét x đưc phân công gii quyết v án đã thực hiện đúng theo trình t,
th tc do B lut T tng dân s quy đnh. Nguyên đơn, người có quyn lợi và nghĩa
v liên quan chấp hành đúng quy định tại Điều 70, 71, 73 ca B lut T tng dân s;
B đơn chưa chấp hành đúng quy định của Điều 70,72 B lut T tng dân s.
-V vic gii quyết v án:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Phạm Thị Thanh H đối với Nguyễn Thị
Thanh H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Buộc Nguyễn Thị Thanh H nghĩa vụ trả cho Phạm Thị Thanh H số tiền
120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi xem xét các chứng cứ, tài liệu trong hvụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án yêu cầu thanh toán tiền còn nợ theo
Giấy vay tiền giữa bà Phạm Thị Thanh HNguyễn Thị Thanh H, do vậy xác định
đây là tranh chấp dân sự, về quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp kiện đòi tài sản”.
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn Nguyễn Thị Thanh H nơi
cư trú tại huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Vì vậy, căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35
3
điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án nêu trên thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
[2]. Về sự vắng mặt của bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Hội
đồng xét xử thấy rằng Tòa án đã thực hiện việc cấp tống đạt các văn bản theo đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự cho bị đơn Nguyễn Thị Thanh H, tuy nhiên bà H
vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn phù hợp với
quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3]. Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án và lời
trình bày của đương sự, thể hiện:
Về thời gian vay tiền số tiền vay: Phạm Thị Thanh H cho rằng, ngày
25/4/2024 cho Nguyễn Thị Thanh H vay số tiền 40.000.000 đồng, thời hạn
trả nợ đến ngày 26/4/2024. Tuy nhiên khi đến ngày trả tiền thì Nguyễn Thị Thanh
H đã không thực hiện nghĩa vụ, mặc dù bà Hương nhiều lần liên lạc, hối thúc việc trả
nợ nhưng bà H vẫn cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.
Quá trình giải quyết vụ án do bị đơn Nguyễn Thị Thanh H không đến làm
việc tại Tòa án nên nguyên đơn Phạm Thị Thanh H có yêu cầu giám định chữ
chữ viết của H trong vay tiền ngày 25/4/2024.
Ngày 22/10/2024 Phòng k thut hình s Công an tỉnh Đắk Lắk đã ban hành
Kết luận giám định s 1669/KL-KTHS có nội dung như sau:
Mu cần giám định: Bn gc “Giy n tin” ny 25 -4 -2024 DL. hiu A1.
Mu so sánh: Bn gc Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất và tài sn khác gn
lin với đất s 67C/2022/HĐTC ngày 17/5/2022 gia Qu Tín dng nhân dân Phước
An vi bà Nguyn Th Thanh H. Ký hiu M1.
Ni dung yêu cầu giám định: Ch viết ghi Nguyn Th Thanh Htrong “Giy
n tin” ny 25 -4 -2024 DL so vi ch viết Nguyn Th Thanh H ghi ti trang 4
mục “Bên thế chấp” của Hợp đồng thế chp quyn s dng đất và tài sn khác gn lin
với đt s 67C/2022/HĐTC ngày 17/5/2022 có phi là do cùng một người viết ra hay
không?
Kết lun v đối tượng giám đnh: Ch viết mang tên Nguyn Th Thanh H phía
i dòng ch “nhận tin mặt” trên tài liệu cần giám định hiu A1 so vi ch viest
mang tên Nguyn Th Thanh H i mục “BÊN THẾ CHẤP” tại tranh 4 trên tài liu
mu so sánh ký hiu M1, do cùng một người viết ra.
Từ đó có cơ sở xác định Nguyễn Thị Thanh H có vay Phạm Thị Thanh H
số tiền 120.000.000 đồng theo giấy mượn tiền ngày 25/4/2024. Phạm Thị Thanh H
đã nhiều lần yêu cầu bà H trả nợ nhưng bà H không trả là vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo
quy định tại các Điều 280, 466 Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử căn cứ chấp
nhận yêu cầu của nguyên đơn Phạm Thị Thanh H, cần buộc bị đơn Nguyễn Thị
4
Thanh H nghĩa vụ trả cho Hương số tiền 120.000.000 đồng theo quy định của
pháp luật.
[4]. Về chi phí ttụng: Chi phí giám định chữ viết và chữ của Nguyễn Thị
Thanh H là đúng. Căn cứ khoản 3 Điều 103 của Bộ luật tố tụng dân s, buộc bà Nguyễn
Thị Thanh H phải chịu 4.800.000 đồng (Bốn triệu tám trăm nghìn đồng) tiền chi phí
giám định Phạm Thị Thanh H đã thanh toán xong. Do đó, Nguyễn Thị Thanh
H phải có nghĩa vụ hoàn lại cho Phạm Thị Thanh H số tiền 4.800.000 đồng.
[5]. Về án phín sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên
bị đơn phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho nguyên đơn: 120.000.000 đồng x 5%
= 6.000.000 đồng.
[6]. Xét thy ý kiến, quan đim của Đại din Vin kiểm sát là hoàn toàn có căn
cứ, đúng quy đnh ca pháp lut nên Hội đồng xét x chp nhn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 3 Điều 144, Điều 147, Điều 161, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 6, Điều 18, khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Phạm Thị Thanh H đối với Nguyễn
Thị Thanh H về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
2. Buộc Nguyễn Thị Thanh H nghĩa vụ trả cho Phạm Thị Thanh H số
tiền 120.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thanh toán
số tiền nêu trên thì n phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm
trả tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa
thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1
Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sựm 2015.
3. Án phí dân ssơ thẩm: Nguyễn Thị Thanh H phải nộp 6.000.000 đồng
(Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
5
Hoàn trả cho Phạm Thị Thanh H số tiền tạm ứng án phí 3000.000 đồng theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0005900 ngày 05/7/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
4. Vchi phí ttụng: Buộc Nguyễn Thị Thanh H phải hoàn trả lại cho
Phạm Thị Thanh H số tiền 4.800.000 đồng (Bốn triệu tám trăm nghìn đồng) chi phí
giám định chữ ký và chữ viết.
5. Về quyền kháng cáo:
Đương sự mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày
kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười
lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b Điều 9 Luật
thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THM
-TAND tỉnh Đắk Lk; Thm phán Ch ta phiên tòa
-VKSND H.K;
-Chi cc THADS H.K;
-Các đương sự; (Đã ký)
-Lưu hồ sơ, TA.
H’ Năm Bkrông
6
7
Tải về
Bản án số 101/2024/DS-ST Bản án số 101/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 101/2024/DS-ST Bản án số 101/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất