Bản án số 96/2026/HS-PT ngày 29/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 96/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 96/2026/HS-PT ngày 29/07/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 96/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Căn cứ vào điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 355; Điều 356 của Bộ luật Tố tụng hình sự; không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Kim Lai T; giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 96/2026/HS-PT Bản án số 96/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 96/2026/HS-PT Bản án số 96/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bn án s: 96/2026/HS-PT
Ngày: 29- 7- 2026
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Bùi Quang Sơn
Các Thm phán: Bà Võ Th M Dung; Ông Nguyễn Văn Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Th Thy Tiên Thư ký Tòa án.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Ông
Phan Minh Tâm Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử
phúc thm công khai v án hình s th s: 83/2026/TLPT-HS ngày 12 tháng 5
năm 2026 đối vi b cáo Kim Lai T do có kháng cáo ca b cáo đối vi Bn án hình
s thẩm s 40/2026/HS-ST ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu
vc 13 - Vĩnh Long.
B cáo có kháng cáo:
Kim Lai T, sinh ngày 10 tháng 01 năm 1954 ti tnh Trà Vinh (nay tnh
Vĩnh Long); số định danh nhân: ************; nơi trú: p T, H, tnh
Vĩnh Long; ngh nghip: Nguyên ch Doanh nghiệp tư nhân S1; trình độ văn hóa:
7/12; dân tc: Khmer; gii tính: nam; tôn giáo: Pht giáo; quc tch: Vit Nam; con
ông Kim V, sinh năm: 1930 (đã chết) và Thch Th O, sinh năm: 1933 (đã chết);
v: Thch Th S, sinh năm: 1955; 05 ngưi con, ln nhất sinh năm 1978, nhỏ
nhất sinh năm 1989; tin án, tin s: không; b tm gi ngày 06/8/2025, tm giam
ngày 11/8/2025 cho đến nay, có mt;
Người bào cha cho b cáo: Luật Minh C Luật Ngc V1
Công ty L1.
NI DUNG V ÁN:
Theo các tài liu trong h vụ án din biến ti phiên tòa, ni dung v
án được tóm tt như sau:
Doanh nghiệp nhân (sau đây gi tt DNTN) Sáng Tiền đăng hot
động ngày 05/12/2007 theo Giy chng nhận đăng kinh doanh đăng thuế
2
s 2100341180 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc S Kế hoạch và Đầu tỉnh T
cấp; đăng thay đổi ln th 02 ngày 14/4/2009. Tr s chính ti p T, H,
huyn T, tnh Trà Vinh (t ngày 01/8/2008 điều chỉnh địa gii hành chính thành p
T, H, huyn T, tnh Trà Vinh; nay p T, xã H, tỉnh Vĩnh Long). Ch doanh
nghip Kim Lai T. Ngành ngh kinh doanh gm: vn tải hàng hóa đường thy,
đưng b; vn chuyển xăng, dầu, nhớt, khí đốt hóa lng (gas); mua bán vt liu xây
dng, vật tư nông nghiệp, trang trí ni tht; khai thác cát; san lp mt bng; xây
dng công trình dân dng, công nghip, giao thông (cầu, đường), thy li, no vét
kênh mương, sông; môi giới thương mại. Vn đầu 25.000.000.000 đng. Doanh
nghip kê khai, np thuế GTGT theo phương pháp khấu tr và đăng ký kê khai np
thuế ti Cc Thuế tnh T (nay T tỉnh Vĩnh Long). V cu nhân s, S1 02
ngưi: Kim Lai T là ch doanh nghiệp, người đại din theo pháp lut, trc tiếp điều
hành chu trách nhim toàn b hoạt động kinh doanh. Kim Lai T thuê ông
Hunh Thanh H, sinh ngày 06/02/1962, thường trú: s C, khóm E, th trn T, huyn
T, tnh Trà Vinh (nay là p E, T, tỉnh Vĩnh Long) làm kế toán, nhim v nhn
hóa đơn GTGT đầu vào, đầu ra và thc hin báo cáo thuế hàng tháng; toàn b công
vic ca ông H thc hin theo ý kiến ch đạo ca Kim Lai T.
Ngày 25/11/2009, Cc Thuế tnh T (nay Thuế tnh V) ban hành Công văn
s 3559/CT-TTr chuyn h DNTN Sáng Tiền sang Phòng Cảnh sát điều tra ti
phm v trt t qun kinh tế chc v Công an tnh T để điu tra, xác minh
theo thm quyn. Theo nội dung công văn, trong năm 2008 t tháng 01 đến
tháng 5/2009, S1 do Kim Lai T (sinh năm 1954, h khẩu thường trú: p T, H,
huyn T, tnh Trà Vinh; nay p T, H, tỉnh Vĩnh Long) làm ch doanh nghip
có du hiu nghi vn s dụng hóa đơn bất hợp pháp để kê khai khu tr thuế GTGT
đầu vào, có du hiu vi phm pháp lut thuế.
Ngày 13/4/2009, Cục trưởng Cc Thuế tnh T ban hành Quyết định s
272/QĐ-CT v vic thanh tra thuế ti S1. Ngày 13/11/2009, Cc Thuế tnh T ban
hành Kết lun thanh tra s 3462/KLTT-CT, qua thanh tra phát hin thu gi ti
DNTN Sáng Tiền 35 a đơn GTGT (liên 2) du hiu b ty xóa. Theo yêu cu
giám định ca Cc T, Phòng K Công an tnh T ban hành Kết luận giám định s
98/KLGĐ ngày 09/8/2009 số 106/KLngày 21/9/2009 kết lun: 14 hóa
đơn b cắt dán năm phát hành; 19 hóa đơn b ty xóa bng hóa học, sau đó ghi lại
nội dung khác; 02 hóa đơn không cùng bn in theo mu do Tng cc T3 B T4
phát hành.
S1 đã sử dng 33 s hóa đơn GTGT nêu trên để khai hàng hóa mua vào
khu tr thuế trong năm 2008 5 tháng đầu năm 2009, với tng giá tr tin hàng
hóa dch v là 21.911.057.865 đồng, s thuế GTGT đã khấu tr 1.372.520.000
đồng; còn 02 hóa đơn GTGT chưa đưa vào kê khai khu tr thuế do Đoàn thanh tra
phát hiện và ngăn chn. Cc Thuế tnh T xác đnh hành vi s dụng hóa đơn bt hp
3
pháp để kê khai khu tr thuế GTGT đầu vào nh vi trn thuế theo quy đnh
pháp lut và kiến ngh x lý hình s đối vi Kim Lai T.
Để phc v giám đnh tài liu, ngày 30/7/2009 Cc Thuế tnh T ban hành văn
bn s 2514/CT-TTr trưng cầu Phòng K Công an tnh T giám định 12 hóa đơn
GTGT (liên 2). Ngày 09/8/2009, Phòng K ban hành Kết luận giám đnh s
98/KLGĐ kết lun: phn ch s năm trên hiệu hóa đơn của 12 hóa đơn cắt
dán li. Ngày 01/9/2009, Cc Thuế tnh T ban hành văn bản s 2778/CT-TTr trưng
cầu giám định 23 hóa đơn GTGT (liên 2). Ngày 21/9/2009, Phòng K ban hành Kết
luận giám đnh s 106/KLGĐ kết luận: 19 hóa đơn bị ty xóa bng hóa hc; 02 hóa
đơn không cùng bn in vi bn in mu do Cc T1 cung cấp; 02 hóa đơn ct dán
lại năm của ký hiệu hóa đơn.
Ngày 01/10/2025, quan Cảnh sát điu tra Công an tnh V ra Quyết đnh s
A1590/QĐ-CSKT trưng cầu Thuế tỉnh Vĩnh Long giám định pháp lĩnh vc thuế
đối vi S1. Ti Kết luận giám đnh v thuế ngày 30/10/2025, xác định: căn cứ hai
Kết luận giám đnh s 98/KLGĐ ngày 09/8/2009 số 106/KLGĐ ngày 21/9/2009
ca Phòng K Công an tnh T, Kim Lai T đã sử dụng 33 hóa đơn bất hợp pháp để
khai hàng hóa mua vào khu tr thuế GTGT trong m 2008t tháng 01 đến
tháng 5/2009 vi tng giá tr tiền hàng 21.911.057.865 đng, s thuế GTGT đã
khu tr 1.372.520.000 đng. Doanh nghip s dụng các hóa đơn bt hp pháp
(cắt dán năm phát hành, tẩy xóa, hóa đơn gi theo kết luận giám định) để khai
hàng hóa mua vào, làm gim s thuế GTGT phi nộp 1.137.955.342 đồng (năm
2008 632.875.707 đồng; t tháng 01 đến tháng 05/2009 505.079.635 đng).
Kết luận giám đnh nêu hành vi này hành vi trn thuế theo quy định pháp lut
v qun lý thuế; chi tiết th hin ti Ph lc 1 kèm theo kết luận giám định.
Liên quan Ph lc s 01 kèm theo Kết luận giám định ngày 30/10/2025, xác
định theo 33 hóa đơn: năm 2008 14 hóa đơn bt hp pháp, tng s tiền chưa
thuế 9.937.200.000 đồng, thuế GTGT 819.855.000 đồng, dẫn đến thuế GTGT phi
np chênh lệch tăng 632.875.707 đng so vi s liệu khai; năm 2009 19 hóa
đơn bất hp pháp, tng s tiền chưa thuế 11.973.857.865 đng, thuế GTGT
552.665.000 đồng, dẫn đến thuế GTGT phi np chênh lệch tăng 505.079.635 đồng
so vi s liệu khai. Đối với 02 hóa đơn hiệu KT/2007N s 0081062 ngày
10/12/2008 và GH/2007N s 0068812 ngày 30/12/2008, doanh nghiệp chưa kê khai
khu tr do Đoàn thanh tra phát hiện, ngăn chặn.
V thuế thu nhp doanh nghip (THU NHP DOANH NGHIP): theo Biên
bn thanh tra thuế ngày 05/11/2009 của Trưởng đoàn thanh tra theo Quyết định s
272/QĐ-CT, năm 2008 DNTN Sáng Tin không thc hin chế độ s sách kế toán,
hóa đơn chng t theo quy định nên không có cơ sở xác định chi phí, thu nhp chu
thuế thuế thu nhp doanh nghip phi nộp; quan thuế xác đnh doanh nghip
thuộc trường hp b ấn định thuế thu nhp doanh nghiệp năm 2008. Vic ấn định
4
thuế được xác định trên s các a đơn đu ra do doanh nghip lp khai
khi cung cp hàng hóa, dch v trong năm 2008 t l thu nhp chu thuế 1,25%
theo sở d liu của quan thuế đối vi doanh nghip C1 quy tương
đương. Đối với năm 2009, do không h quyết toán thuế thu nhp doanh
nghiệp và quan thuế chưa thanh kiểm tra quyết toán thuế thu nhp doanh nghip
ti doanh nghip N chưa có cơ sở xác định s thuế thu nhp doanh nghip phi np.
Quá trình điều tra, Kim Lai T khai nhn: trong thời gian điu hành hoạt động
ca S1 (năm 2008 2009), Kim Lai T mua hàng hóa đầu vào trôi ni (cát, đá, xi
măng…) tại nhiều địa đim trong ngoài tnh Trà Vinh, thời đim mua không
hóa đơn đầu vào chng minh ngun gc. Sau đó Kim Lai T bán hàng hóa cho 62
doanh nghip/cá nhân trong ngoài tnh; S1 đã xuất bán 232 hóa đơn GTGT vi
tng giá tr hàng hóa dch v 16.365.688.179 đồng, thuế GTGT bán ra
1.352.093.301 đồng; trong đó khách hàng tại Vĩnh Long 22 công ty, Đồng Tháp 02
công ty, TP . 26 công ty, TP . 11 công ty, Hà Ni 01 công ty. Vic mua bán do Kim
L Tây trc tiếp thc hin, không lp hợp đồng mua bán, không chng t thanh
toán; các bên tha thun trc tiếp v hàng hóa, giá c, hình thc thanh toán; thanh
toán ch yếu bng tin mt, Kim Lai T trc tiếp nhn tiền nhưng không lập biên
nhn, không thc hin thanh toán chuyn khon.
Vi vai trò ch doanh nghip và biết rõ doanh nghip kê khai thuế GTGT theo
phương pháp khu trừ, để cân đối hóa đơn GTGT xut bán ra lp báo cáo thuế,
Kim Lai T đã mua 35 hóa đơn GTGT của doanh nghip/cá nhân khác tại địa bàn
Thành ph H Chí Minh đ khai thuế đầu vào. Kim Lai T xác định các hóa đơn
này không phải hóa đơn của người bán hàng thc tế (không đúng tên, địa ch người
bán) nhưng vẫn nhận, tên người mua trên hóa đơn đưa vào kê khai thuế đu
vào nhm hp thức hóa đầu vào đ được quan thuế khu tr thuế GTGT. Đối
vi vic ty xóa, cắt dán năm phát hành trên hóa đơn theo kết luận giám đnh, Kim
Lai T khai kh năng do người bán hóa đơn thực hin; do thời gian đã lâu nên không
nh đã mua hóa đơn của ai, doanh nghip nào.
Sau đó, Kim Lai T trc tiếp giao 33 hóa đơn GTGT nêu trên cho ông Hunh
Thanh H để thc hin khai thuế hàng tháng, vi tng giá tr tin hàng hóa dch
v 21.911.057.865 đồng, s thuế GTGT được khu tr đu vào 1.372.520.000
đồng.
Trong thi gian S1 hoạt động (khoảng năm 2009), Kim Lai T nh ông Quách
Văn T2, sinh ngày 25/4/1976, thường trú s 197/6 L, khu ph E, phường H, Thành
ph H Chí Minh (con r ca Kim Lai T) ch đi các địa bàn trong và ngoài tỉnh để
giao dịch mua, bán hàng hóa và tìm mua các hóa đơn nêu trên; tuy nhiên Kim Lai T
khai ch nói ông T2 ch đi công việc nhân, không trao đổi vic kinh doanh,
không cho ông T2 biết hoạt động mua bán ca doanh nghiệp cũng như việc mua
hóa đơn.
5
Đối vi 26 công ty/doanh nghip th hiện đơn vị bán hàng trên 35 hóa đơn
GTGT, Kim Lai T khai không quen biết, không nh địa ch không nh trung
gian gii thiu. Kết qu xác minh đối vi 26 doanh nghip th hiện đơn v bán
hàng trên 35 hóa đơn GTGT mua vào: đi din doanh nghiệp xác đnh không giao
dch mua bán vi S1; doanh nghip khai thuế liên 1, 2, 3 đúng ni dung hàng
hóa dch v bán ra cho khách hàng; liên quan 35 hóa đơn GTGT (liên 2) mà DNTN
Sáng Tin s dng, nhiều hóa đơn đã tht lc do doanh nghip gii thể; trong đó có
hóa đơn không phải do doanh nghip phát hành doanh nghip không bán hàng
hóa kèm hóa đơn cho S1.
Đối với 02 hóa đơn không cùng bn in vi mu do Cc Thuế tnh T cung cp,
gồm hóa đơn hiu YL/2007N s 34327 ngày 18/8/2008 hóa đơn hiu
YL/2007N s 34328 ngày 09/10/2008, Kim Lai T khai mua trôi ni ti Thành ph
H Chí Minh, biết là hóa đơn bt hợp pháp nhưng không biết là hóa đơn giả; do đó
chưa đủ căn c xem xét trách nhim hình s v hành vi s dng tài liu gi của
quan, t chc.
Đối vi ông Hunh Thanh H, xác định trong thi gian làm kế toán (t năm
2008 đến tháng 6/2009), ông H không biết mục đích việc Kim Lai T ch đạo
khai 33 hóa đơn đ làm gim s thuế phi nộp 1.137.955.342 đồng. Đối vi ông
Quách Văn T2, xác định ông T2 không biết hoạt động ca S1 không tham gia
vào vic mua bán, s dụng hóa đơn; đng thi xét thi hiu truy cu trách nhim
hình s đã hết nên không có cơ sở xem xét x lý.
Ti Bn án hình s thẩm s 40/2026/HS-ST ngày 10/4/2026 ca Tòa án
nhân dân khu vc 13- Vĩnh Long đã quyết định:
Căn cứ vào c điu 156, 157, 180, 230, khoản 1 Điều 268 Điu 269 B
lut T tng hình s; Áp dng khoản 3 Điều 200; điểm o, s khon 1, khoản 2 Điều
51; khoản 1 Điều 54; Điều 27 Điều 38 B lut Hình s năm 2015 (sửa đổi, b
sung năm 2017, năm 2024, năm 2025);
Tuyên b: B cáo Kim Lai T phm tội “Trốn thuế”.
X pht b cáo Kim Lai T 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Thi hn tính t
ngày 06/8/2025.
V các biện pháp tư pháp: Căn cứ Điu 47, 48 B lut Hình s năm 2015 (sửa
đổi, b sung năm 2017, 2024, 2025); Căn cứ Điu 106 B lut T tng hình s năm
2015 và khoản 4 Điều 108 Lut Qun lý thuế năm 2006;
Buc b cáo Kim Lai T nghĩa v np li s tin trn thuế 1.137.955.342
đồng (mt t một trăm ba mươi by triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm
bốn mươi hai đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên v án phí và quyn kháng cáo.
Ngày 06/8/2025, b cáo Kim Lai T kháng cáo yêu cu hủy Bản án hình sự
6
thm s 40/2026/HS-ST ngày 10/4/2026 ca Toà án nhân n khu vc 13- Vĩnh
Long do đã hết thi hiu truy cu trách nhim hình s v tội “Trốn thuế”; đồng thi
không đủ yếu t cu thành ti phm.
Ti phiên tòa phúc thm:
B cáo Kim Lai T gi nguyên yêu cu kháng cáo trình bày li khai: 35 hóa
đơn sử dng truy cu trách nhim hình s đối vi b cáo, vic mua bán hàng hóa
tht. Khi b cáo thanh toán tin xong thì mi nhận hóa đơn. Tuy nhiên, bên xut
hoá đơn cho doanh nghip không phi bên bán hàng hoá do doanh nghip khác
xuất hoá đơn cho doanh nghiệp ca b cáo. Đối với 02 hóa đơn bị kết lun giám
định có du hiu ty xóa, b cáo không tha nhn hành vi ty xóa, cho rng các hóa
đơn này do quá trình bảo qun b ướt mưa dẫn đến lem mực. Đối với các hóa đơn bị
cho là ct dán, b cáo không thc hin và không biết việc này. Đề ngh Hội đồng xét
x xem xét li toàn din v án.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề nghị: không chp nhn
kháng cáo ca b cáo Kim Lai T, gi nguyên bản án thẩm. Áp dng khon 3
Điều 200; điểm o, s khon 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; Điều 27 Điều
38 B lut Hình s năm 2015 (sửa đổi, b sung năm 2017, năm 2024, năm 2025);
X pht b cáo Kim Lai T 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù về tội “Trốn thuế”.
Người bào cha cho b cáo Kim L Tây phát biểu quan điểm bào cha cho b
cáo: quan Cảnh sát điều tra khi t b cáo mt tội danh không được quy định
trong B lut Hình s năm 1999. Tội “Mua bán trái phép hóa đơn, chứng t np
ngân sách nhà nước” quy đnh tại Điều 164a được b sung trong B lut Hình s
năm 1999, sửa đổi b sung năm 2009 nên việc khi t b cáo v ti danh này
không đúng quy định pháp lut. T đó, dẫn đến quyết định truy nã đi vi b cáo
không đúng quy đnh nên không th ly quyết định này đ tính thi hiu x ti
“Trốn thuế”. Thời hiu truy cu trách nhim hình s không còn. Vic ra quyết định
thay đổi quyết định khi t v án, khi t b can t tội “Mua bán trái phép hóa đơn,
chng t np ngân sách nnước” sang tội “Trốn thuế” không phù hợp. Đề ngh
Tòa án cp phúc thm hy bản ánthẩm và đình chỉ v án đối vi b cáo Kim Lai
T.
B cáo không nói li sau cùng.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên sở ni dung v án, căn cứ vào các tài liu trong h vụ án đã được
tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1] V th tc t tụng: đơn kháng cáo của b cáo gửi đến Tòa án trong thi hn
kháng cáo phù hp với quy định tại Điều 333 ca B lut T tng hình s nên được
xem hp l. Ti phiên tòa phúc thm, b cáo không ý kiến hoc khiếu ni v
hành vi, quyết định của quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tng ca cp
7
thẩm. Do đó, các hành vi, quyết định t tng của quan tiến hành t tng,
ngưi tiến hành t tng ca cấp sơ thẩm đã thực hiện đều hp pháp.
[2] V nội dung: Đối vi ý kiến của người bào cha ca b cáo cho rằng đã hết
thi hiu truy cu trách nhim hình s đối vi b cáo, thy rng: Hành vi b o
Kim Lai T b truy t v tội “Trốn thuế” xảy ra trong các năm 2008, năm 2009. Thi
gian này chu s điu chnh ca B lut Hình s năm 1999. Tuy nhiên, ngày
24/9/2010 Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tnh T đã ra quyết định khi t v án,
khi t b can đối vi Kim Lai T v tội “Mua bán trái phép hóa đơn, chng t np
ngân sách nhà nước” theo Điều 164a B lut Hình s năm 1999 (đưc b sung năm
2009) chưa đúng với quy đnh v hiu lc thi gian ca pháp lut hình s. Tuy
nhiên, sai sót này không làm thay đi bn cht hành vi ca b cáo hành vi vi
phm pháp lut hình s liên quan đến lĩnh vực thuế không thuộc các trường hp
phải đình chỉ v án theo quy định tại Điều 157 Điều 230 B lut T tng hình
s. Sau khi b khi t, b cáo Kim Lai T đã bỏ trn và b truy nã; do đó, thời gian b
cáo trn tránh trách nhim hình s không được tính vào thi hiu truy cu trách
nhim hình sự. Tháng 8 năm 2025, b cáo Kim Lai T b bt gi theo quyết định truy
nã, quan Cảnh sát điu tra Công an tnh V phc hồi điều tra và đã ra quyết đnh
thay đi quyết định khi t v án, thay đổi quyết định khi t b can đối vi Kim
Lai T t tội "Mua bán trái phép hóa đơn, chng t nộp ngân sách nhà nước” theo
Điu 164a B lut Hình s năm 1999 (được b sung năm 2009) sang ti "Trn
thuế" theo quy định ti khoản 3 Điều 200 B lut hình s năm 2015 (sửa đổi, b
sung năm 2017, năm 2024, năm 2025). Hành vi mua bán, s dụng hóa đơn và hành
vi trn thuế trong v án mi quan h cht ch, mt chui hành vi liên tc
nhm mục đích cuối cùng làm giảm nghĩa vụ thuế phi np cho Nhà nước nên
việc quan tiến hành t tụng thay đổi ti danh t hành vi liên quan đến hóa đơn
sang tội “Trốn thuế” sự điu chnh v mặt pháp đ phù hp vi bn cht hành
vi đã thực hin, không làm phát sinh mt hành vi phm ti mới độc lập. đủ căn
c xác định hành vi ca b cáo Kim Lai T chưa hết thi hiu truy cu trách nhim
hình s. vậy, không căn c để chp nhận đề ngh ca các Luật bào chữa
cho b cáo.
B cáo cho rng việc quan tiến hành t tụng xác định 35 hóa đơn GTGT b
cáo dùng để khai thuế đầu vào không đúng quy đnh và truy cu trách nhim
hình s đối vi b o không php. Thy rng, ti Biên bn làm vic ngày
14/8/2009 của Đoàn thanh tra thuế theo Quyết định s 272/QĐ-CT ngày 10/8/2009,
b cáo trình bày: “Khi nhận hóa đơn, tôi biết những hóa đơn này không phải ca
sở kinh doanh tôi mua hàng, nhưng tôi không t chi nhn ch cn có hóa
đơn để doanh nghip khai thuế thì tôi chp nhận”. Trong quá trình điều tra, b
cáo có nhiu li khai tiếp tc tha nhận liên quan đến 35 s hóa đơn giá trị gia tăng
du hiu bt hp pháp. Kết qu giám định xác định 33 s hóa đơn b ct dán
8
hiu, ty xóa nội dung 02 hóa đơn là gi; b cáo đã s dng 33 s hóa đơn
này để khai ng hóa, dch v khu tr thuế giá tr gia tăng đầu vào trong
năm 2008 và 05 tháng đầu năm 2009 tại Cc Thuế tnh T, vi tng giá tr hàng hóa,
dch v 21.911.057.865 đồng, tng s tin thuế khai không đúng quy định t các
hóa đơn bất hợp pháp 1.372.520.000 đng, dẫn đến làm gim s tin thuế phi
nộp 1.372.520.000 đồng (năm 2008 632.875.707 đng; t tháng 01 đến tháng
05/2009 505.079.635 đồng); còn 02 hóa đơn chưa s dụng đ khai khu tr
thuế. Li khai ca b cáo phù hp vi li khai ca ông Hunh Thanh H (kế toán
S1), phù hp vi các tài liu thanh tra thuế, các kết luận giám định. Do đó, bn án
sơ thẩm đã xác đnh: Trong thi gian t năm 2008 đến năm 2009, bị cáo Kim Lai T
ch Doanh nghiệp tư nhân S1, trc tiếp quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh
thc hiện nghĩa vụ khai, np thuế. Mc nhn thức quy đnh ca pháp
lut v hóa đơn, chng từ, nhưng bị cáo vn c ý s dụng 33 hóa đơn giá tr gia
tăng không hợp pháp đ khai khu tr thuế đầu vào. Hành vi này th đon
gian di nhm làm gim s thuế giá tr gia tăng phải nộp cho Nhà c. Ti phm
hoàn thành ngay khi b cáo thc hin hành vi khai thuế s dụng hóa đơn
không hp pháp làm sai lệch nghĩa vụ thuế, không ph thuc vào việc cơ quan thuế
đã phát hiện, x hoặc đã quyết toán thuế. Căn cứ vào kết luận giám định các
tài liu trong h vụ án, s thuế giá tr gia tăng b cáo đã khai khu tr
không hp pháp, làm gim s thuế phi np, gây thit hại cho ngân sách Nhà nước
s tiền 1.137.955.342 đồng phù hợp. Tòa án cấp thẩm đã quy kết bị cáo Kim
L Tây phạm tội Trốn thuế” theo quy đnh ti khoản 3 Điu 200 B lut Hình s
năm 2015 (sửa đi, b sung năm 2017, năm 2024, năm 2025) và định lượng s tin
trn thuế ti khoản 3 Điều 200 B lut Hình s năm 2015 lợi hơn cho b cáo so
với định lượng s tin trn thuế ca tội “Trốn thuế” quy định ti khoản 3 Điều 161
B lut hình sự năm 1999 có căn cứ, đúng quy định ca pháp lut. Kết qu tranh
tng ti phiên tòa phúc thm cho thy Tòa án cấp thẩm đã kết án đối vi b cáo
là đúng quy định pháp lut, không oan sai.
[3] V hình pht: Khi quyết định hình pht, Tòa án cấp thẩm đã cân nhắc
đến tính cht, mc độ nguy him cho xã hi ca hành vi phm ti, nhân thân và các
tình tiết gim nh trách nhim nh s b cáo được hưởng theo quy định ti
đim o, s khon 1, khoản 2 Điều 51 B lut Hình s áp dng khoản 1 Điều 54
B lut Hình s để x pht b cáo 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù là có căn cứ, đúng
với quy định ca pháp lut.
[4] Đối vi s tin thuế b cáokhai khu tr không hp pháp theo Kết lun
giám định v thuế làm gim s thuế GTGT phi nộp cho Nhà nước
1.137.955.342 đồng. Đây là khon tiền Nhà nước b tht thu do hành vi phm ti
ca b cáo, nên Tòa án cấp thẩm buc b cáo phi np lại để sung vào ngân sách
Nhà nước là phù hp.
9
T nhng nhận định trên, Tòa án cp phúc thẩm không cơ sở chp nhn
kháng cáo ca b cáo và ý kiến của người bào cha cho b cáo. Gi nguyên bn Bn
án hình s thẩm s 40/2026/HS-ST ngày 10/4/2026 ca a án nhân dân khu
vc 13- Vĩnh Long.
[5] Đối với quan điểm ca Kiểm sát viên đ ngh không chp nhn kháng cáo
ca b cáo Kim Lai T, gi nguyên bản án thẩm là căn cứ, đúng quy định ca
pháp luật nên được chp nhn.
[6] V án phí hình s phúc thẩm, theo quy định ca pháp lut T tng hình s
Ngh quyết s 326 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi thì b cáo
là người cao tuổi nên được min.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khon 1, khoản 2 Điều 355; Điu 356 ca B lut T tng
hình s; không chp nhn kháng cáo ca b cáo Kim Lai T; gi nguyên quyết định
ca bản án sơ thẩm.
1. Căn cứ vào các điều 156, 157, 180, 230, khoản 1 Điều 268 Điều 269 B
lut T tng hình s; Áp dng khoản 3 Điều 200; điểm o, s khon 1, khoản 2 Điều
51; khoản 1 Điều 54; Điều 27 Điều 38 B lut Hình s năm 2015 (sửa đổi, b
sung năm 2017, năm 2024, năm 2025);
X pht b cáo Kim Lai T 01 (một) năm 03 (ba) tháng v tội “Trốn thuế”.
Thi hn tù tính t ngày 06/8/2025.
2. V các biện pháp pháp: Áp dụng Điều 47, 48 B lut Hình s năm 2015
(sửa đổi, b sung năm 2017, 2024, 2025); Căn c Điu 106 B lut T tng hình s
năm 2015 và khoản 4 Điều 108 Lut Qun lý thuế năm 2006;
Buc b cáo Kim Lai T nghĩa v np li s tin trn thuế 1.137.955.342
đồng (mt t một trăm ba mươi by triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm
bốn mươi hai đồng) để tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước.
3. Căn cứ o Điều 136 ca B lut T tng nh s; Áp dụng Điều 12 ca
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hi: án phí hình s phúc thm b cáo Kim Lai T đưc min.
4. Các quyết định khác ca bản án thẩm v án phí không kháng cáo,
kháng ngh đã hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh
phúc thm.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
10
Nơi nhận:
-V GĐKT I - Tòa án nhân dân ti cao (1b);
- VKSND tỉnh Vĩnh Long(1b);
- Phòng hồ sơ Công an tỉnh Vĩnh Long (1b);
-Tòa án nhân dân khu vực13- Vĩnh Long(3b);
- VKSND khu vc 13- Vĩnh Long (1b);
- Phòng THADS khu vc 13- Vĩnh Long (1b);
-UBND xã Hàm Giang, tnh Vĩnh Long(1b);
- Tri tm giam s 3 Công an tỉnh Vĩnh Long
(1b);
- B cáo (1b);
- Phòng KTNV & THA, Tòa Hình sự, Văn
phòng TAND tỉnh Vĩnh Long (5b);
- Lưu hồ sơ vụ án (1b).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Bùi Quang Sơn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 96/2026/HS-PT Bản án số 96/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 96/2026/HS-PT Bản án số 96/2026/HS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất