Bản án số 09/2024/KDTM-ST ngày 12/09/2024 của TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 09/2024/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 09/2024/KDTM-ST ngày 12/09/2024 của TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Bạc Liêu (TAND tỉnh Bạc Liêu)
Số hiệu: 09/2024/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/09/2024
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP N yêu cầu bà Tạ Tuyết T trả tiền nợ vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 09/2024/KDTM-ST
Ngày: 12 9 2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU – TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Nguyễn Thị Yến Ly
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Dư Thị Út
2. Ông Võ Minh Sơn
- Thư phiên tòa: Đặng Phương Thảo Thư Tòa án nhân dân thành
phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân n thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham
gia phiên tòa:Trần Mỹ Linh Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 9 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu xét
xử thẩm công khai vụ án thụ số: 160/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm
2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 127/2024/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.
Địa chỉ: Số A, T, phường L, quận H, Thành Phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D. Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đậu Tuấn C. Chức vụ: Giám đốc chi nhánh
B.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Đậu Tuấn C: Anh Kim K. Chức vụ:
Phó Trưởng phòng phụ trách phòng Khách hàng Ngân hàng TMCP N, chi nhánh
B. Địa chỉ: Số D đường H, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)
2. Bị đơn: Chị Tạ Tuyết T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số R, khóm C, phường E,
thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
* Theo đơn khởi kiện, lời khai trong hồ vụ án người đại diện theo ủy
quyền của nguyên đơn anh Mã Kim K trình bày:
Vào ngày 08/9/2023, Ngân hàng TMCP N, chi nhánh B với chị Tạ Tuyết T đã
ký hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức số 552.TN/HDHM.BL.23 để vay số tiền
gốc 2.070.000.000 đồng, mục đích bổ sung vốn lưu động kinh doanh sản xuất
bánh kẹo làm từ nông sản, sấy trái cây, sản xuất bánh phồng tôm, tôm khô, tôm
chao, chà bông tôm, khô các loại, mua bán rượu, bia, nước ngọt, nước suối, bánh
kẹo, đồ hộp, tôm khô, chả tôm với lãi suất trong hạn 7,3%/năm, lãi suất quá hạn
bằng 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay 06 tháng, tiền gốc được trả khi đến
hạn thanh toán ngày 12/02/2024 tiền lãi được trả định kỳ vào ngày 26 hàng
tháng. Chị T đã nhận đủ tiền vay theo giấy nhận nợ số 01 ngày 11/9/2023.
Để bảo đảm cho khoản vay thì cùng ngày 08/9/2023, chị Tạ Tuyết T với Ngân
hàng TMCP N, chi nhánh B đã kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
116/VCB.BLI.23 để thế chấp quyền sử dụng đất tại thửa đất số 127, tờ bản đồ số 10,
diện tích 14006,8m
2
đất nuôi trồng thủy sản lợ, mặn tọa lạc ấp A, xã P, huyện P, tỉnh
Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 31/7/2009 cho hộ ông Tạ Văn V
vợ Phạm Thị K1 đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sdụng đất số AP 923411
(đã được Văn phòng đăng quyền sdụng đất thuộc Phòng Tài nguyên Môi
trường huyện P ký thay đổi người sử dụng đất đổi tên là Tạ Tuyết T ngày 20/9/2011)
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nhà số 115/VCB.BLI.23 để thế chấp
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất
số 306, tờ bản đồ số 50, diện tích 128,8m
2
đất ở tại đô thị, nhà ở gắn liền với đất loại
nhà ở riêng lẻ cấp 3, diện tích xây dựng 107,52m
2
, diện tích sàn 162,96m
2
, hình thức
sở hữu riêng, tọa lạc DA khu dân phường E, phường E, thành phố B, tỉnh Bạc
Liêu do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 26/11/2020 cho Huỳnh
Ngọc Kim C1 ông Lê Minh L đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số CY 870411 (đã được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai thành phố B thay
đổi chuyển nhượng cho chị Tạ Tuyết T ngày 04/11/2021).
Ngoài ra, chị T còn ký đề nghị phát hành thẻ tín dụng kiêm hợp đồng với Ngân
hàng TMCP N, chi nhánh B, cụ thể vào ngày 23/9/2023 phát hành thẻ tín dụng số
VR08900137499 với hạn mức thẻ tín dụng 17.000.000 đồng ngày 13/10/2023
phát hành thẻ tín dụng số J08900194891 với hạn mức thẻ tín dụng là 50.000.000
đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, chị T chỉ thanh toán được số tiền
lãi 20.627.642 đồng thì ngưng không thanh toán cho Ngân hàng như thỏa thuận nên
khoản vay đã chuyển nquá hạn từ ngày 26/10/2023. Ngân hàng đã nhiều lần làm
việc với chị T để yêu cầu trả nợ nhưng chị T vẫn không thanh toán nợ cho Ngân
hàng.
Nay Ngân hàng TMCP N yêu cầu chị Tạ Tuyết T phải thanh toán cho Ngân
hàng TMCP N toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 11/9/2024 2.306.927.341 đồng
(trong đó hợp đồng tín dụng nợ gốc 2.070.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn
131.310.358 đồng, nợ lãi q hạn 43.470.000 đồng; nợ thẻ tín dụng số
3
J08900194891 41.281.910 đồng nợ thẻ tín dụng số VR08900137499
20.865.073 đồng) tiền lãi phát sinh từ ngày 12/9/2024 theo thỏa thuận trong hợp
đồng đã ký kết cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp chị Tạ Tuyết T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP N quyền yêu cầu quan thi
hành án thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất số 116/VCB.BLI.23 quyền sử dụng đất tại thửa đất số 127, tờ bản đsố
10, diện tích 14006,8m
2
đất nuôi trồng thủy sản lợ, mặn tọa lạc ấp A, P, huyện P,
tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày 31/7/2009 cho hộ ông Tạ Văn
V vợ Phạm Thị K1 đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sdụng đất sAP
923411 (đã được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện P thay đổi người sử dụng đất đổi tên Tạ Tuyết T ngày
20/9/2011) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nhà số
115/VCB.BLI.23 quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền
với đất tại thửa đất số 306, tờ bản đồ số 50, diện tích 128,8m
2
đất tại đô thị, nhà
gắn liền với đất loại nhà ở riêng lẻ cấp 3, diện tích xây dựng 107,52m
2
, diện tích sàn
162,96m
2
, hình thức sở hữu riêng, tọa lạc DA khu dân phường E, phường E,
thành phố B, tỉnh Bạc Liêu do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày
26/11/2020 cho Huỳnh Ngọc Kim C1 và ông Minh L đứng tên trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 870411 (đã được Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai thành phố B thay đổi chuyển nhượng cho chị Tạ Tuyết T ngày
04/11/2021). Căn nhà cấp 3 trên đất kết cấu khung cột bê tông cốt thép, tường xây
gạch bao quanh (có dán gạch ốp tường cao trên 01m sơn tường), nền lót gạch
men, đổ sản bê tông cốt thép tầng lầu 1, mái lợp tole (có đóng trần thạch cao), ban
công đổ tông cốt thép, mặt tiền trước dán gạch, khung cửa nhôm cao cấp (số
tầng 2 tầng, một trệt, một tầng lầu), mức độ sử dụng tiện nghi đầy đủ. Mái che phía
trước: khung cột sắt tiền chế, mái lợp tole thiết, nền gạch nhám. Hàng rào phía
trước: đổ cột bê tông khung thanh sắt. Cổng rào: khung sắt song bằng sắt. Ngoài
ra Ngân hàng TMCP N không còn yêu cầu gì khác.
* Bị đơn chị Tạ Tuyết T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng
mặt nên không lấy được lời khai.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội
đồng xét xđúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự; Đối với nguyên đơn đã
thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng đơn xin xét xử vắng mặt; Đối với bị
đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do nên
đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N. Buộc chị T
nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP N số tiền tạm tính đến ngày 11/9/2024
2.306.927.341 đồng (trong đó hợp đồng tín dụng ngốc 2.070.000.000 đồng, nợ
lãi trong hạn 131.310.358 đồng, nlãi quá hạn 43.470.000 đồng; nợ thẻ tín
4
dụng số J08900194891 là 41.281.910 đồng và nợ thẻ tín dụng số VR08900137499 là
20.865.073 đồng) tiền lãi phát sinh từ ngày 12/9/2024 cho đến khi trả dứt nợ vay
theo lãi suất quy định tại hợp đồng đã ký kết cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ
Ngân hàng.
+ Trong trường hợp chị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP
N quyền yêu cầu quan thi hành án thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp
theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 116/VCB.BLI.23 ngày 08/9/2023
quyền sử dụng đất tại thửa đất số 127, tờ bản đồ số 10, diện tích 14006,8m
2
đất nuôi
trồng thủy sản lợ, mặn tọa lạc ấp A, P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân
dân huyện P cấp ngày 31/7/2009 cho hộ ông Tạ Văn V và vợ Phạm Thị K1 đứng tên
trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 923411 (đã được Văn phòng đăng ký
quyền s dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên Môi trường huyện P thay đổi
người sử dụng đất đổi tên là Tạ Tuyết T ngày 20/9/2011) và theo Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất nhà số 115/VCB.BLI.23 ngày 08/9/2023 quyền sử dụng
đất, quyền shữu nhà tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 306, tờ bản
đồ số 50, diện tích 128,8m
2
đất ở tại đô thị, nhà ở gắn liền với đất loại nhà ở riêng lẻ
cấp 3, diện tích xây dựng 107,52m
2
, diện tích sàn 162,96m
2
, hình thức sở hữu riêng,
tọa lạc DA khu dân phường E, phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 26/11/2020 cho bà Huỳnh Ngọc Kim C1
ông Lê Minh L đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 870411 (đã
được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B thay đổi chuyển nhượng
cho chị Tạ Tuyết T ngày 04/11/2021).
+ Về chi phí tố tụng và án phí: Chị T phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[2] Về thẩm quyền và thủ tục tố tụng: Xét thấy, khi thụ lý Tòa án thụ lý quan hệ
tranh chấp dân sự, quá trình giải quyết vụ án xác định bị đơn có đăng kinh doanh
nên đây vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều
30 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử điều chỉnh quan hệ tranh chấp
dân sự sang tranh chấp kinh doanh thương mại. Ngân hàng TMCP N khởi kiện tranh
chấp hợp đồng tín dụng đối với chị T, chị T đang trú trên địa bàn thành phố B
nên căn cứ vào khoản 1 Điều 30, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
nhân dân thành phố Bạc Liêu thụ giải quyết đúng thẩm quyền. Chị T đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, anh K đơn đnghị Tòa
án giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt anh K chị T
đúng theo quy định tại khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Vào 08/9/2023, Ngân hàng TMCP
N, chi nhánh B với chị Tạ Tuyết T đã hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức
5
số 552.TN/HDHM.BL.23 để vay số tiền gốc 2.070.000.000 đồng, mục đích bổ
sung vốn lưu động kinh doanh sản xuất bánh kẹo làm từ nông sản, sấy trái cây, sản
xuất bánh phồng tôm, m khô, tôm chao, chà bông tôm, khô các loại, mua bán
rượu, bia, nước ngọt, nước suối, bánh kẹo, đồ hộp, tôm khô, chtôm với lãi suất
trong hạn 7,3%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, thời hạn vay
06 tháng, tiền gốc được trả khi đến hạn thanh toán ngày 12/02/2024 tiền lãi
được trả định kỳ vào ngày 26 hàng tháng. Chị T đã nhận đủ tiền vay theo giấy nhận
nợ số 01 ngày 11/9/2023. Quá trình thực hiện hợp đồng, Ngân hàng TMCP N xác
định do chị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nên Ngân hàng
TMCP N khởi kiện yêu cầu chị T phải thanh toán số tiền gốc lãi còn nợ. Sau khi
Tòa án thụ vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt văn bản tố tụng cho chị T nhiều
lần, chị T trực tiếp nhận nhưng không đến Tòa án cũng không ý kiến phản đối
với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N. Tđó cho thấy, việc chị T vay
tiền hiện vẫn còn nợ tiền Ngân hàng TMCP N thực tế xảy ra. Do đó, Ngân
hàng TMCP N khởi kiện yêu cầu chị T trả nợ căn cứ. Quá trình thực hiện hợp
đồng chị T chỉ thanh toán được số tiền lãi 20.627.642 đồng thì ngưng không thanh
toán cho Ngân hàng nthỏa thuận nên khoản vay đã chuyển nợ quá hạn từ ngày
26/10/2023. vậy, chị T đã vi phạm nghĩa vụ của bên vay nên việc Ngân hàng
TMCP N khởi kiện yêu cầu chị T phải thanh toán nợ phù hợp với quy định tại
Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng
năm 2024.
[4] Xét yêu cầu trả tiền gốc: Căn cứ theo hợp đồng tín dụng đã kết thì chị T
vay của Ngân hàng TMCP N số tiền gốc là 2.070.000.000 đồng. Quá trình thực hiện
hợp đồng, chị T chưa thanh toán cho Ngân hàng, chị T không ý kiến phản đối
đối với số tiền Ngân hàng TMCP N xác định chị T còn nợ nên Hội đồng xét xử
đủ căn cứ xác định chị T còn nợ Ngân hàng TMCP N số tiền gốc 2.070.000.000
đồng nên Ngân hàng yêu cầu chị T trả là có căn cứ chấp nhận.
[5] Xét yêu cầu trả tiền lãi: Theo hợp đồng tín dụng hai bên đã kết thỏa
thuận lãi suất trong hạn 7,3%/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn,
thỏa thuận hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Do chị T không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ như hợp đồng nên Ngân hàng yêu cầu chị T phải trả tiền lãi
trong hạn là 131.310.358 đồng lãi quá hạn 43.470.000 đồng theo thỏa thuận
hợp đồng tín dụng là phù hợp nên được chấp nhận.
[6] Xét yêu cầu xử tài sản thế chấp: Để bảo đảm cho khoản vay thì cùng
ngày 08/9/2023 chị T với Ngân hàng TMCP N, chi nhánh B đã kết Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất số 116/VCB.BLI.23 để thế chấp quyền sử dụng đất tại thửa
đất số 127, tờ bản đồ số 10, diện tích 14006,8m
2
đất nuôi trồng thủy sản lợ, mặn tọa
lạc ấp A, P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân huyện P cấp ngày
31/7/2009 cho hộ ông Tạ Văn V và vợ Phạm Thị K1 đứng tên trên giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số AP 923411 (đã được Văn phòng đăng quyền sử dụng đất
thuộc Phòng Tài nguyên Môi trường huyện P thay đổi người sử dụng đất đổi
tên là Tạ Tuyết T ngày 20/9/2011) Hợp đồng thế chấp quyền sdụng đất nhà
ở số 115/VCB.BLI.23 để thế chấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản
6
khác gắn liền với đất tại thửa đất số 306, tờ bản đồ số 50, diện tích 128,8m
2
đất ở tại
đô thị, nhà ở gắn liền với đất loại nhà ở riêng lẻ cấp 3, diện tích xây dựng 107,52m
2
,
diện tích sàn 162,96m
2
, hình thức sở hữu riêng, tọa lạc DA khu dân phường E,
phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B cấp
ngày 26/11/2020 cho bà Huỳnh Ngọc Kim C1 và ông Minh L đứng tên trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 870411 (đã được Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai thành phố B thay đổi chuyển nhượng cho chị Tạ Tuyết T ngày
04/11/2021). Căn nhà cấp 3 trên đất kết cấu khung cột bê tông cốt thép, tường xây
gạch bao quanh (có dán gạch ốp tường cao trên 01m sơn tường), nền lót gạch
men, đổ sản bê tông cốt thép tầng lầu 1, mái lợp tole (có đóng trần thạch cao), ban
công đổ tông cốt thép, mặt tiền trước dán gạch, khung cửa nhôm cao cấp (số
tầng 2 tầng, một trệt, một tầng lầu), mức độ sử dụng tiện nghi đầy đủ. Mái che phía
trước: khung cột sắt tiền chế, mái lợp tole thiết, nền gạch nhám. Hàng rào phía
trước: đổ cột tông khung thanh sắt. Cổng rào: khung sắt song bằng sắt. Việc
thế chấp này chứng thực đăng thế chấp hợp pháp theo quy định tại điểm a,
khoản 1 Điều 12 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về
giao dịch bảo đảm nên hợp đồng thế chấp giá trị pháp hiệu lực thi hành.
Nay Ngân hàng TMCP N yêu cầu xử tài sản thế chấp để thu hồi nợ trong trường
hợp chị T không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ phù hợp với quy định tại Điều
299 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[7] Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử căn cứ chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng TMCP N, buộc ch T nghĩa vụ trả cho Ngân hàng
TMCP N số tiền tính đến ngày 11/9/2024 hợp đồng tín dụng nợ gốc
2.070.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 131.310.358 đồng, nợ lãi quá hạn
43.470.000 đồng; nợ thẻ tín dụng số J08900194891 là 41.281.910 đồng và nợ thẻ tín
dụng số VR08900137499 20.865.073 đồng, tổng cộng 2.306.927.341 đồng.
Đồng thời ktừ ngày 12/9/2024, chị T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số
tiền nợ gốc với mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã kết
cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng TMCP N. Trường hợp chị T không
thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP N quyền yêu cầu quan thi
hành án thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã kết
để thu hồi nợ.
[8] Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chị T phải chịu 1.333.000 đồng.
Ngân hàng TMCP N đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền 2.000.000 đồng tại Phiếu
thu số 78 ngày 14 tháng 3 năm 2024, đã chi hết số tiền 1.333.000 đồng. Ngân hàng
TMCP N đã được nhận lại số tiền 667.000 đồng tại Tòa án nhân dân thành phố Bạc
Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Buộc chị T nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP N số tiền
1.333.000 đồng.
[9] Từ những nhận định trên, xét đnghị của đại diện Viện kiểm sát căn
cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
7
[10] Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự thẩm giá ngạch trên yêu
cầu của Ngân hàng TMCP N được chấp nhận là 78.138.000 đồng. Ngân hàng TMCP
N không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 30, 35, 39, 147, 217, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố
tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 299, 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần N đối với
chị Tạ Tuyết T.
1.1. Buộc chị TTuyết T nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần
N số tiền tính đến ngày 11/9/2024 hợp đồng tín dụng nợ gốc 2.070.000.000 đồng,
nợ lãi trong hạn 131.310.358 đồng, nợ lãi quá hạn 43.470.000 đồng; nợ thẻ tín
dụng số J08900194891 là 41.281.910 đồng và nợ thẻ tín dụng số VR08900137499 là
20.865.073 đồng, tổng cộng 2.306.927.341 đồng (Hai tỷ ba trăm lẻ sáu triệu chín
trăm hai mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi mốt đồng).
Kể tngày 12/9/2024 chị Tạ Tuyết T còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh
trên số tiền nợ gốc với mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng
hợp đồng thẻ tín dụng đã kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng
thương mại cổ phần N.
1.2. Trong trường hợp chị Tạ Tuyết T không thực hiện nghĩa vtrả nợ hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần N
quyền yêu cầu quan thi hành án thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 116/VCB.BLI.23 ngày 08/9/2023 là quyền
sử dụng đất tại thửa đất số 127, tờ bản đồ số 10, diện tích 14006,8m
2
đất nuôi trồng
thủy sản lợ, mặn tọa lạc ấp A, P, huyện P, tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân
huyện P cấp ngày 31/7/2009 cho hộ ông Tạ Văn V và vợ Phạm Thị K1 đứng tên trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 923411 (đã được Văn phòng đăng
quyền s dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên Môi trường huyện P thay đổi
người sử dụng đất đổi tên là Tạ Tuyết T ngày 20/9/2011) và theo Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất nhà số 115/VCB.BLI.23 ngày 08/9/2023 quyền sử dụng
đất, quyền shữu nhà tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 306, tờ bản
đồ số 50, diện tích 128,8m
2
đất ở tại đô thị, nhà ở gắn liền với đất loại nhà ở riêng lẻ
cấp 3, diện tích xây dựng 107,52m
2
, diện tích sàn 162,96m
2
, hình thức sở hữu riêng,
8
tọa lạc DA khu dân phường E, phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu do Sở Tài
nguyên Môi trường tỉnh B cấp ngày 26/11/2020 cho bà Huỳnh Ngọc Kim C1
ông Lê Minh L đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CY 870411 (đã
được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố B thay đổi chuyển nhượng
cho chị Tạ Tuyết T ngày 04/11/2021). Căn nhà cấp 3 trên đất kết cấu khung cột bê
tông cốt thép, tường xây gạch bao quanh (có dán gạch ốp tường cao trên 01m và sơn
tường), nền lót gạch men, đổ sản tông cốt thép tầng lầu 1, mái lợp tole (có đóng
trần thạch cao), ban công đổ bê tông cốt thép, mặt tiền trước có dán gạch, khung cửa
nhôm cao cấp (số tầng 2 tầng, một trệt, một tầng lầu), mức độ sử dụng tiện nghi đầy
đủ. Mái che phía trước: khung cột sắt tiền chế, mái lợp tole thiết, nền gạch nhám.
Hàng rào phía trước: đổ cột tông khung thanh sắt. Cổng rào: khung sắt song
bằng sắt.
2. Về chi phí tố tụng: Buộc chị Tạ Tuyết T phải chịu 1.333.000 đồng. Ngân
hàng TMCP N đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng stiền 2.000.000 đồng tại Phiếu thu
số 78 ngày 14 tháng 3 năm 2024, đã chi hết số tiền 1.333.000 đồng. Ngân hàng
TMCP N đã được nhận lại số tiền 667.000 đồng tại Tòa án nhân dân thành phố Bạc
Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Buộc chị Tạ Tuyết T nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng thương
mại cổ phần N số tiền 1.333.000 đồng (Một triệu ba trăm ba mươi ba nghìn đồng).
3. Về án phí: Chị Tạ Tuyết T phải chịu án phí dân sthẩm 78.138.000
đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần N không phải chịu án phí. Ngân hàng thương
mại cổ phần N đã dự nộp tạm ứng án phí thẩm 37.475.650 đồng theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002445 ngày 06 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục Thi
hành án dân sự thành phố Bạc Liêu nên được nhận lại.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự và người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Đương smặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn
kháng cáo 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm
yết./.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thành phố Bạc Liêu;
- Chi cục THADS thành phố Bạc Liêu;
- TAND tỉnh Bạc Liêu;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Thị Yến Ly
Tải về
Bản án số 09/2024/KDTM-ST Bản án số 09/2024/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 09/2024/KDTM-ST Bản án số 09/2024/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất