Bản án số 21/2026/HNGĐ-PT ngày 16/04/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 21/2026/HNGĐ-PT ngày 16/04/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 21/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU Độc lp - T do - Hnh phúc
Bản án số: 21/2026/HNGĐ-PT
Ngày 16 - 4 - 2026
V/v Tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Anh Tuấn
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn A Đam
Bà Châu Minh Nguyệt
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Duy Linh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà
Mau.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Cà Mau tham gia phiên tòa:
Huỳnh Diễm Lệ - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Mau, xét x
công khai vụ án hôn nhân gia đình phúc thẩm thụ số 04/2026/TLPT-HNGĐ
ngày 04/02/2026 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm s 154/2025/HNGĐ-ST ngày
30/12/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Mau b kháng cáo. Theo Quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 11/2026/QĐ-PT ngày 19/3/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đinh Tấn P, sinh ngày 11/10/1975, (có mặt)
CCCD: 051075009169, cấp ngày 11/8/2021, nơi cấp: Bộ C1
Địa chỉ: khóm B, phường L, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn:Đặng Th C, sinh ngày 01/01/1984, (có mặt)
CCCD 096184005766, cấp ngày 28/3/2023, nơi cấp: Bộ C1
Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Cà Mau.
3. Người kháng cáo: Bị đơn, bà Đặng Th C, sinh ngày 01/01/1984.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/10/2025 lời khai trong quá trình tố tụng
nguyên đơn ông Đinh Tấn P và bà Đặng Th C thống nhất xác định:
Về quan hệ hôn nhân: Ông P C xác định xây dựng hôn nhân trên tinh
thần tự nguyện, đăng kết hôn được UBND L, thành Ph C cấp giấy
chứng nhận kết hôn ngày 11/3/2025, sau khi kết hôn, trong thời gian chung sống vợ
chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân cả hai đều mất lòng tin với nhau,
nghi ngờ nhau trong các mối quan hvới bạn bè, với hội, không tìm được tiếng
nói chung trong cuộc sống, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nhưng c hai đều không
biện pháp hàn gắn, giải quyết mâu thuẫn nên không sống chung với nhau gần 1
năm nay. Nay ông P xác định không còn tình cảm vi C, yêu cầu được ly hôn,
còn C xác định tình cảm của dành cho ông P vẫn còn, mặc biết ông P
đang quan hbất chính với người phụ nữ khác, nhưng vẫn muốn vợ chồng
đoàn tụ để giải quyết phần tài sản đã cho ông P ợn dưới hình thức chuyển
nhượng, trường hợp ông P giao trtài sản lại cho bà thì bà cũng đồng ý ly hôn theo
yêu cầu của ông P.
Về con chung: Ông P, C thống nhất xác định vợ chồng không con chung,
không yêu cầu xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn yêu cầu phản tố ngày 17/11/2025, C yêu cầu Tòa án giải quyết:
Yêu cầu hủy các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập cùng ngày
18/02/2025, số chứng thực 001506, số 001507 giữa bà C với ông P đối với phần đất
diện tích 483,5m
2
, thửa số 14, tờ bản đồ số 13 phần đất diện tích 116,9m
2
, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số AB 056690, svào sổ H00266, số 945420, số
vào sổ CS09277, ghi nhận thay đổi ngày 12/06/2017, ngày 12/07/2017, ngày
26/9/2019 và ngày 28/02/2022; Yêu cầu buộc ông Đinh Tấn P trách nhiệm trả 02
phần đất nêu trên cho bà C.
Trong qtrình giải quyết vụ án, bà C đã được Toà án tống đạt thông báo nộp
tạm ứng án phí đối với yêu cầu đòi lại tài sản của bà C, nhưng bà C không nộp tạm
ứng án phí đối với yêu cầu về tài sản, nên Toà án không thụ lý yêu cầu đòi lại tài sản
của bà C.
Từ những nội dung trên, tại Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số
154/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Cà Mau đã
quyết định: Xử cho ông Đinh Tấn P được ly hôn với bà Đặng Th C.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên về án phí, quyền yêu cầu thi hành án
quyền kháng cáo theo quy định pháp lut.
Ngày 14/01/2025, Đặng Th C kháng cáo không đồng ý ly hôn, yêu cầu
ông P trlại phần đất diện tích 483,5m
2
phần đất diện tích 116,9m
2
cho mượn
ới hình thức chuyển nhượng, yêu cầu ông P trlại số tiền đã mượn 150.000.000
đồng xử hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng của ông Đinh
Tn P theo quy định của pháp luật. Tại phiên tphúc thẩm C vẫn giữ nguyên
yêu cầu kháng cáo.
Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm về việc tuân theo pháp
luật trong quá trình giải quyết vụ án.
- Về thủ tục tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết ván từ khi thụ vụ
án đến thời điểm xét xử thấy rằng Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa, các Thẩm phán,
Thư ký phiên tòa các đương s đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật T
tụng dân sự.
- Về nội dung: Đnghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật
Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của chị C, giữ nguyên Bản án hôn nhân
và gia đình sơ thẩm số 154/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của Tòa án nhân dân
Khu vực 2, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà căn cvào kết qutranh luận tại phiên a phúc thẩm; sau khi nghị án. Hội
đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về hình thức, nội dung đơn kháng cáo, thời hạn kháng cáo được thực
hiện đúng theo quy định tại các Điều 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được xem
xét giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[1.2] Về sự có mặt của các đương sự: Tại phiên toà phúc thẩmC và ông P
có mặt, căn cứ khoản 1 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, tiếp tục xét xử vụ án.
[2] Xét kháng cáo của bà C về quan hện nhân, yêu cầu ông P giao trả phần
đất diện tích 483,5m
2
, phần đất diện tích 116,9m
2
, yêu cầu trả số tiền đã mượn
150.000.000 đồng yêu cầu xử hành vi vi phạm lut hôn nhân gia đình đối
với ông P.
[2.1] Xét kháng cáo ca bà C về quan hệ hôn nhân. Hội đồng xét xử xét thấy,
hôn nhân của ông được xây dựng trên tình thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn và
được cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định pháp luật. Ông xác định trong
thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng
mất lòng tin, nghi ngờ lẫn nhau, không được tiếng nói chung trong cuộc sống hôn
nhân làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, nên vợ chồng không thể tiếp tục sống
chung với nhau. Theo Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Vợ
chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đ
nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”, thực tế ông đã
không còn sống chung gần mt năm nay, ông P đã không còn yêu thương, quan tâm
đến C ngược li C muốn đoàn tvi ông P nhưng không đưa ra được những
giải pháp để hàn gắn mối quan hệ vợ chồng, yêu cầu vợ chồng đoàn tụ để giải
quyết về phần tài sản của đã chuyển nhượng cho ông P. Do đó, căn cứ xác
định mối quan hhôn nhân của ông đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cấp thẩm xử cho
ông bà ly hôn là căn cứ, phù hợp pháp luật, cấp phúc thẩm không có căn cứ chấp
nhận kháng cáo này của bà C.
[2.2] Xét kháng cáo của C yêu cầu ông P giao trphần đất diện tích 483,5m
2
và phần đất diện tích 116,9m
2
và số tiền ợn 150.000.000 đồng. Hội đồng xét xử
xét thấy, theo đơn khởi kiện xin ly hôn ông P không đặt ra yêu cầu giải quyết về tài
tài, theo đơn phản tố ngày 17/11/2025 C yêu cầu huỷ hai hợp đồng chuyển nhượng
đối với hai phần diện tích đất nêu trên, ngày 21/11/2025 Toà án ban hành thông báo
nộp tạm ứng án phí cho bà C, nhưng C đã không nộp tạm ứng án phí để Toà án
thụ lý xem xét yêu cầu khởi kiện phản tố của bà. Đối với số tiền 150.000.000 đng
bà C xác định ông P ợn của bà, theo đơn phản tố không đặt ra yêu cầu đối với
số tiền 150.000.000 đồng, nhưng kháng cáo lại đặt ra. Các yêu cầu này trong q
trình giải quyết vụ án, do bà không nộp tạm ng án phí theo quy định pháp luật, cấp
sơ thẩm chưa xem xét giải quyết.
Do đó, cấp phúc thẩm không căn cứ để xem xét kháng cáo này của C.
Do các yêu cầu này của bà C chưa được xem xét giải quyết, nên khi phát sinh tranh
chấp bà C quyền khởi kiện bằng vụ án khác theo quy định của pháp luật tố tụng
dân sự.
[2.3] Xét kháng cáo của C yêu cầu xử hành vi vi phạm pháp luật hình
chính về quan hệ hôn nhân của ông P, theo bà C xác định trong thời gian hôn nhân
đang tồn tại nhưng ông C có mối quan hệ bất chính với người phụ nữ khác và cung
cấp cho Tán những tấm hình ông P chụp chung với người phụ nữ khác. Hội đồng
xét xxét thấy, điểm c khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân gia đình quy định cấm
“Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người
khác hoặc chưa vợ, chưa chồng kết hôn hoặc chung sống nvợ chồng
với người đang chồng, vợ” khoản 3 quy định Mọi hành vi vi phạm pháp
luật về hôn nhân gia đình phải được xử nghiêm minh, đúng pháp luật. quan,
tchức, nhân quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác thẩm quyền áp dụng
biện pháp kịp thời ngăn chặn xử người hành vi vi phạm pháp luật về hôn
nhân gia đình”. Theo đó, trong quá trình tố tụng C chỉ cung cấp cho Toà án
các bức nh ông P chụp chung với người phụ nữ khác, không chứng minh được ông
P đang kết hôn hay chung sống như vợ chồng với người khác, cấp thẩm không
xem xét, cấp phúc thẩm không căn cxem xét kháng cáo này của bà C. Trường
hợp C căn cứ chứng minh ông P kết hôn hay chung sống nvợ chồng với
người phụ nữ khác thì bà C có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải
quyết hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân của ông P theo quy định của pháp luật.
[3] Xét đề nghị của Kiểm sát viên đnghị, không chấp nhận kháng cáo của
C, giữ nguyên Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 154/2025/HNGĐ-ST ngày
30/12/2025 của Toà án nhân dân Khu vực 2 Mau. Hội đồng xét xử xét thấy,
như đã phân tích đề nghị của Kiểm sát viên căn cứ, phù hợp pháp luật nên được
chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội khóa 14
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án, bà Đặng Th C chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo
của Đặng Th C, giữ nguyên Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số
154/2025/HNGĐ-ST ngày 30/12/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Cà Mau.
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y ban
Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Đinh Tấn P đối với Đặng Th
C.
Xử cho ông Đinh Tấn P, sinh ngày 11/10/1975 được ly hôn với bà Đặng Th
C, sinh ngày 01/01/1984.
2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản: Đặng Th C quyền yêu cầu giải quyết hy các hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 18/02/2025 đối với phần đất diện tích
483,5m
2
và phần đất diện tích 116,9m
2
giữa giữa ông P vi bà Đặng Th C bằng vụ
án khác theo quy định pháp luật.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, phúc thẩm:
4.1. Án phôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đinh Tn P phải chịu 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Đinh Tấn P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000
đồng, theo biên lai thu s0003408 ngày 28/10/2025, tại Phòng Thi hành án dân s
Khu vực 2 – Cà Mau được chuyển thu án phí.
4.2. Án pdân sự phúc thẩm: Đặng Th C phải chịu 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng), bà Đng Th C đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng, theo
biên lai thu tạm ứng án phí, lệ pToà án số 0000803, ngày 20/01/2026, tại Thi hành
án dân sự tỉnh Cà Mau, được chuyển thu án phí.
5. Tờng hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành
án dân sự.
Bản án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Toà PT TANDTC, tại Tp HCM; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Cà Mau;
- TAND Khu vực 2;
- Phòng THADS Khu vực 2;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, Tổ HCTP.
Bùi Anh Tuấn
Tải về
Bản án số 21/2026/HNGĐ-PT Bản án số 21/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2026/HNGĐ-PT Bản án số 21/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất