Bản án số 124/2026/HNGĐ-ST ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 124/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 124/2026/HNGĐ-ST ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 124/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Do mâu thuẫn vợ chồng nên anh T làm đơn khởi kiện xin ly hôn chị N, vợ chồng chưa có con chung, không đề nghị giải quyết về tài sản. Quá trình giải quyết các bên không tự thoả thuận được với nhau, vụ án đã được đưa ra xét xử.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 4 – BẮC NINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 124/2026/HNGĐ-ST
Ngày 29-4-2026
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – BẮC NINH
-Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Thân Trọng Khôi
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thanh
Bà Ngô Thị Mai
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Huân - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 –
Bắc Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Bà
Lương Bích Hảo - Kiểm sát viên.
Ngày 29/4/2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 Bắc Ninh xét xử thẩm
công khai vụ án thụ số: 91/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc
Tranh chấp hôn nhân gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
89/2026/QĐXXST-HN ngày 12/3/2026. Quyết định hoãn phiên toà số:
61/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/3/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn T, sinh ngày 18/3/1985. CCCD số 001085007160,
ngày cấp 14/3/2025. Nơi cư trú: Thôn X, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội (vắng mặt, có
văn bản đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Chị Đặng Thị N, sinh ngày 10/6/1979. CMND số 121633508, ngày cấp
11/6/2009 tại Bắc Giang. Nơi trú: Thôn T, Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh (vắng
mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện và những lời khai tiếp theo, nguyên đơn anh Đinh Văn T trình
bày: Anh đăng ký kết hôn với chị Đặng Thị N ngày 18/10/2010, trước khi cưới có được
tìm hiểu, tự nguyện thỏa thuận đăng ký kết hôn tại UBND phường K, huyện Gia Lâm,
thành phố Nội. Nay là UBND xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống,
vợ chồng hoà thuận đến tháng 5/2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn
là do tính cách vợ chồng không hợp nhau, nên trong cuộc sống và trong công việc làm
ăn hàng ngày vợ chồng thường bất đồng quan điểm dẫn đến cãi nhau, không hoà thuận
được để cùng xây dựng hạnh phúc gia đình. Vợ chồng sống ly thân và cắt đứt mọi quan
hệ với nhau từ tháng 5/2015, từ đó anh không thông tin về chị N. Xét thấy tình
cảm vợ chồng không còn anh xin được ly hôn chị N, vừa qua anh nghe tin chị N xuất
khẩu sang Đài Loan, Trung Quốc từ khoảng cuối năm 2023, anh không biết chị N đang
làm gì, ở đâu tại Đài Loan, Trung Quốc.
2
- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
- Về tài sản: Vợ chồng không tài sản gì, nên anh không đề nghị Toà án giải
quyết.
* Bị đơn chị chị Đặng Thị N, mặc dù đã được Toà án thông báo về việc thụ vụ
án, niêm yết các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật. Nhưng chị N vẫn
không phối kết hợp để làm việc.
Tại phiên toà hôm nay anh Đinh Văn T vắng mặt, có văn bản đề nghị xét xử vắng
mặt. Chị Đặng Thị N vắng mặt, mặc dù đã được Toà án thông báo phiên toà hợp lệ đến
lần thứ hai.
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa: Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của
Thẩm phán, Tký, Hội thẩm nhân dân đều tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố
tụng dân sự. Tại phiên toà hôm nay anh Đinh Văn T vắng mặt, văn bản đnghị xét
xử vắng mặt. Chị Đặng Thị N vắng mặt, mặc dù đã được Toà án thông báo phiên toà
hợp lệ đến lần thứ hai. Do vậy, đề nghị HĐXX tiếp tục xét xử vụ án theo quy định của
pháp luật; đề nghị Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 227, 238, 235, 264, 271, 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015. Luật số: 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội. Điều 56
Lut Hôn nhân gia đình năm 2014. Điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng tin án phí, l phí Tòa án.
Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Đinh Văn T được ly hôn chị Đặng Thị N. Về
con chung: Vợ chồng chưa con chung. Về tài sản: Anh Đinh Văn T không đề nghị
Toà án giải quyết, nên đề nghị HĐXX không xem xét giải quyết. Ngoài ra còn đề nghị
xử lý án phí, tuyên quyền kháng cáo theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu đầy đủ, toàn diện các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án và
được thẩm vấn công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý
kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, phạm vi khởi kiện, thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn anh Đinh Văn T khởi kiện xin ly hôn chị Đặng Thị N, nơi cư trú: Thôn T,
Nghĩa Phương, tỉnh Bắc Ninh. Nội dung: Anh Đinh Văn T xin được ly hôn, vợ chồng
chưa con chung, không đề nghị giải quyết về tài sản. Như vậy đây quan hệ pháp
luật tranh chấp hôn nhân và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
khu vực 4 Bắc Ninh theo quy định tại Điều 28, Điều 35 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự. Luật số: 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội.
[1.2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tiến hành đầy đtrình tự thủ tục tố tụng trong
quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên toà hôm nay anh Đinh Văn T vắng mặt, có văn bản
đề nghị xét xử vắng mặt. Chị Đặng Thị N vắng mặt, mặc dù đã được Toà án thông báo
phiên toà hợp lệ đến lần thứ hai, nên HĐXX căn cứ Điều 227, 238 Bộ luật Tố tụng dân
sự tiếp tục xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[2] Về quan hhôn nhân: Anh Đinh Văn T đăng kết hôn với chị Đặng Thị N
ngày 18/10/2010, tại UBND phường K, huyện Gia Lâm, thành phố Nội. Nay
UBND Gia m, thành phố Nội. Quá trình chung sống, vchồng hoà thuận đến
3
tháng 5/2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách vợ chồng
không hợp nhau, nên trong cuộc sống trong công việc làm ăn hằng ngày vchồng
thường bất đồng quan điểm dẫn đến cãi nhau, không hòa thuận được để cùng xây dựng
hạnh phúc gia đình. Vợ chồng sống ly thân cắt đứt mọi quan hệ với nhau ttháng
5/2015, từ đó anh T không có thông tin gì đến chị N. Xét thấy tình cảm vợ chồng không
còn anh T xin được ly hôn chị N, anh T nghe tin chị N xuất khẩu lao động sang Đài Loan,
Trung Quốc từ cuối năm 2023, hiện anh T không biết chị N đang làm gì, đâu tại Đài
Loan, Trung Quốc. Tại Công văn trả lời của Phòng quản xuất nhập cảnh, ng an tỉnh
Bắc Ninh xác định chị Đặng Thị N đã xuất cảnh ngày 18/11/2023 qua cửa khẩu sân bay
quốc tế Nội Bài, hiện chưa thông tin nhập cảnh trở lại Việt Nam. Qua xác minh với
gia đình và địa phương thì chỉ biết chị N xuất khẩu lao động sang Đài Loan, không biết
chị N làm gì, ở đâu tại Đài Loan, Trung Quốc. Phía chị Đặng Thị N mặc dù đã được Toà
án niêm yết các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng chị N vẫn không
phối kết hợp để làm việc, vắng mặt tại phiên toà, mặc đã được Toà án thông báo phiên
toà hợp lệ đến lần thứ hai. Căn cứ các tài liệu có trong hồ vụ án, qua xác minh, HĐXX
xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã diễn ra căng thẳng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy cần xử cho
anh Đinh Văn T được ly hôn chị Đặng Thị N để giải phóng cho cả hai bên. Xét phù
hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận.
[3] Về nuôi con chung: Anh Đinh Văn T xác định vợ chồng chưa con chung.
Phía chị Đặng Thị N mặc dù đã được Toà án niêm yết các thtục tố tụng theo đúng quy
định của pháp luật, nhưng chị N vẫn không phối kết hợp đlàm việc, vắng mặt tại phiên
toà, mặc đã được Toà án thông báo phiên toà hợp lđến lần thứ hai. Nên HĐXX
không đặt ra xem xét giải quyết về con chung.
[4] Về chia tài sản: Quá trình giải quyết vụ án anh Đinh Văn T không đề nghị Toà
án giải quyết. Tại phiên tòa hôm nay anh Đinh Văn T vắng mặt, có văn bản đề nghị xét
xử vắng mặt không đề nghị Toà án giải quyết về tài sản. Phía chị Đặng Thị N mặc
đã được Toà án niêm yết các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật, nhưng
chị N vẫn không phối kết hợp để làm việc, vắng mặt tại phiên toà, mặc dù đã được Toà
án thông báo phiên toà hợp lệ đến lần thứ hai. Nên HĐXX không đặt ra xem xét giải
quyết về tài sản. Nếu sau này các bên xảy ra tranh chấp về tài sản, Tòa án sgiải
quyết bằng vụ án khác.
[5] Xét quan điểm, đường lối của Kiểm sát viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực
4 Bắc Ninh đưa ra tại phiên toà hôm nay, là hoàn toàn phù hợp quy định của pháp luật
cần chấp nhận.
[6] Về án phí: Anh Đinh Văn T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được
trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[7] Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 147, 227, 238, 235, 264, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015. Luật số: 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội. Điều 56 Lut Hôn
nhân gia đình năm 2014. Điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày
4
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np,
qun lý và s dng tin án phí, l phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Đinh Văn T được ly hôn chị Đặng Thị N.
2. Về nuôi con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
3. Về chia tài sản: Không đề nghị giải quyết.
4. Về án phí: Anh Đinh Văn T phải chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được
trừ vào 300.000đ tiền tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001248 ngày
05/02/2026 tại Phòng Thi hành ánn sự khu vực 4, Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.
Anh Đinh Văn T vắng mặt được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày nhận tống đạt, hoặc niêm yết bản án. Chị Đặng Thị N vắng mặt được quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi bản sao Bản án niêm yết
bản án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bắc Ninh.
- VKSND tỉnh Bắc Ninh
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 4 – Bắc Ninh
- Phòng THADS khu vực 4 – Bắc Ninh
- UBNDGia Lâm, Hà Nội.
(đã ký)
- Các đương sự
- Lưu
Thân Trọng Khôi
Tải về
Bản án số 124/2026/HNGĐ-ST Bản án số 124/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 124/2026/HNGĐ-ST Bản án số 124/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất