Bản án số 598/2026/DS-PT ngày 28/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 598/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 598/2026/DS-PT ngày 28/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 598/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn L - Nguyễn Thị Th
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 598/2026/DS-PT
Ngày: 28-04-2026
V việc “Tranh chấp liên quan đến
tài sn b ng chế để thi hành án
theo quy định ca pháp lut v thi
hành án dân sự”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Ông Đinh Tiền Phương
Bà Đinh Thị Ngc Yến
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Gn, Kim sát viên.
Ngày 28 tháng 04 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 1125/2025/TLPT-DS ngày 24
tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp liên quan đến tài sn b ng chế để thi hành
án theo quy đnh ca pháp lut v thi hành án dân sự”
Do Bn án dân s thẩm s 498/2025/DS-ST ngày 30 tháng 09 năm 2025 Tòa
án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh b kháng cáo và kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 250/2025/QĐ-PT ngày 03
tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1960
Địa ch: S D, Đường L, T E, p A, xã C, tnh Tây Ninh (vng mt).
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn:Trn Th H, sinh năm 1988.
Địa ch: S B N, phưng B, tnh Tây Ninh.
(Theo văn bản u quyn ngày 19/3/2025) (có mt).
- B đơn: Nguyn Th T, sinh năm 1963
Địa ch: Hẻm A, Đường Đ, khu phố N, phường N, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Thi hành án dân s tnh Tây Ninh.
Địa ch tr s: S B, Tnh l 827A, khu ph B, phường T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo pháp lut: Ông Bùi Phú H1 chc vụ: Trưởng THADS.
Người đại din theo u quyn: Ông Nguyn Minh C chc vụ: Phó trưởng phòng
THADS khu vực 10 theo văn bn u quyn s 1073/THADS-NV ngày 26/9/2025 ca
Trưởng THADS ( vng mt).
Địa ch: S A, Đường Đ, Khu ph A, phường T, tnh Tây Ninh.
2. Ông Trần Văn D, sinh năm 1986
Địa ch: T dân ph L, phường H, Thành ph Hi Phòng (có mt).
Người đại din theo u quyn ca ông Trần Văn D: Ông Dương Đức K, sinh
năm 1985
Địa ch: T F, p B, C, tnh Tây Ninh (Văn bản u quyn ngày 01/4/2025)
(có mt).
- Người kháng cáo: Ông Trần Văn D ngưi có quyn lợi nghĩa vụ liên quan.
- Người kháng ngh: Viện trưng Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin ngày 18/3/2025, các li khai trong qtrình gii quyết v án và ti
phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Văn L người đại din theo y quyn là bà Trn
Th H trình bày:
Ngun gc thửa đất s 591, t bản đồ s 11, din tích 113,5m², ta lc ti Khu
ph A, th trn C, huyn C (nay p A, C), tnh Tây Ninh ca cha m ông Nguyn
Văn L tng cho ông L. Năm 2013, ông L đưc y ban nhân dân huyn C cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đt này.
Khoảng năm 2017, 2018, bà Nguyn Th T là em gái rut ca ông L đứng ra tr
thay cho ông L s tin n 40.000.000 đồng ông đã vay ti Qu tín dng nhân dân
C. Sau khi lấy được bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất, T đề ngh ông
L ký hợp đồng tng cho quyn s dụng đất, làm th tục sang tên cho bà đ bà vay vn
làm ăn, khi nào ông L có tin tr li cho bà T s tiền 40.000.000 đồng thì T s làm
th tc sang tên li tha đt s 591 cho ông L.
Đến năm 2024, khi ông Trần Văn D khi kiện đòi nhà, đất thì ông L mi biết bà
T đã sang tên đất cho người khác không hi ý kiến ông. Theo ông L, ông D người
nhn chuyển nhượng quyn s dng đất nhưng không đến xem nhà, đất và cũng không
hi ý kiến ông v ngun gốc nhà, đt này ca ai. Trong quá trình Tòa án nhân dân
huyn Châu Thành gii quyết v án do anh D khi kin, ông Lưu K1 đồng ý giao nhà,
đất cho anh D.
Kết qu gii quyết v án trước đó, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tnh Tây
Ninh đã tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s 686, quyn s
02/2023.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/02/2023 ti Văn phòng C1, ký gia bà T và ông
D đối vi quyn s dng thửa đất s 591, t bản đồ s 11, ta lc ti Khu ph A, th
trn C, huyn C, tnh Tây Ninh là vô hiệu. Đồng thi tuyên buc bà T phi tr cho ông
D tng s tiền 477.683.000 đồng, bao gm tin gc và lãi sut.
3
Quá trình thi hành án, T không tr tin cho ông D nên quan Thi hành án
dân s huyn C đã kê biên quyền s dng thửa đất s 591, t bản đồ s 11, ta lc ti
Khu ph A, th trn C, huyn C, tnh Tây Ninh theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s DK 105122, s vào s cp giy chng nhn CS06945 do S Tài nguyên và Môi
trường tnh T cp ngày 12/4/2023, theo Quyết định s 02/QĐ-CCTHADS ngày
26/11/2024.
Ông L xác đnh quyn s dụng đt b biên nêu trên thc cht tài sn ca
ông. Nay ông yêu cu Tòa án tuyên b Hợp đồng tng cho quyn s dụng đt ký ngày
27/12/2017 gia ông vi Nguyn Th T đối vi quyn s dng thửa đất s 591, t
bản đồ s 11, ta lc ti Khu ph A, th trn C, huyn C (nay là p A, xã C), tnh Tây
Ninh hiu. Theo ông, giao dch gia ông T giao dch gi tạo, được xác
lập theo ý đồ ca T nhm che giu giao dch vay s tiền 40.000.000 đồng. Đối vi
hu qu pháp ca giao dch dân s hiệu, ông đng ý tr li cho bà T s tin
40.000.000 đồng.
Trong quá trình gii quyết v án b đơn Nguyn Th T trình bày: Ông Nguyn
Văn L anh trai th năm của bà, còn em gái th sáu ca ông L. Phần đất din
tích 113,5m² thuc thửa đất s 591, t bản đồ s 11, ta lc ti Khu ph A, th trn C,
huyn C (nay là p A, xã C), tnh Tây Ninh có ngun gốc trước đây là do mẹ tng cho
ông L và ông L đưc đng tên Giy chng nhn quyn s dụng đất vào năm 2013.
Khoảng năm 2017, ông L thế chp phần đt trên ti Qu tín dng nhân dân C để
vay s tiền 40.000.000 đồng. Đến hn tr n vào khong cuối năm 2017, đầu năm 2018,
ông Lưu K1 có điều kin thanh toán nên nh bà tr thay khon vay ti Qu tín dng và
nh đứng tên giấy đt vi mục đích đ bà gi li nhà th cha m. Vì vy, ông Lưu
L1 hợp đồng tng cho quyn s dụng đất trên cho ch không phi hợp đng chuyn
nhượng. Hai bên tha thun khi nào ông L tr cho bà s tiền 40.000.000 đồng thì bà s
lp hợp đồng tng cho li phần đất trên cho ông L.
Ngay sau khi tr tin thay ông L ti Qu tín dng nhân dân C, và ông L
đến Văn phòng C2 đ lp hợp đồng tng cho quyn s dụng đất. Tuy nhiên, do thi
gian đã lâu nên bà không nhớ chính xác thời điểm lp hợp đồng. Đến ngày 18/01/2018,
bà được S Tài nguyên và Môi trường tnh T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất,
s vào s cp giy chng nhận CS03392, đối vi din tích 113,5m² thuc thửa đt s
591, t bn đồ s 11, ta lc ti Khu ph A, th trn C, huyn C, tnh Tây Ninh.
Sau khi được đng tên Giy chng nhn quyn s dụng đất, do vic kinh doanh
bất động sn tht bi nên bà vay tin ca ông Trần Văn D là người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan trong v án, đồng thi lp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối
vi giấy đất bà đứng tên cho anh D để bảo đảm cho khoản vay. Trước khi vay tin, bà
ông D đến xem đất nhưng chỉ đứng ngoài xem, không vào nhà. Thời điểm đó
bà có nói vi ông D là ông L, là anh trai của bà, đang ở trên đất. Vic bà giao giấy đất
cho ông D để vay tin, không nói cho ông L biết. Sau này, khi ông D khi kin bà
ti a án nhân dân huyn Châu Thành v vic tranh chấp đòi li tài sn quyn s
dụng đất và tài sn gn lin với đất thì ông L mi biết s vic.
Nay xác định vic tng cho quyn s dụng đất đối vi din tích 113,5m² thuc
thửa đất s 591, t bản đồ s 11, ta lc ti Khu ph A, th trn C, huyn C (nay là p
A, xã C), tnh Tây Ninh vào năm 2017 giữa bà vi ông L là gi to, nhm bảo đảm cho
khon tiền 40.000.000 đồng mà bà đã trả thay cho ông L ti Qu tín dng nhân dân C,
4
ch không phi vic tng cho trên thc tế. Do đó, đng ý vi yêu cu khi kin
ca ông L v vic tuyên b hợp đồng tng cho quyn s dụng đt gia hai bên
hiệu; đồng thời xác đnh ông L có nghĩa vụ tr li cho bà s tiền 40.000.000 đồng tin
vay gc.
Đại din theo y quyn ca Thi hành án dân s tnh T trình bày: Căn cứ Quyết
định thi hành án s 458/QĐ.CCTHADS ngày 29/7/2024 của Chi cc trưng Chi cc
Thi hành án dân s huyện Châu Thành, người phi thi hành án Nguyn Th T, sinh
năm 1963, địa ch: Hẻm A, đường Đ, khu phố N, phường N, thành ph T, có nghĩa vụ
thi hành án tr cho ông Trần Văn D s tin 477.683.000 đồng và lãi theo khoản 2 Điều
468 B lut Dân sự. Đồng thi phi tr cho anh Duyên s tiền 3.000.000 đồng chi phí
t tng.
Trong quá trình t chc thi hành án, do bà T không thc hiện nghĩa vụ theo bn
án nên Chấp hành viên đã tiến hành xác minh, kho sát tài sn ca bà T để x theo
quy định ca pháp lut v thi hành án dân s. Kết qu xác minh cho thy T không
tài sản nào khác ngoài nhà, đt ti thửa đất s 591, t bản đồ s 11, din tích 113,5m²,
ta lc ti Khu ph A, th trn C, huyn C (nay là p A, xã C), tnh Tây Ninh.
Ngày 01/11/2024, Chp hành viên lập đoàn khảo sát hin trng thc tế nhà, đất
nêu trên và xác định giá tr khoảng 560.000.000 đồng. Bà T đồng ý và không ý kiến
gì.
Ngày 26/11/2024, Chp hành viên ban hành Quyết định cưỡng chế biên quyn
s dụng đt tài sn gn lin với đất đi vi thửa đất s 591, t bản đồ s 11, din tích
113,5m² theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s DK 105122, s vào s cp giy
chng nhn CS06945 do S T cp ngày 12/4/2023.
Ngày 20/02/2025, khi thc hin vic biên thì hin trng ông Nguyễn Văn L
đang sử dụng nhà, đất trên tha nhận nhà, đất này đã bán cho T t nhiều năm
trước, bà T bán cho ông Trần Văn D thì nhà, đt là ca ông D. Ông Lưu K1 tranh chp
khi kê biên mà xin thời gian để lo tin np thi hành án thay bà T nhm gi li nhà cho
bn thân ông và cháu ngoi. Ngoài ra, rt nhiu ln bà T và ông L cam kết np tin thi
hành án tr cho ông D nhưng đu không thc hin. T thc tế ti thời điểm biên
không phát sinh tranh chp, Chấp hành viên không ban hành thông báo cho đương s,
người tranh chp khi kiện đối vi tài sản biên để thi hành án, và cho rng vic
này là phù hợp quy định pháp lut.
Ngày 21/3/2025, Chi cc Thi hành án dân s huyn Châu Thành nhận được
Thông báo s 116/TB-TL ngày 20/3/2025 ca Tòa án nhân dân huyện Châu Thành. Căn
c Điu 48 Lut Thi hành án dân s, Chi cc Thi hành án dân s huyện Châu Thành đã
ban hành Quyết định hoãn thi hành án s 01/QĐ.CCTHADS ngày 21/3/2025.
Thi hành án dân s tỉnh Tây Ninh đ ngh Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây
Ninh xem xét toàn din ni dung, din biến s việc để bảo đảm quyn li hp pháp cho
ông Trần Văn D theo Bn án s 79/2024/DS-ST ngày 27/6/2024 ca Tòa án nhân dân
huyn Châu Thành, tnh Tây Ninh.
Người có quyn lội nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn D do người đại din theo
y quyn ca ông D là ông Dương Đức K trình bày: Theo ni dung và quyết định ca
Bn án s 79/2024/DS-ST ngày 27/6/2024 ca Tòa án nhân dân huyn Châu Thành
(nay là Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh) đã hiệu lc pháp luật đ thi hành,
5
Nguyn Th T nghĩa vụ tr cho ôngTrần Văn Duyên số tiền 477.683.000 đồng.
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thi hành án xong tt c các
khon tin, hàng tháng T còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành
án theo khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015, đồng thi, bà T phi hoàn tr cho
ông s tiền 3.000.000 đồng chi phí t tng.
Sau khi nhận được bn án nêu trên, ông D đã làm đơn yêu cầu thi hành án ti Chi
cc Thi hành án dân s huyn Châu Thành (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc
10 - Tây Ninh). Bản án đang trong giai đoạn t chc thi hành. Trong quá trình này, bà
T cùng gia đình ông L đã nhiều ln gp ông D, làm vic tại cơ quan thi hành án và th
hin thin chí gii quyết, ln gn nht, ông L và bà T ha s thu xếp tiền để tr cho anh
D theo quyết định ca bn án trong thi hn 10 ngày. Tuy nhiên, ch sau 2 đến 3 ngày,
Chi cc Thi hành án dân s huyn Châu Thành thông báo cho ông biết Tòa án nhân dân
huyện Châu Thành đã ban hành Thông báo thụ v án s 116/TB-TLVA ngày
20/03/2025 v vic tranh chấp liên quan đến tài sn b ng chế thi hành án đi vi
thửa đất s 591, t bản đồ s 11, ta lc ti Khu ph A, th trn C, huyn C (nay là p
A, xã C), tnh Tây Ninh.
Ông D cho rng ti ni dung Bn án s 79/2024/DS-ST ngày 27/6/2024 ca Tòa
án nhân dân huyn Châu Thành, tỉnh Tây Ninh cũ cả ông L và bà T đều tha nhn rng
năm 2017, hai bên đng ý thc hin vic chuyển nhượng quyn s dụng đất, sang tên
nhà, đất thuc thửa đt s 591 t ông L sang cho bà T đứng tên đ làm ăn. Việc này
đưc thc hiện trên sở thng nht, t nguyện, đng thun gia ông L bà T, không
b ép buc, la di. C ông L và bà T đều có đầy đủ nhn thức, năng lực hành vi dân s
khi thc hin vic chuyển nhượng, sang tên nên phi chu trách nhim và hu qu pháp
lý theo quy định.
Theo ông D, sau này khi gii quyết h tại Chi cc Thi hành án dân s huyn
Châu Thành, c ông L và bà T đều đứng ra năn n ông v vic thu xếp tiền để tr theo
bn án nhm tránh vic x lý, phát mãi tài sn. Nay ông L và bà T li c tình khi kin
ln nhau, to ra v vic tranh chp, yêu cu tuyên hiệu đi vi hợp đồng tng cho
quyn s dụng đất nói trên là hết sc vô lý. Mục đích của ông L và bà T là to ra tranh
chp pháp nhm tu tán tài sn, trốn tránh nghĩa v thi hành án đi vi ông D, kéo
dài thi gian, gây thit hi nghiêm trọng đến quyn và li ích hp pháp ca ông.
Vì vy, ông Trần Văn D đề ngh Tòa án không chp nhn toàn b yêu cu khi
kin ca ông Nguyễn Văn L, đ Bn án s 79/2024/DS-ST ngày 27/6/2024 ca Tòa án
nhân dân huyn Châu Thành tiếp tục được thi hành, bảo đảm s công bng, nghiêm
minh ca pháp lut.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 498/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 10 - Tây Ninh đã căn cứ các Điều 122, 124, 131, 407, 463, 466 B lut
Dân sự; Điều 106, Điều 195 Luật Đất đai; điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v
mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn L đối vi bà Nguyn Th T
v việc “Tranh chấp liên quan đến tài sn b ng chế để thi hành án theo quy đnh
ca pháp lut v thi hành án dân s”.
6
Tuyên b Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày 27/12/2017 gia ông
Nguyễn Văn L Nguyn Th T, được công chng ti Văn phòng C2, quyn s
07.TP/CC-SCC/HĐGD, đối vi phần đất din tích 113,5m² thuc thửa đt s 591, t
bản đồ s 11, ta lc ti Khu ph A, th trn C, huyn C (nay là p A, xã C), tnh Tây
Ninh là vô hiu.
Ông Nguyễn Văn L đưc quyn tiếp tc qun lý, s dng diện tích đất 113,5m²
thuc thửa đất s 591, t bản đồ s 11, ta lc ti Khu ph A, th trn C, huyn C (nay
p A, xã C), tnh Tây Ninh.
Ông Nguyễn Văn L có trách nhim liên h cơ quan nhà nước có thm quyền đ
đưc cp li Giy chng nhn quyn s dng đất đối vi diện tích đt nêu trên. Kiến
ngh quan nhà nước thm quyền căn cứ bn án của Tòa án đã hiu lc pháp
luật đ cp li Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Nguyễn Văn L theo quy
định pháp lut.
Buc ông Nguyễn Văn L nghĩa vụ tr cho Nguyn Th T s tin vay gc
còn n là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành án xong tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu
khon tin lãi ca s tin chm thi hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357 và
Điu 468 B lut Dân s năm 2015.
Ngoài ra, bn án thẩm n tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyn và
nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét x sơ thẩm, ngày 30/9/2025 người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Trần Văn D kháng cáo, đề ngh sa bản án sơ thẩm, không chp nhn toàn b yêu
cu khi kin của nguyên đơn đ Bn án s 79/2024/DS-ST ngày 27/6/2024 ca TAND
huyn Châu Thành tiếp tc thi hành án.
Ngày 29/10/2025 Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh kháng ngh, cho rng
TAND khu vc 10 - Tây Ninh th v án không đúng, tại thời điểm khi kin
quyn s dụng đất din tích 113,5m² thuc thửa đất s 591, t bản đồ s 11, ta lc ti
Khu ph A, th trn C, huyn C đang bị biên để thi hành án cho ông D, nên l ra cp
thẩm phi tr lại đơn khởi kin ca ông L. Theo Vin kiểm sát, đây tranh chấp
liên quan đến tài sn b kê biên để thi hành án nhưng chưa đủ điu kin khi kin theo
khoản 12 Điều 26 BLTTDS Điều 75 Lut Thi hành án dân s, do trong quá trình
biên ông L đang ở trên đất nhưng không phản đối, tranh chấp nên cơ quan thi hành án
không thông báo để ông khi kin.
V ni dung: Vin kim sát cho rng hợp đồng tng cho quyn s dụng đất tha
đất s 591 gia T ông L gi to nhm trốn tránh nghĩa v tr n cho ông D,
trong khi ngoài thửa đất này bà T không còn tài sản nào khác để thi hành án. Theo quy
định ca B lut T tng dân s, bà T tha nhn hợp đng tng cho là gi to thì ông
T không phi chứng minh nhưng khi giải quyết hu qu ca hợp đồnghiu thì buc
bà T tr li cho ông L bng giá tr quyn s dụng đất, không th giao tr bng quyn s
dụng đất vì đất đang bị kê biên để thi hành án cho ông D. Trường hợp xác định đây là
tranh chp hợp đồng tng cho quyn s dụng đất thì cũng không có căn c chp nhn
yêu cu ca ông L, còn nếu gi nguyên quan h tranh chấp liên quan đến tài sn b
7
ng chế thi hành án thì phi hy bản án sơ thẩm và đình chỉ gii quyết v án.Top of
Form
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Văn L vn gi nguyên yêu
cu khi kin, Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn D gi nguyên yêu
cu kháng cáo; Vin kim sát tnh Tây Ninh gi nguyên kháng ngh.
Các đương s không cung cp thêm chng c mi và không tha thuận được vi
nhau v vic gii quyết v án.
Ti phiên toà phúc thm, ý kiến của đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây
Ninh tham gia phiên tòa cho rng:
V t tng: Thẩm phán, trong giai đoạn phúc thm, Tòa án cp phúc thm và các
đương s chấp hành đúng các quy định ca B lut T tng dân s. Kháng cáo ca ông
Trần Văn D và và kháng ngh ca Vin kim sát tỉnh Tây Ninh được np trong thi hn
luật định, hp lệ, nên được đủ điu kin xem xét theo trình t phúc thm.
Vic Tòa án cấp sơ thẩm th lý v án là không đúng quy định pháp lut, bi l
ti thời điểm ông L khi kin thì quyn s dụng đất đang bị kê biên đ thi hành án cho
ông Trần Văn D. Trong trường hp này, l ra Tòa án phi tr lại đơn khởi kin ca ông
L. Tòa án cấp sơ thẩm đã xác đnh quan h tranh chp là tranh chấp liên quan đến tài
sn b ng chế để thi hành án theo quy đnh ca pháp lut v thi hành án dân s. Tuy
nhiên, trong quá trình biên tài sn, ông L đang quản lý, s dụng đất nhưng không
có ý kiến phản đối, không phát sinh tranh chấp, nên cơ quan thi hành án không thông
báo cho ông L thc hin quyn khi kin. vậy, căn cứ khoản 12 Điu 26 B lut T
tng dân s Điều 75 Lut Thi hành án dân s, v án chưa đủ điu kin khi kin.
Trường hp này phải điều chnh quan h thành tranh chp hợp đng tng cho quyn
s dụng đất mới đúng.
V ni dung: Vin kim sát nhận định rng hin nay ngoài thửa đất đang tranh
chp thì bà T không còn tài sản nào khác để thi hành án cho ông D. Do đó, việc xác
lp hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia bà T và ông L có du hiu là giao dch
gi to nhm trn tránh nghĩa vụ thi hành án đối vi ông D.
Nếu xác định đây là tranh chấp hợp đồng tng cho quyn s dụng đất, thì do
T đã thừa nhn hợp đồng tng cho là gi to, bà T phải có nghĩa vụ chng minh theo
quy định ca pháp lut t tng dân s. Khi gii quyết hu qu ca giao dch hiu,
nếu có căn cứ thì ch có th buc bà T hoàn tr cho ông L giá tr quyn s dụng đất đã
nhn tng cho, ch không th giao tr li quyn s dụng đất, vì tài sản này đang bị
biên để thi hành án cho ông D, đồng thi ông L cũng không phản đối vic kê bn.
Nếu gi nguyên quan h tranh chp tranh chấp liên quan đến tài sn b ng
chế để thi hành án thì cn hy bản án sơ thẩm và đình chỉ gii quyết v án do chưa đủ
điu kin khi kin. Nếu điều chnh quan h tranh chp thành tranh chp hợp đồng
tng cho quyn s dụng đất thì cn sa bản án thẩm theo hướng không chp nhn
yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Đại din Vin kiểm sát đề ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo ca ông
D, chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát tnh Tây Ninh, sa bn án dân s thm
8
s 498/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca TAND khu vc 10 - Tây Ninh, không chp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được thm tra
ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát, Hi
đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của ông Trần Văn D Quyết định
kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tỉnh Tây Ninh được thc hiện đúng theo quy
định tại các 271, 272, Điu 273, 276, 278 và 280 ca B lut T tng dân s nên được
xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] V s vng mt của các đương s: Ti phiên tòa phúc thm, b đơn
Nguyn Th T và người quyn lợi, nghĩa v liên quan Thi hành án dân s tnh Tây
Ninh vng mặt nhưng đã được triu tp hp l và có đơn xin xét x vng mặt. Căn cứ
các Điều 296 ca B lut T tng dân s Tòa án tiến hành xét x vng mặt các đương
s này.
[1.3] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của ông
Trần Văn D và kháng ngh ca Vin kim sát tnh Tây Ninh, cp phúc thm xem xét li
phn bản án thẩm b kháng cáo, kháng ngh theo quy đnh tại Điu 293 B lut T
tng dân s.
[2] V ni dung: Xét kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh
kháng cáo ca ông Trần Văn D.
[2.1] Xét kháng ngh ca Vin kim sát v t tng:
Ông Nguyễn Văn L khi kin yêu cu tuyên b hợp đồng tng cho quyn s
dụng đất ngày 27/12/2017 gia ông L vi bà Nguyn Th T đối vi tha đt s 591, t
bản đồ s 11, din tích 113,5m², ta lc Khu ph A, th trn C, huyn C, tnh Tây Ninh,
nay là p A, xã C, tnh Tây Ninh, là vô hiệu. Đồng thi, yêu cầu xác định ông L đưc
tiếp tc qun lý, s dng thửa đất này.
Xét thy, ti thời điểm khi kin, thửa đất trên đang bị Chi cc thi hành án dân
s huyn Châu Thành, (nay là Phòng Thi hành án khu vc 10 - Tây Ninh )biên đ
thi hành Bn án s 79/2024/DS-ST ngày 27/6/2024 ca TAND huyn Châu Thành, tnh
Tây Ninh buc bà T tr cho ông Trần Văn D s tiền 477.683.000 đng 3.000.000
đồng chi phí t tng. Ni dung này phù hp vi trình bày của cơ quan Thi hành án dân
s tnh Tây Ninh trong h sơ vụ án.
Do tài sản đang b kê biên để thi hành án và có người th ba là ông L cho rng
nhà đất tha 591 thuc quyn s dng hp pháp ca mình, cấp sơ thẩm xác định quan
h tranh chp “Tranh chấp liên quan đến tài sn b ng chế để thi hành án theo quy
định ca pháp lut v thi hành án dân sự” là phù hp vi khon 12 Điều 26 B lut T
tng dân s.
Kháng ngh ca Vin kim sát cho rng do ti thời điểm khi kiện nhà đt tha
591 đang bị kê biên đ thi hành án, ông Lưu K1 phản đối khi kê biên nên Cơ quan thi
hành án không thông báo khi kiện do quan thi hành án không thông báo khi
9
kiện theo Điều 75 Lut Thi hành án dân s nên ông L chưa đủ điu kin khi kin
không có căn cứ. Điều 75 Lut Thi hành án dân s ch quy đnh trình t, th tc x
khi tài sn kê biên có tranh chấp, trong đó việc Chp hành viên yêu cầu đương sự khi
kin nhm bảo đảm quyn, li ích ca các bên việc thi hành án đúng pháp lut,
không phải điều kin pháp bt buộc để làm phát sinh hoc hn chế quyn khi kin
của đương sự. Do đó, khi có căn cứ cho rng quyn, li ích hp pháp ca mình bm
phạm, cá nhân, cơ quan, tổ chc vn có quyn khi kin tại Tòa án theo quy đnh ca
pháp lut.
Theo Điều 186 B lut T tng dân s quy định, quan, tổ chc, nhân
quyn t mình khi kin v án ti Tòa án thm quyền để yêu cu bo v quyn và
li ích hp pháp ca mình.
vy, vic ông Lưu K1 nhận được thông báo khi kin của quan thi hành
án không phải căn cứ bt buộc để tr lại đơn khi kin hoặc đình chỉ gii quyết v
án. Cp sơ thẩm th lý, gii quyết yêu cu khi kin ca ông L có căn cứ, đúng thẩm
quyền, đúng quan hệ tranh chp, không thuộc trường hp phi tr lại đơn khởi kin theo
đim b khoản 1 Điều 192 B lut T tng Dân s hoặc đình ch gii quyết v án theo
đim g khoản 1 Điều 217 B lut T tng Dân s.
[2.2] Xét kháng ngh ca Vin kim sát v ni dung:
Thửa đất tranh chp thửa đt s 591, t bản đồ s 11, din tích 113,5m², ta
lc Khu ph A, th trn C, huyn C, tnh Tây Ninh, nay là p A, xã C, tnh Tây Ninh.
Các đương s đu thng nht ngun gc thửa đất này trước đây của cha m
ông L, sau đó ông L đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất vào năm 2013. Bà T
cũng thừa nhn phần đt này có ngun gc ca m để li cho ông L và ông L là người
đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất trước khi lp hợp đồng tng cho cho bà
T. Quá trình gii quyết v án th hin, t trước đến nay ông L người trc tiếp qun
lý, s dụng nhà đt. Trong Bn án s 79/2024/DS-ST ngày 27/6/2024 cũng thể hin gia
đình ông L vn sinh sống trên nhà, đất thuc tha 591, bà T chưa bàn giao nhà, đất cho
ông D. Cấp sơ thẩm đã căn cứ tình tiết này để đánh giá bn cht giao dch gia ông L
và bà T là có cơ sở.
Năm 2017, ông L vay Qu tín dng nhân dân Châu Thành s tin 40.000.000
đồng, có thế chp giy chng nhn quyn s dụng đất thửa 591. Đến hn, ông Lưu K1
kh năng thanh toán nên ngày 13/12/2017 T tr thay khon tin này cho ông L.
Công văn số 119 ngày 22/8/2025 ca Qu tín dng nhân dân Châu Thành th hin ngày
23/02/2017 ông L vay 40.000.000 đồng và ngày 13/12/2017 đã tất toán khon vay.
Sau khi bà T tr thay khoản vay 40.000.000 đng cho ông L, ông L và T lp
hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày 27/12/2017. Tuy nhiên, c ông L T
đều xác định vic lp hợp đồng tng cho không nhm chuyn giao quyn s dụng đất
thc tế, mà nhm bảo đm cho khon tiền 40.000.000 đồng bà T đã trả thay ông L.
T cũng thừa nhn khi nào ông L tr lại 40.000.000 đồng thì bà s làm th tc tr lại đất
cho ông L.
Mt khác, ti thời điểm lp hợp đồng tng cho, trên thửa đất s 591 nhà
ông L là người đang quản lý, s dng trên thc tế. Tuy nhiên, hợp đồng gia ông L và
T ch th hin ni dung tng cho quyn s dụng đất, không vic chuyn giao
quyn s hu nhà , tài sn gn lin với đất, cũng không có việc bàn giao thc tế nhà,
10
đất cho bà T. Nếu tht s là tng cho quyn s dụng đất, sau khi bà T đưc sang tên thì
bà T phải người qun lý, s dng hoặc định đoạt tài sn mt cách công khai, n định.
Như vậy, tuy hình thc giao dch hợp đồng tng cho quyn s dụng đất nhưng
ý chí thc s ca các bên không phi tng cho, nhm che giu giao dch vay
tài sn, bảo đảm nghĩa vụ tr tin gia ông L và bà T bng quyn s dụng đất tha 591.
Theo Điều 124 B lut Dân s năm 2015, giao dịch dân s gi to nhm che giu giao
dch dân s khác thì giao dch gi to hiu, còn giao dch b che giu vn hiu lc
nếu đáp ứng điều kin có hiu lc ca giao dch dân s.
Kháng ngh ca Vin kim sát cho rng hợp đồng tng cho gia ông L T
gi to nhm trốn tránh nghĩa vụ tr n cho ông D. Tuy nhiên, hợp đồng tng cho
gia ông L và bà T đưc lập ngày 27/12/2017, trước khi phát sinh Bn án s
79/2024/DS-ST ngày 27/6/2024 gia ông D bà T, chưa có bản án buc bà T tr tin
cho ông D, cũng chưa việc biên tài sn ca Chi cc Thi hành án huyn Châu
Thành, tỉnh y Ninh đ thi hành án. vậy, không đủ n cứ xác đnh giao dch
này được xác lp nhm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án đối vi ông D.
Do đó, cấp thẩm tuyên hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày 27/12/2017
gia ông L T hiu do gi to, buc ông L tr li cho T s tin 40.000.000
đồng là phù hp với Điều 124 và Điều 131 B lut Dân s m 2015.
[2.3] Đối vi ý kiến ca Vin kim sát cho rng nếu hợp đồng tng cho gia ông
L và bà T hiu thì ch có th buc T hoàn tr li giá tr quyn s dụng đất cho ông
L, không th giao tr li quyn s dụng đất cho ông L đất đang bị biên để thi hành
án.
Thy rằng, theo quy định ti Điu 131 B lut Dân s năm 2015, hậu qu pháp
ca giao dch dân s hiu các bên khôi phc li tình trạng ban đu, hoàn tr cho
nhau những gì đã nhn. Trong v án này, giao dch tng cho gia ông L và bà T là gi
to, ông Lưu K1 có ý chí chuyn quyn s dụng đất cho bà T. Vic sang tên cho T
ch nhm bảo đảm khon tiền 40.000.000 đồng T đã trả thay. Do đó, khi giao dch
b tuyên vô hiu thì quyn s dụng đất vn thuc v ông L, ông L có nghĩa vụ hoàn tr
cho T s tiền 40.000.000 đng. Vic cấp thẩm giao ông L tiếp tc qun lý, s
dng tha đt và buc hoàn tr s tin nêu trên cho bà T là đúng quy định tại các Điều
131, 463, 466 B lut Dân s năm 2015 . Mặt khác, ông L và gia đình hiện ch có duy
nht thửa đất này làm nơi ở, đã xây dựng nhà trên đt, không tài sn, ch nào khác.
Do đó việc xác đnh li quyn s dụng đất cho ông L phù hp thc tế bảo đm
quyn li hp pháp ca đương sự.
[2.4] Đối vi kháng cáo ca ông Trần Văn D: Ông D kháng cáo yêu cu sa bn
án thẩm, không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông L để Bn án s
79/2024/DS-ST tiếp tục được thi hành án.
Như đã phân tích các mc [2.2] ,[2.3] ông D không cung cấp được chng c
chng minh giao dch tng cho gia ông L T giao dch tht nhm mc
đích trốn tránh nghĩa vụ thi hành án, không chứng minh được sau khi nhn tng cho
T đã nhận bàn giao, qun lý, s dụng nhà đất, cũng không chứng minh được ông L đã
t b quyn lợi đối vi tha đt 591.
Trong khi đó, lời khai ca ông L, T phù hp vi tài liu v khon vay
40.000.000 đồng ti Qu tín dng nhân dân C, phù hp vi thc tế ông L vẫn là người
11
trc tiếp qun lý, s dụng nhà đất và phù hp vi vic hợp đồng ch ghi nhn tng cho
quyn s dụng đất nhưng không th hin vic chuyển giao nhà trên đất. Do đó, không
có căn cứ chp nhn kháng cáo ca ông D.
[3] V sai sót ca cấp thẩm: Ti phn quyết định ca bản án thẩm chưa
tuyên nghĩa vụ ca Nguyn Th Thanh G tr bn chính giy chng nhn quyn s
dụng đất đối vi thửa đất s 591, t bản đồ s 11, din tích 113,5m² cho ông Nguyn
Văn L đ thc hin th tục đăng ký, kê khai theo quy định là thiếu t, Tòa án cp phúc
thm sa b sung phn quyết định cho rõ, bảo đảm kh năng thi hành án.
[4] T những phân tích trên, không có n c chp nhn kháng ngh ca Vin
kim sát nhân dân tnh Tây Ninh kháng cáo ca ông Trần Văn D, gi nguyên bn
án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh v ni dung, sa, b
sung v cách tuyên án cho phù hp.
[5] V án phí dân s phúc thm: Ông D chịu 300.000 đồng án phí do yêu cu kháng cáo
không được chp nhn theo quy định ti khoản 1 Điều 148 B lut T Tng dân s.
[6] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b kháng
ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, 309 ca B lut T tng dân s.
Không chp nhn kháng cáo ca ông Trần Văn D.
Không chp nhn kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh.
Sa mt phn Bn án dân s thẩm s 498/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 10 - Tây Ninh v ni dung tuyên án.
Căn cứ các Điều 122, 124, 131, 407, 463, 466 B lut Dân s năm 2015; Điu
106, 195 Luật Đất đai; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v
án phí, l phí Toà án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn L đối vi bà Nguyn Th
T v việc “Tranh chấp liên quan đến tài sn b ng chế để thi hành án theo quy đnh
ca pháp lut v thi hành án dân s”.
Tuyên b vô hiu Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất ngày 27/12/2017 được
xác lp gia ông Nguyễn Văn L Nguyn Th T, công chng ti Văn phòng C2,
quyn s 07.TP/CC-SCC/HĐGD, đối vi phần đt din tích 113,5m², thuc thửa đất
s 591, t bản đ s 11, ta lc ti Khu ph A, th trn C, huyn C (nay là p A, xã C),
tnh Tây Ninh.
Ông Nguyễn Văn L đưc quyn tiếp tc qun lý, s dng thửa đt s 591, t
bản đồ s 11, din tích 113,5m², ta lc Khu ph A, th trn C, huyn C, tnh Tây Ninh,
nay là p A, xã C, tnh Tây Ninh.
12
Các đương sự có trách nhim liên h cơ quan Nhà nưc có thm quyền để làm
th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất hoặc điều chnh giy chng nhn quyn
s dụng đất theo quy định ca pháp lut v đất đai.
Cơ quan cấp giy chng nhn quyn s dụng đất căn cứ vào quyết định ca Tòa
án để điu chnh biến động hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất phù hp
vi kết qu gii quyết ca Tòa án.
Buc bà Nguyn Th T nghĩa vụ giao tr cho ông Nguyễn Văn L bn chính
Giy chng nhn quyn s dng đất s CS03392 do S Tài nguyên và Môi trường tnh
T cp cho Nguyn Th T ngày 18/8/2018 đối vi thửa đt s 591, t bản đồ s 11,
din tích 113,5m² nêu trên để Văn phòng đất đai, quan Tài nguyên và Môi trưng
điu chnh biến động hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quyết định
ca bn án.
Trường hợp bên nghĩa vụ thi hành án không giao np bn chính giy chng
nhn quyn s dụng đất thì bên được thi hành án đưc quyn yêu cầu quan Nhà nước
thm quyền điều chnh, thu hi, hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp.Buc
ông Nguyễn Văn L hoàn tr cho bà Nguyn Th T s tin vay gc còn n là 40.000.000
đồng (bốn mươi triệu đồng).
K t ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tiền lãi đối vi s tin chm thi
hành án theo mc lãi suất quy định tại các Điều 357 và 468 B lut Dân s năm 2015.
2. V án phí dân s thẩm: Ông Nguyễn Văn LNguyn Th T người
cao tuổi nên được min nộp án phí theo quy đnh pháp lut.
3 .V án phí dân s phúc thm: Ông Trần Văn D phi chịu 300.000 đng (Ba
trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đng) tm ng án
phí đã np theo biên lai thu s 0007741 ngày 16 tháng 10 năm 2025 ca Thi hành án
dân s tnh Tây Ninh sang thi hành án phí. Ông D đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
4. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bản án được thi hành theo quy định ti
Điu 2 ca Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi
hành án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn
thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều
9 ca Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh ti
Điu 30 ca Lut Thi hành án dân s.
5. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 10 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
13
Tải về
Bản án số 598/2026/DS-PT Bản án số 598/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 598/2026/DS-PT Bản án số 598/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất