Bản án số 06/2024/DS-PT ngày 31/01/2024 của TAND tỉnh Thừa Thiên Huế về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 06/2024/DS-PT ngày 31/01/2024 của TAND tỉnh Thừa Thiên Huế về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 06/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 31/01/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án về tranh chấp giữa nguyên đơn Đặng Q và bị đơn Nguyễn Thị Ngọc M về tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH THA THIÊN HU
Bn án s: 06/2024/DS-PT
Ngày: 31-01-2024
“V/v tranh chp quyn s dng
đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH THA THIÊN HU
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Thái Th Hng Vân.
Các Thm phán: Ông Trần Hưng Bính
Ông L ê Vũ Tiến
- Thư ký phiên tòa: Nguyn Th M Thành, Thư Tòa án nhân dân tnh
Tha Thiên Huế.
- Đại din Vin Kim t nhân dân tnh Tha Thiên Huế tham gia phiên
tòa: Ông Võ Văn Bảng, Kim sát viên.
Ngày 31 tháng 01 năm 2024, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tha Thiên
Huế xét x phúc thm công khai v án th s 37/2023/TL PT- DS ngày 23
tháng 10 năm 2023, v “Tranh chấp quyn s dụng đất”; do Bản án Dân s
thm s 09/2023/DS-ST ngày 21/8/2023 ca Tòa án nhân dân th H, tnh Tha
Thiên Huế b kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 213/2023/-PT ngày 23/11/2023,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn:
- Ông Đặng Q, sinh năm 1967; đa ch: T 4, phường T, th H, tnh Tha
Thiên Huế; có mt.
- Bà Nguyn Th Ngc M, sinh năm 1967; địa ch: T 4, phường T, th xã H,
tnh Tha Thiên Huế; có mt
2. B đơn:
- Ông Đ, sinh năm 1966; địa ch: T 4, phường T, th H, tnh Tha
Thiên Huế; vng mt.
2
Người đại din theo y quyn ca b đơn ông Đ: Ông Hoàng Tân Thiên
K, sinh năm 2001; địa ch: Thôn T Thành, Phong Bình, huyện Phong Điền,
tnh Tha Thiên Huế; có mt.
- Bà Võ Th L , sinh năm 1965; đa ch: T 4, phường T, th xã H, tnh Tha
Thiên Huế; có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca b đơn ông Đ, bà Th L
: Ông L ê Bo Ân, sinh năm 1993, Công ty L ut TNHH Mt Trời Phương Đông;
địa ch: L ô 70 L K5A KĐT Hòa Q, phường Hòa Q, quận Ngũ Hành Sơn, thành
ph Đà Nẵng; có mt.
3. Người quyn lợi và nghĩa v liên quan: Anh T, sinh năm 1991;
địa ch: T 4, phường T, th xã H, tnh Tha Thiên Huế; đơn xin xét x vng
mt.
4. Người kháng cáo: B đơn – ông Võ Đ và bà Võ Th L .
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin các tài liu, chng c trong h vụ án nguyên
đơn ông Đặng Q và bà Nguyn Th Ngc M trình bày:
Ngun gc thửa đất mang s hiu tha 166, t bản đồ 13, din tích
506,2m²; din tích theo hin trng hin nay là 454,0m², ta lc ti T 7 (nay T
4), phường T, th H, tnh Tha Thiên Huế thuc quyn s dng ca v
chồng ông bà, đã được y ban nhân dân th H, tnh Tha Thiên Huế cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất mang s hiu BQ 907785 vào ngày 26/12/2013. L in k vi thửa đt này thì
thửa đất s 277, t bản đồ s 05, din tích 950m², thuc quyn s dng ca v
chng ông Đ, Th L , đã được y ban nhân dân huyn H, tnh Tha
Thiên Huế cp Giy chng nhn quyn s dụng đất vào ngày 29/7/2002. Năm
2015 v chng ông Đ L đã làm th tc tách tha tng cho con trai anh
T thửa đất lin k vi thửa đất ca ông bà, mang s tha 206 (nay thửa đất
s 227), t bản đồ s 13, diện tích 180m² đã được y ban nhân dân th H,
tnh Tha Thiên Huế cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đt mang s hiu BQ 948887 ngày 02/6/2015 cho
anh Võ T. Tuy nhiên, thc tế thì v chng ông Đ, bà L vẫn đang trực tiếp qun lý,
s dng thửa đất này. Quá trình qun lý, s dng các thửa đt nói trên thì các bên
không cm ct mc c định ch da vào các bi tre làm hàng rào để xác định
ranh gii lin k gia hai thửa đt nên ông Đ, L đã chiếm dng phần đất lin
k ca ông Q bà M vi diện tích 21,2m². Khi nguyên đơn phá d các bụi tre để
xây tường rào c định thì ông Đ, L cn tr nên ông Q M đã làm đơn khiếu
ni ti Ủy ban nhân dân phường T, Ủy ban nhân dân phường T đã tổ chc hòa
gii nhiu lần nhưng không thành. Nay nguyên đơn khởi kin yêu cu Tòa án gii
3
quyết buc b đơn và ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan anh T phi
tr li phần đất lin k có din tích là 21,2m² cho nguyên đơn.
Ti bn t khai ngày 10/5/2022 trong qtrình tham gia t tng ti Tòa
án, b đơn là ông Võ Đ và bà Võ Th L trình bày:
V ngun gc tha s 277, t bản đồ s 05, din tích 950m² thuc quyn
s dng hp pháp ca v chồng ông bà đã được y ban nhân dân huyn H,
tnh Tha Thiên Huế cp Giy chng nhn quyn s dụng đất vào ngày
29/7/2002, lin k vi thửa đất ca ông Q, M. Năm 2015, vợ chồng ông đã
làm th tc tách tha tng cho con trai anh T, thửa đất lin k vi tha
đất ca ông Q M, mang s tha 206 (nay là thửa đt s 227), t bản đồ s 13,
diện tích 180m², đã được y ban nhân dân th H, tnh Tha Thiên Huế cp
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin
với đất mang s hiu BQ 948887 ngày 02/6/2015 tên T. Do anh T chưa làm
nhà nên ông vẫn đang trực tiếp qun lý, s dng thửa đất này đ trng hoa
màu. V thc tế thì lâu nay gia hai thừa đất hàng rào bng các bi tre làm
ranh gii, thửa đất ca ông bà có nền đất cao hơn so vi thửa đất ca ông Q bà M.
Sau khi nguyên đơn đn h các bụi tre để xây lại tường rào c định thì xy ra
tranh chp phần đt lin k. V yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Đặng Q
bà Nguyn Th Ngc M thì v chồng ông đ ngh Tòa án xem xét, gii quyết
v án theo quy đnh ca pháp lut phần đt lin k đang tranh chp thuc
quyn s dng ca v chng ông ĐL .
Ti bn t khai ngày 11/5/2022 biên bn ly li khai ngày 15/3/2023,
người quyn lợi nghĩa vụ liên quan đng v phía b đơn ông T, trình
bày:
Anh T thng nhất như lời trình bày ca b đơn. Về yêu cu khi kin ca
nguyên đơn thì anh không chp nhn anh b m anh không ln chiếm hoc
chiếm dng phần đất lin k ca nguyên đơn.
Người làm chng Th Diu trình bày: m v ca ông Đ,
đồng thi con xa của nguyên đơn. Về ngun gc phần đất đang tranh chp
thì thng nhất như ý kiến ca b đơn trình bày. Quá trình s dụng đất gia hai
h lin k thì không cm mc ranh gii dùng các bụi tre đ làm ranh gii,
sau đó ông Q bà M đốn h các bụi tre để xây lại tường rào c đnh thì hai bên xy
ra tranh chp. Phần đất lin k nền đất cao hơn thì lâu nay ông Đ L vn s
dụng để trng hoa màu trên đất nên v yêu cu khi kin của nguyên đơn đi vi
b đơn thì bà Diệu đề ngh Tòa án xem xét gii quyết theo pháp lut.
Những người làm chng còn li là bà Hà Th Din, Lê Th Diu, Nguyn Th
Gái trình bày: Các đều là hàng xóm ca nguyên đơn bị đơn, không mi
quan h h hàng, huyết thng gì. V ngun gc phần đất lin k đang tranh chp
giữa nguyên đơn vi b đơn thì các cũng thống nhất như ý kiến trình bày trên
4
ca b đơn. Thực tế quá trình s dụng đất gia hai h lin k thì không mc
gii, ranh gii c định mà dùng các bụi tre đ xác định ranh gii gia hai thửa đất
lin k. Sau khi ông Q M đốn h các bụi tre để làm tường rào c định thì hai
bên xy ra tranh chp. V phần đất lin k nền đất cao hơn thì lâu nay ông Đ
L vn s dụng để trồng hoa màu trên đt nên yêu cu khi kin ca nguyên
đơn tại phiên tòa đối vi b đơn thì các bà cũng đ ngh Tòa án xem xét gii quyết
v án theo pháp lut.
Qua xác minh ti chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân phường T, th
H cho biết: Thửa đt s 166, t bản đồ s 13, có din tích 506m², ta lc ti T
7 (nay là T 4), phường T, th H, tnh Tha Thiên Huế là thuc quyn s hu,
s dng ca ông Đặng Q Nguyn Th Ngc M, đã được y ban nhân dân
th H cp Giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất vào ngày 26/12/2013, lin k vi thửa đất s 206 (nay là
thửa đất s 227), t bản đồ s 13, din tích 180m², ta lc ti T 7 (nay T 4),
phưng T, th H, tnh Tha Thiên Huế, ngun gc ca ông Đ
Th L , sau đó ông Đ Th L đã làm thủ tc tách tha tng cho
con trai là anh Võ T thửa đất lin k vi thửa đất ca ông Q bà M, đã được UBND
th H, tnh Tha Thiên Huế cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu n tài sn khác gn lin với đất s BQ 948887 vào ngày 02/6/2015 cho
anh T nhưng về thc tế thì v chng ông Đ, Th L vẫn đang trực
tiếp qun lý, s dng thửa đất này. Trong quá trình qun lý, s dụng đất ca các
h trên thì chính quyền địa phương thấy rng h lin k là ông bà Võ Đ, Võ Th L
đã chiếm dng phần đất lin k ca h ông bà Đặng Q, Nguyn Th Ngc M vi
din tích 21,2m². Khi ông Q M đn h các bụi tre để xây lại tường rào c
định thì xy ra tranh chp gia ông Q M vi ông Đ L ; ông Q M đã
đơn khiếu ni ti Ủy ban nhân dân phường T, Ủy ban nhân dân phưng T cũng đã
t chc hòa gii nhiu lần nhưng các bên đương s cũng không thống nhất được.
Do đó Ủy ban nhân dân phường T đã Công văn số 293/CV-UBND ngày
10/8/2021 để các bên đương sự thc hin quyn khi kin v án theo quy định
ca pháp lut. Nay Ủy ban nhân dân phường T đề ngh Tòa án xem xét, gii quyết
v án theo quy định ca pháp lut.
Ti Bn án dân s thẩm s 09/2023/DS-ST ngày 21/8/2023 ca Tòa án
nhân dân th xã H, tnh Tha Thiên Huế quyết định:
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 91,
Điều 146, Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, khoản 1 Điều 165,
khoản 1 Điều 166, Điều 220 B lut T tng dân sự; Điều 26 và khoản 2 Điều 27
Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và
l phí Tòa án.
5
Áp dụng Điều 158, Điều 163, Điều 164, Điều 166, Điều 175, Điều 176, Điều
189 B lut dân sự; Điều 166, Điều 203 L uật đất đai năm 2013. Tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Đng Q bà
Nguyn Th Ngc M đối vi b đơn là ông Võ Đ và bà Võ Th L . Tuyên x:
- Xác định ranh gii lin k gia hai thửa đấtmột đoạn thng, ni t đim
1 đến điểm 2. Phần đất lin k đang tranh chp hiu 389, din tích 21,2m²,
thuc thửa đất s 166, t bản đồ 13, din tích 506,2m², ta lc ti T 7 (nay là T
4), phường T, th xã H, tnh Tha Thiên Huế, thuc quyn s hu, s dng ca
ông Đặng Q và Nguyn Th Ngc M, theo Giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất mang s hiu BQ 907785,
đã được y ban nhân dân th H, tnh Tha Thiên Huế cp cho ôngĐặng Q,
Nguyn Th Ngc M vào ngày 26/12/2013.
- Buc b đơn ông Đ, Th L và người quyn lợi nghĩa v
liên quan đng v phía b đơn anh T phi chu trách nhim tr li phần đt
lin k đang chiếm dng, có din tích là 21,2m² (ký hiu là 389), thuc thửa đất s
166, t bản đồ 13, ta lc ti T 7 (nay là T 4), phường T, th H, tnh Tha
Thiên Huế) cho nguyên đơn là ôngĐặng Q, Nguyn Th Ngc M ngay sau khi
bn án có hiu lc pháp lut (Có bn v hin trng thửa đất kèm theo).
Các bên đương s phi chu trách nhiệm đến quan Nhà nước thm
quyền để làm th tục điu chnh, cấp đổi li Giy chng nhn quyn s dụng đất,
theo quy định ca pháp lut v đất đai.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, quyn kháng
cáo và nghĩa vụ thi hành án dân s của các bên đương sự.
Ngày 05/9/2023, b đơn ông Đ Th L đơn kháng cáo yêu
cu Tòa án cp phúc thm sa bn án dân s thẩm s 09/2023/DS-ST ngày
21/8/2023 ca Tòa án nhân dân th H, tnh Tha Thiên Huế theo hướng bác
toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn gi nguyên yêu cu khi kin, b
đơn, người đại din theo y quyn ca b đơn người bo v quyn và li ích
hp pháp ca b đơn vn gi nguyên nội dung kháng cáo đ ngh cp phúc thm
sa bản án sơ thẩm ca Tòa án nhân dân th xã H, tnh Tha Thiên Huế.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn đề ngh Hội đồng xét x
chp nhn kháng cáo ca b đơn, sửa bản án thẩm, không chp nhn đơn khởi
kin của nguyên đơn.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tha Thiên Huế phát biu ý kiến:
6
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét x, những người tham gia t tng
trong v án đều tuân theo pháp lut t tng dân s không vi phm gì cn phi kiến
ngh để khc phc.
V nội dung đi din Vin kim sát ý kiến: Đại diện Viện Kiểm sát nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo
của bị đơn ông Võ Đ và bà Võ Thị L . Áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng
dân sự giữ nguyên bản án số 09/2023/DS-ST ngày 21/8/2023 ca Tòa án nhân
dân th xã H, tnh Tha Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu, chng c trong h vụ án đã được thm tra ti
phiên tòa, li trình bày của các đương s, kết qu tranh tng, ý kiến của đại din
Vin Kim sát, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
Ti phiên tòa hôm nay, nguyên đơn không rút đơn khởi kin, b đơn không
rút kháng cáo, các bên đương sự không tha thun được vi nhau v vic gii
quyết v án nên Hội đồng xét x tiếp tc gii quyết v án theo quy định ca pháp
lut.
Kháng cáo ca b đơn trong thời hn luật định, đảm bảo quy định ti các
Điu 271, 272, 273, 278, 279 280 ca B lut t tng dân s, cần được gii
quyết theo pp lut.
[2] V ni dung: Xét ni dung kháng cáo ca b đơn
Hội đồng xét x nhn thy, đủ căn cứ xác định thửa đất mang s hiu
tha 166, t bản đồ 13, có din tích 506,2 m²; din tích theo hin trng hin nay là
454,0 m², ta lc ti T 7 (nay là T 4), phường T, th xã H, tnh Tha Thiên Huế
thuc quyn s dng của nguyên đơn là v chng ông bà Đặng Q, Nguyn Th
Ngc M, đã được y ban nhân dân th H, tnh Tha Thiên Huế cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất mang s hiu BQ 907785 vào ngày 26/12/2013. L in k vi thửa đất này thì
thửa đất s 277, t bản đồ s 05, din tích 950m², thuc s hu, s dng ca
v chng ông Đ, Th L , đã được y ban nhân dân huyn H, tnh Tha
Thiên Huế cp Giy chng nhn quyn s dụng đất vào ngày 29/7/2002. Năm
2015, v chng b đơn ông Đ L đã làm th tc tách tha tng cho con
trai anh T thửa đất lin k vi thửa đất ca ông Q M, mang s tha 206
(nay là thửa đất s 227), t bản đ s 13, din tích 180m², đã được y ban nhân
dân th H, tnh Tha Thiên Huế cp Giy chng nhn quyn s dng đt,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất mang s hiu BQ 948887
7
ngày 02/6/2015 mang tên T nhưng thực tế v chng ông Đ, Th L
đang trực tiếp qun lý, s dng trng hoa màu trên thửa đất này.
Căn cứ vào Bản vẽ hiện trạng thửa đất ngày 24/11/2022 của Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai thị H thể hiện diện tích 21,2m
2
đất tranh chấp thuộc
thửa đất số 166, tờ bản đồ số 13, nằm trong thửa đất số 166, tờ bản đồ số 13 thuộc
quyền sử dụng của ông Đặng Q Nguyễn Thị Ngọc M. Mặt khác diện tích
của thửa đất số 206 (nay thửa 227) tờ bản đsố 13 diện tích 180 m
2
(đã trừ
phần tranh chấp 21,2 m 2) là đủ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông
T được cấp.
Tại cấp phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn người bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của bị đơn là ông Hoàng Tân Thiên K L uậtL ê Bảo
Ân đnghị Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét
thấy cấp thẩm đã thực hiện việc thu thập chứng cứ đầy đủ, xét xử căn cứ
nên Cấp phúc thẩm không chấp nhận.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy, cấp sơ thẩm chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn căn cứ, phù hợp, đúng pháp luật. vậy,
không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án thẩm theo như đề
nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế tại phiên tòa
phù hợp pháp luật.
[3] V án phí:
- Án phí dân s thẩm: Ông Đ Th L phi chu 3.180.000
đồng.
- Án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca b đơn ông Đ
Th L không được chp nhn nên ông Đ L phi chu án phí phúc thm theo
quy định pháp lut.
[4] V chi phí t tụng: Nguyên đơn t nguyn np toàn b chi phí định giá,
nên chp nhn.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điu 148, khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s;
Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ông Đ Th L . Gi nguyên
Bn án dân s thẩm s 09/2023/DS-ST ngày 21/8/2023 ca Tòa án nhân dân
th xã H, tnh Tha Thiên Huế.
8
Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều
91, Điều 146, Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158, khoản 1 Điều 165,
khoản 1 Điều 166, Điều 220 B lut T tng dân sự; Điều 26 và khoản 2 Điều 27
Ngh Quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v
Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và
l phí Tòa án.
Áp dụng Điều 158, Điều 163, Điều 164, Điều 166, Điều 175, Điều 176,
Điu 189 B lut dân sự; Điều 166, Điều 203 L uật đất đai năm 2013. Tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Đặng Q
Nguyn Th Ngc M.
- Xác định Phần đt tranh chp ký hiu 389, din tích 21,2 m², thuc
thửa đất s 166, t bản đồ 13, din tích 506,2 m², ta lc ti T 7 (nay T 4),
phưng T, th H, tnh Tha Thiên Huế, thuc quyn s dng ca ông Đặng
Q và bà Nguyn Th Ngc M.
- Buc b đơn ông bà Đ, Th L người quyn lợi nghĩa
v liên quan đng v phía b đơn anh T phi chu trách nhim tr li phn
đất din tích 21,2 m² (ký hiu 389, t bản đồ s 13) cho nguyên đơn
ông bà Đặng Q, Nguyn Th Ngc M (Có bn v hin trng kèm theo).
2. Về án phí dân sự thẩm: Buộc bị đơn ông Đ Thị L
phải chịu 3.180.000 đồng án phí dân sthẩm. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án
phí 875.000 đồng mà ông Đặng Q và bà Nguyễn Thị Ngọc M đã nộp theo biên
lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001205 ngày 25/3/2022
của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H.
3. Án pdân s phúc thm: B đơn ông Đ và Th L phi chu
án phí dân s phúc thẩm 300.000 đồng, được tr vào s tin tm ng án phí dân
s phúc thẩm đã nộp theo biên lai tm ng án phí s 0002753 ngày 09/10/2023
ca Chi cc Thi hành án dân s th xã H, tnh Tha Thiên Huế.
4. Về chi phí tố tụng khác:
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản, lệ phí bản vẽ tại cấp
sơ thẩm là 5.000.000 đồng. Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp đủ.
- Chi phí định giá tài sản tại cấp phúc thẩm 3.000.000 đồng. Nguyên
đơn tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 L uật Thi hành
án dân sự, được bổ sung theo L uật sửa đổi, bổ sung L uật thi hành án dân sự năm
2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 L uật Thi hành án dân
sự Điều 7a, 7b L uật sửa đổi, bổ sung L uật thi hành án dân sự năm 2014; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 L uật thi hành án dân
sự.
9
5. Các quyết đnh khác ca Bản án sơ thm không có kháng cáo, không b
kháng ngh đã hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng
ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND cp cao ti Đà Nẵng;
- VKSND tnh TT Huế;
- TAND th xã H;
- Chi cc THADS th xã H;
- Các đương sự;
- L ưu Tòa HC; HCTP; HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN-CH TA PHIÊN TÒA
Đã ký
Thái Th Hng Vân
Tải về
Bản án số 06/2024/DS-PT Bản án số 06/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất