Bản án số 25/2024/DSST ngày 30/11/2024 của TAND huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2024/DSST

Tên Bản án: Bản án số 25/2024/DSST ngày 30/11/2024 của TAND huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đạ Tẻh (TAND tỉnh Lâm Đồng)
Số hiệu: 25/2024/DSST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/11/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Xuân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 25/2024/DSST Bản án số 25/2024/DSST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2024/DSST Bản án số 25/2024/DSST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN Đ TH
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 25/2024/DS-ST
Ngày: 30 - 9 - 2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN Đ TH, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Các Hi thẩm nhân dân:
Ông Bùi Đình Đạo
Bà Phan Thị Hồng Loan
Bà Nguyễn Thị Loan
- Thư ký Toà n ghi biên bn phiên tòa: Bà Nguyễn Thị t - Thư ký Tòa
án, Tòa án nhân dân huyn Đạ Th, tỉnh Lâm Đồng.
- Đi din Vin Kim st nhân dân huyn Đ Th, tnh Lâm Đồng tham
gia phiên toà: Bà Vũ Thị Dung - Kim sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024 tại Toà án nhân dân huyn Đạ Th xét xử sơ
thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 59/2024/TLST-DS ngày 26/7/2024 về
vic “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 27/QĐST-DS ngày 28/8/2024 và theo Quyết định hoãn phiên tòa số
25/2024/QĐST-DS ngày 13/9/2024, giữa”:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X (Nguyễn Thị Y), sinh năm: 1962
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyn Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị Bạch T, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyn Đ, tỉnh Lâm Đồng. “Vắng mặt tại phiên tòa lần
thứ hai không có lý do”
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như tại
phiên tòa hôm nay nguyên đơn bà Nguyễn Thị X (Nguyễn Thị Y) trình bày:
Vào ngày 20/3/2023 bà X (bà Y) có cho bà T vay số tiền là 15.000.000đ
(Mười lăm triệu đồng) tuy nhiên do quen biết nhau nên giữa hai bên không làm
giấy tờ gì mà chỉ hẹn khi nào bà X cần thì bà T phải thu xếp tiền đtrả. Sau đó
đến tháng 12 năm 2023 bà X được biết bà T cũng đã vay tiền của rất nhiều
người mà không lập giấy tờ gì và cũng không trả tiền cho ai nên đến ngày
02/01/2024 bà X đã cùng những người cho vay khác đến nhà bà T đ yêu cầu bà
2
T trả tiền. Tuy nhiên bà T không có tiền trả nên bà T đã tự tay viết một tờ giấy
ghi là “đơn xin nhận nợ” có nội dung thừa nhận mượn tiền và lit kê họ và tên
cũng như số tiền cụ th và chữ ký xác nhận bên cạnh của từng người, trong đó
có nội dung như sau: “… Hin tại tôi có mượn của những người sau: … Nguyễn
Thị Y (xuân) 15 triu”. Bà T cũng viết nội dung hứa sau khi bán đất xong và làm
trả từ từ cho mọi người. Bà T xin mọi người tiền lãi còn số tiền gốc hứa sẽ trả
cho mọi người trong vòng 6 tháng k từ ngày 02/01/2024 đến ngày 02/6/2024.
Tuy nhiên đến hết đến 02/6/2024 bà T vẫn không trả cho bà X bất kì một khoản
tiền nào. Sau đó bà X có nhiều lần đến nhà bà T đ đòi tiền nhưng không gặp
được bà T.
Nay bà Nguyễn Thị X (Nguyễn Thị Y) yêu cầu Tòa án giải quyết buộc chị
Đoàn Thị Bạch T phải trả số tiền gốc là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng),
không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình tố tụng Tòa án đã gửi Thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn
bà T nhưng bà T không np cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu
cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo. Nguyên đơn có đơn đề
nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên Tòa án đã tiến hành mở phiên họp
kiểm tra việc giao np, tiếp cận, công khai chứng cứ và đã tống đạt kết quả của
phiên họp cho bà T theo đúng quy định của B luật tố tụng dân sự.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Đạ Th phát biu ý kiến:
- Về vic tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, k từ khi
thụ lý vụ án cho đến trước thời đim Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Thư
ký, Hội đồng xét xử đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, thụ lý
vụ án theo đúng thẩm quyền, thu thập chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử
và mở phiên toà theo đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn,
đã thực hin quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn
đã không thực hin quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự. Toà án đã tiến hành cấp tống đạt các quyết định tố tụng theo
đúng quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về vic giải quyết nội dung vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kin của bà Nguyễn Thị X (Nguyễn Thị Y) về vic buộc bà
Đoàn Thị Bạch T phải trả số tiền gốc là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng). Về
án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận
định:
[1] Về tố tụng:
1.1. Về thẩm quyền và quan h tranh chấp trong vụ án:
Xuất phát từ vic bà Nguyễn Thị X (Nguyễn Thị Y) khởi kin bà Đoàn Thị
Bạch T về vic bà T có vay tiền của bà X nhưng đến hẹn không trả nên phát sinh
3
phát sinh tranh chấp. Tại “đơn xin nhận nợ” bà T đã cung cấp và xác nhận chỗ ở
của bà T là tại Thôn A, xã T, huyn Đ, tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy, xác định quan h
tranh chấp của vụ án là: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về vay tài sản” và vụ án
thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyn Đạ Th, tỉnh Lâm
Đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, đim a khoản 1 Điều 35 và đim a
khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
1.2. Bị đơn bà Đoàn Thị Bạch T đã được Tòa án triu tập hợp l lần thứ hai
nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Tại biên bản xác minh ngày
26/7/2024, công an xã T cung cấp kết quả xác minh như sau: “Bà Đoàn Thị
Bạch T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn A, xã T, huyn Đ, tỉnh Lâm
Đồng. Trong quá trình giải quyết tranh chấp về vic vay tài sản của bà T thì bà T
đã bỏ khỏi địa phương nhưng mẹ ruột của bà T là bà Lê Thị S vẫn còn sinh sống
tại Thôn A, xã T, huyn Đ, tỉnh Lâm Đồng. Công an xã T kim tra trên h thống
dân cư thì thấy bà T chưa đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại bất cứ địa đim
nào.” Đối chiếu theo quy định tại Nghị định số 04/2017/NQ-HĐTP ngày
05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Công văn số
02/TANDTC-PC ngày 02/8/2021 của Tòa án nhân dân tối cao thì vic bà T thay
đổi nơi cư trú gắn với vic thực hin quyền và nghĩa vụ mà không thông báo cho
bà X (bà Y) biết về nơi cư mới được xem là cố tình giấu địa chỉ. Do đó, Hội
đồng xét xử căn cứ đim b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng
dân sự đ xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Nguyễn Thị X (Nguyễn
Thị Y) đã cung cấp tài liu, chứng cứ là bản chính “đơn xin nhận nợ” do chính
tay bà T tự viết và ký tên trong đó th hin nội dung nhận nợ bà X (bà Y) số tiền
là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) và hẹn đến ngày 02/6/2024 sẽ trả. Tòa án
đã gửi Thông báo thụ lý vụ án cũng như các thông báo về phiên họp kim tra
vic giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho bà T nhưng bà T không nộp cho
Toà án văn bản ghi ý kiến đ trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi
kin của bà X cũng như không nộp bất kì tài liu, chứng cứ nào đ chứng minh
cho vic mình không vay hoặc đã trả xong cho bà X. Theo quy định tại Điều 92
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 đây là những tình tiết, sự kin không cần phải
chứng minh do một bên đương sự không có yêu cầu phản đối. Vì vậy vic bà X
căn cứ vào “đơn xin nhận nợ” đ khởi kin bà T là hoàn toàn có cơ sở.
Xét thấy tại “đơn xin nhận nợ” th hin số tiền cụ th mà bà T đã mượn của
bà X (bà Y) và có th hin thời hạn trả tiền và xin không trả lãi. Quá thời hạn mà
bà T đã cam kết và bà X đã nhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng bà T vẫn không thực
hin nghĩa vụ trả nợ. Căn cứ các Điều 463, 466, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015,
xác định đây là hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn và không có lãi nên vic bà X
(bà Y) khởi kin bà T yêu cầu phải trả số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu
đồng), không yêu cầu tính lãi là có căn cứ nên cần chấp nhận.
4
Từ những phân tích, đánh giá trên, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận
toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị X (Nguyễn Thị Y) buộc bà Đoàn Thị Bạch
T phải trả cho bà T1 số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
[3] Về án phí:
Do yêu cầu khởi kin được chấp nhận toàn bộ nên nguyên đơn bà Nguyễn
Thị X (Nguyễn Thị Y) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn bà Đoàn Thị Bạch T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch
của vụ án là: 15.000.000 đồng x 5% = 750.000 đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn
đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92,
Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao và Công văn số 02/TANDTC-PC ngày
02/8/2021 của Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, l phí Tòa án năm 2016; Điều 26
Luật Thi hành án dân sự;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kin của nguyên đơn bà Nguyễn Thị X
(Nguyễn Thị Y).
Buộc bà Đoàn Thị Bạch T phải trả cho bà Nguyễn Thị X (Nguyễn Thị Y)
số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng).
“ Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ đng ra quyết định thi hành án) hoặc kể
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành
án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của B luật Dân sự năm
2015”.
2. Về án phí: Buộc bị đơn bà Đoàn Thị Bạch T phải chịu số tiền án phí có
ngạch của vụ án là 750.000đ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại số
cho bà Nguyễn Thị X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 500.000đ
(Năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008031 ngày 26/7/2024 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyn Đạ Th, tỉnh Lâm Đồng.
5
3. Về nghĩa vụ Thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiu thi hành án
được thực hin theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong
thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt thì thời hạn
kháng cáo k từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết đ yêu
cầu Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND huyn huyn Đạ Th;
- Chi cục THADS huyn Đạ Th;
- Các đương sự
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Đình Đạo
6
7
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 25/2024/DSST Bản án số 25/2024/DSST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2024/DSST Bản án số 25/2024/DSST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất