Bản án số 05/2017/DS-ST ngày 21/09/2017 của TAND huyện An Dương, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 05/2017/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 05/2017/DS-ST ngày 21/09/2017 của TAND huyện An Dương, TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện An Dương (TAND TP. Hải Phòng)
Số hiệu: 05/2017/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 21/09/2017
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án dân sự
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 05/2017/DS-ST
Ngày: 21-9-2017
V/v tranh chấp Hợp đồng dân sự
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trương Minh Huế.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạmn Tỵ.
Bà Nguyễn Thị Lợi.
- Thư phiên toà: Nguyễn Thị Liên - Thư ký Toà án huyện A, thành
phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A tham gia phiên toà: Đỗ
Thu Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2017, tại Trụ sToà án nhân n huyn A, Tòa án
nhân n huyn A xét x thm ng khai vụ án thụ s18/2017/TLST-DS
ngày 30 tháng 5 m 2017 về việc:Tranh chấp hợp đồng dân sự” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 07/2017/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 8 m 2017 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số 35, phố T,
phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Trn Thị L, sinh năm
1984; cư ttại số 15A, Trung H1, png Đ1, qun H1, thành phố Hải Phòng
(theo n bản ủy quyền số 607/2017/UQ-VPB ngày 02 tháng 4 năm 2017);
mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn M, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ n phố 4, thị trấn A,
huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai, trong qtrình tố tụng tại phiên tòa,
nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cphần V (gọi tắt Ngân hàng) do
Trần Thị L là người đại diện theo uỷ quyền trình bày:
2
Ngày 05 tháng 9 năm 2013, Ngân hàng và ông Nguyễn M Hợp đồng tín
dụng s 20130905-133016-0001. Theo nội dung hợp đồng Ngân hàng cho ông
Nguyễn M vay số tiền 36.750.000 đồng (trong đó p bảo hiểm là 1.750.000 đồng);
mục đích vay tiêu dùng; thời hạn vay: 28 tháng; i suất vay: 3,75%/tháng; phương
thức trả nợ: Trả góp gốc, lãi hàng tháng. Phạt chm trả: Vào ngày thanh tn hàng
tháng, nếun vay kng thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản trả hàng
tháng thì bên vay sẽ phi chịu khoản tiền phạt chậm trả là 300.000 đồng/tháng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Nguyễn M
vay số tiền 36.750.000 đồng. Ông Nguyễn M đã nhận đstiền vay nhưng đã vi
phạm nghĩa vụ thanh toán, không thanh toán đầy đnợ gốc, lãi cho Ngân hàng.
Ngân hàng đã nhiều lần yêu cầu ông Nguyn M thực hiện nghĩa vụ trả nợ nhưng
ông Nguyễn M mới chỉ trả được cho Ngân hàng số tiền nợ gốc lãi trong hạn t
ngày 15 tháng 10 năm 2013 đến ngày 11 tháng 6 năm 2016 12.436.000 đồng
(trong đó ngốc: 8.381.748 đồng, nợ lãi: 4.054.252 đồng).
Tính đến ngày 11 tháng 6 m 2016, ông Nguyễn M n nNgân hàng các
khoản sau:
- Nợ gốc: 28.368.252 đồng
- Lãi trong hạn: 19.169.748 đồng
Tổng cộng: 47.538.000 đồng
Nay Ngân hàng đề nghị Toà án buộc ông Nguyn M phải thực hiện nghĩa vụ
trả nợ cho Ngân ng số tiền tính đến ngày 11 tháng 6 m 2016 : 47.538.000
đồng. Kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2017, ông Nguyễn M phải thanh toán cho Ngân
hàng khoản tin lãi của stin nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các
bên thoả thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong tn bộ khoản
nợ gốc.
Đối với số tiền lãi quá hạn và tiền phạt chậm trả từ thời điểm Ngân hàng gii
ngân đến ngày 21 tháng 9 năm 2017 stiền lãi trong hạn tngày 11 tháng 6
năm 2016 đến ngày 21 tháng 9 năm 2017, Ngân ng không yêu cầu ông Nguyễn
M phải thanh toán cho Ngân hàng.
Đối với bị đơn ông Nguyễn M: Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án
đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các n bản tố tụng cho ông Nguyn M để ông đến
Toà án nhân n huyện A gii quyết việc Ngân hàng khởi kiện tranh chấp hợp
đồng dân sự nhưng ông M đều vắng mặt không có lý do
Đại diện Vin kiểm sát nhân dân huyện A phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Trong qtrình giải quyết vụ án tại phiên toà, những người
tiến hành tố tụng người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã chấp hành
đúng quy định ca Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Trong quá trình gii quyết vụ án, bị đơn đã không đến Tòa án để ghi bản t
khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ
hòa giải theo giấy báo, thông o của Tòa án, vắng mặt tại phiên tòa không có lý
do đã vi phạm các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
3
- Về nội dung: n cứ vào Khoản 3, Điều 26; Điều 147 Bộ luật Tố tụng n
sự; Điều 14 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Đề nghị Hi đồng xét xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với ông Nguyn M.
Buộc ông Nguyễn M phải nghĩa vụ thanh toán cho Ngân ng s tiền
47.538.000 đồng, trong đó nợ gốc 28.368.252 đồng, nợ lãi19.169.748 đồng.
2. Về án phí: Ông Nguyễn M phải chịu án phí n sự thẩm để sung quỹ
Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng số tin tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về việc vắng mặt ca đương sự: Bị đơn ông Nguyễn M đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có do
nên n cứ Điểm b, Khoản 2 Điều 227; Khoản 3, Điu 228 Bộ luật Tố tụng n
sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2]. Vquan hpháp luật: Tại Quyết định đưa vụ án ra xét xử Tòa án đã xác
định quan hệ pháp lut là: "Tranh chấp kiện đòi tiền cho vay". Tại phiên tòa, Hội
đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là: Tranh chấp Hợp đồng n
sự nên theo quy định tại Khoản 3, Điu 26 Bộ luật Tố tụng Dân s vụ án thuộc
thm quyền giải quyết của Toà án.
[3]. Xét yêu cầu khởi kin của nguyên đơn:
Hợp đồng tín dụng số 20130905-133016-0001 ngày 05 tháng 9 m 2013
giữa Ngân hàng và ông Nguyễn M đã được kết trên cơ sở tự nguyn, những
người tham gia ký kết hợp đồng đủ thẩm quyền, đnăng lực pháp luật nh
vi n sự, hình thức, nội dung hợp đồng không vi phạm các điều cấm, không trái
pháp luật, đạo đức hội. Do vy, hợp đồng hợp pháp, căn cứ pháp để các
bên thực hiện.
Quá trình thực hiện hợp đng, Ngân ng đã thực hiện đúng nghĩa vụ của
mình là giải ngân cho ông Nguyễn M vay số tiền 36.750.000 đồng. Ông Nguyễn M
đã nhận đủ số tin vay nhưng không thực hin đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết. Do
ông Nguyễn M vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng đã khởi kin ra Tòa án theo
Khoản 9.3, Điu 9 của hợp đồng tín dụng có căn cứ.
Xét yêu cầu của nguyên đơn đối với khoản nợ gốc:
Căn clời khai nguyên đơn các i liu, chứng cdo Tòa án thu thập đã
xác định số tiền nợ gốc Ngân hàng đã giải ngân cho ông Nguyễn M vay là
36.750.000 đồng. Ông Nguyễn M đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc
8.381.748 đồng. Nvậy, stiền nợ gốc ông Nguyễn M n phải thanh toán cho
Ngân hàng 28.368.252 đồng lãi phát sinh. vy, yêu cầu khởi kiện của
Ngân hàng về việc buộc ông Nguyễn M phải trả khoản tin n gốc 28.368.252
đồng là có cơ sở chấp nhận.
4
Đối với khoản tiền lãi: Tại nội dung ca Hợp đồng tín dụng thàng tháng
ngoài việc phải trả stiền nợ gốc, ông Nguyễn M phải trả góp số tiền nợ lãi. Nên
yêu cầu của Ngân hàng về việc u cầu ông Nguyễn M phải trả khoản nợ lãi trong
hạn là có căn cứ.
Tính đến ngày 11 tháng 6 m 2016, ông Nguyễn M còn nNgân hàng s
tin nợ gốc 28.368.252 đồng và số lãi phát sinh theo nội dung hợp đồng là
19.169.748 đồng. Tổng cộng số tin gốc lãi ông Nguyễn M phải trả cho Ngân
hàng là 47.538.000 đồng theo như yêu cầu của đại diện nguyên đơn đưa ra.
Kể từ ngày 22 tháng 9 m 2017, ông Nguyn M n phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền n gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các n thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng s20130905-133016-0001 cho đến khi thanh toán xong
toàn bộ khoản nợ gốc.
Theo quy định của Hợp đồng tín dụng số 20130905-133016-0001 t vào
ngày thanh toán hàng tháng, nếu n vay không thanh toán hoặc thanh toán không
đầy đcác khoản phải trả hàng tháng thì bên vay sẽ phải chịu khoản tiền phạt
chậm trả là 300.000 đồng/tháng. Ông Nguyễn M đã không thực hiện đúng nghĩa vụ
trả nợ nên đã phát sinh nợ quá hn phạt chậm trả lãi. Song tại phiên tòa, ngưi
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn quan đim không yêu cầu Tòa án buộc
ông Nguyễn M phải thanh toán số tiền lãi quá hạn tiền phạt chậm trả từ thi
đim Ngân hàng giải ngân đến ngày 21 tháng 9 m 2017 và số tiền lãi trong hn
từ ngày 11 tháng 6 năm 2016 đến ngày 21 tháng 9 năm 2017. Xét thấy, quan điểm
của nguyên đơn là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[4]. Về án phí: Ông Nguyễn M phải chịu án pn ssơ thm đối với u
cầu của Ngân hàng được Toà án chấp nhận. Trả li cho Ngân ng số tiền tạm ứng
án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- n c vào Khoản 3, Điều 26; Điều 147; Điểm b, Khoản 2, Điu 227;
Khoản 3, Điều 228 Bộ lut Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các điều 388, 389, 471, 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Căn cứ vào Khoản 16, Điều 4; c điu 90, 91, 95, 98 Luật c tổ chức tín
dụng;
- Căn cứ vào Điu 6; Khoản 2, Điu 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án p lệ phí Tòa
án của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận u cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần V đối
với ông Nguyn.
5
Buộc ông Nguyễn M phi nghĩa vụ thanh toán cho Ngân ng Thương
mi Cổ phần V stiền 47.538.000 đng (Bốn ơi bẩy triệu m trăm ba mươi
m đồng), trong đó ngốc 28.368.252 đồng, nợ lãi phát sinh tính đến ngày 11
tháng 6 năm 2016 là 19.169.748 đồng.
Kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2017, hàng tháng ông Nguyễn M còn phải chịu
khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả
thun trong hợp đồng tín dụng số 20130905-133016-0001 cho đến khi thanh toán
xong tn bộ khoản ngốc.
2. Về án phí: Ông Nguyễn M phải chịu 2.376.900 đồng án phí n s
thm để sung quỹ N nước. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại C phần V
1.188.450 đồng tin tạm ng án p đã nộp theo Biên lai số 4143 ngày 30 tháng 5
năm 2017 ca Chi cục Thi hành án dân sự huyện A.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi nh theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án Dân sự tngười được thi hành án n sự, người phi thi hành án
dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại c điu 6,7 9 Luật thi
hành án Dân sự; thời hiệu thi nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án Dân sự.
Nguyên đơn mặt quyn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể tngày
nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND TP Hải Phòng;
- VKSND huyện A;
-Chi cục Thi hành án dân sự huyện A;
- Đương sự;
- Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trƣơng Minh Huế
6
7
Tải về
Bản án số 05/2017/DS-ST Bản án số 05/2017/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất