Bản án số 02/2025/KDTM-PT ngày 24/04/2025 của TAND tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 02/2025/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 02/2025/KDTM-PT ngày 24/04/2025 của TAND tỉnh Quảng Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 02/2025/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/04/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRanh chấp HĐ thế chấp tài sản, đảm bảo cho khoản vay của HĐ tín dụng; HĐ vô hiệu 1 phần
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
Bản án số: 02/2025/KDTM-PT
Ngày: 24 4 2025
“Về việc tranh chấp hợp đồng thế chấp
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Mạnh Chiến
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Duy Hải
Ông Nguyễn Nhật Duật
- Thư phiên tòa: Nguyễn ThHoa - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Quảng Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Ông Đinh Xuân Bình -
Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 24 tháng 4 năm 2025 tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử phúc
thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại phúc thẩm thụ số 01/2025/TLST-
KDTM ngày 03/3/2025 v vic “Tranh chp hợp đồng thế chp tài sản”. Theo Quyết
định giám đốc thm s 18/2024/KDTM-GĐT ngày 05/9/2024 của Tòa án nhân dân
cp cao ti Ni, v vic hy bản án kinh doanh thương mi phúc thm s
12/2023/KDTM-PT ngày 28/12/2023 ca Tòa án nhân dân tnh Qung Ninh.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét x s 14/2025/QĐ-PT ngày 04/3/2025,
Quyết định hoãn phiên tòa s 19/2025/QĐ-PT ngày 17/3/2025 Quyết định hoãn
phiên tòa s 29/2025/QĐ-PT ngày 17/4/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N1 (VCB);
Địa chỉ: Số A T, phường L, quận H, thành phố Nội. Người đại diện theo uỷ
quyền: Nguyễn Xuân L, ông Phạm Minh T; Cùng địa chỉ: Số A đường H,
phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Ông Phạm Minh T, có mặt tại phiên tòa.
2. Bị đơn: Trần Thị Thu H, sinh năm 1967. Nơi trú: Tổ B khu B,
phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt tại phiên tòa.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Ông Đặng Hng
T1, sinh năm 1969. Nơi trú: T B khu G, phường Q, thành ph U, tnh Qung
Ninh. Người đại diện theo uỷ quyền: Đ Th T2, sinh năm 1978. Nơi cư trú: T B
khu G, phường Q, thành ph U, tnh Qung Ninh. Có mặt tại phiên tòa.
2
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Đỗ Th T2, sinh năm 1978. Nơi cư trú: T B khu G, phường Q, thành ph
U, tnh Qung Ninh. Có mặt tại phiên tòa.
- Nguyn Th H1, sinh năm 1946. Nơi trú: T B khu G, phưng Q, thành ph
U, tnh Qung Ninh. Có mặt tại phiên tòa.
- Ông Vũ Anh H2 (đã chết ngày 25/8/2022)
Nơi cư trú trước khi chết: T 25B khu G, phường Q, thành ph U, tnh Qung Ninh.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Vũ Anh H2:
+ Nguyn Th H1, sinh năm 1946. Nơi trú: T B khu G, phường Q,
thành ph U, tnh Qung Ninh. Có mặt tại phiên tòa.
+ Anh Vũ Thiện A, sinh năm 1976. Nơi trú: T B khu G, phường Q, thành
ph U, tnh Qung Ninh. Vắng mặt tại phiên tòa.
- Anh Phm Mnh C, sinh năm 1990. Nơi cư trú: T B khu G, phưng Q, thành ph
U, tnh Qung Ninh.
- Ch Đặng Thu T3, sinh năm 1999. Nơi trú: T B khu G, phường Q, thành ph
U, tnh Qung Ninh.
- Ch Đng Thu V, sinh năm 2002. Nơi trú: T B khu G, phường Q, thành
ph U, tnh Qung Ninh.
Người đại din theo u quyn ca anh C, ch T3 và ch V: Bà Nguyn Th H1,
sinh năm 1946; Nơi trú: T B khu G, phưng Q, thành ph U, tnh Qung Ninh.
Có mặt tại phiên tòa.
- Văn phòng C3; Đa ch: S A, đường B, phường B, thành ph H, tnh Qung Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền: N Công chứng viên. Vắng mặt tại phiên
tòa.
- y ban nhân dân thành ph U, tnh Qung Ninh;
Người đại din theo pháp lut ông Phm Tun Đ Ch tịch UBND; Địa ch: S C
T, phường T, thành ph U, tnh Qung Ninh. Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Ngày 11/7/2014 Trần Thị Thu H kết hợp đồng tín dụng ngắn hạn số
22/14/BL/PMT với Ngân hàng TMCP N1 để vay số tiền 2.600.000.000đ, thời hạn
vay 12 tháng kể từ ngày kết hợp đồng tín dụng; mục đích vay: bổ sung vốn lưu
động hoạt động kinh doanh; lãi sut cho vay trong hạn 10%/năm và một số nội
dung khác. Ngân hàng đã giải ngân cho Trần Thị Thu H theo Giy nhận nợ số 01
ngày 11/7/2014.
Tài sản đảm bảo cho hợp đồng tín dụng trên gồm:
- i sản thứ nhất: Quyền sử dụng 87,7m
2
đt, tại tổ B khu D, phường H,
thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, theo Giy chứng nhận quyền sử dụng đt tài sản
khác gắn liền với đt số BA 984543 do Ủy ban nhân dân thành phố H cp ngày
3
08/02/2010 cho ông Việt H3 và Đỗ Thị H4. Theo Hợp đồng thế chp số
25A/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013, đăng ký thế chp tại Văn phòng đăng
quyền sử dụng đt thành phố H tháng 7/2013.
- Tài sản thứ hai: Quyền sử dụng 117,8m2 đt, tại khu A, phường Y, thành
phố U, tỉnh Quảng Ninh, theo Giy chứng nhận quyền sử dụng đt tài sản khác
gắn liền với đt số BĐ 999699, do Ủy ban nhân dân thành phố U cp ngày
01/8/2011 cho ông Đặng Hồng T1 và Đỗ Thị T2. Theo Hợp đồng thế chp số
25B/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013, đăng thế chp tại văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đt thành phố U tháng 7/2013.
- Tài sản thứ ba: Quyền sử dụng 33,95 m
2
đt, tại tổ B khu G, phường Q,
thành phố U, tỉnh Quảng Ninh, theo Giy chứng nhận quyền sử dụng đt số P
137558 do Ủy ban nhân dân tỉnh Q cp ngày 02/4/2001 cho ông, bà: Đặng Hồng T1.
Theo Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013,
đăng thế chp tại Văn phòng đăng quyền sử dụng đt thành phố U ngày
01/7/2013.
Do bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên đến tháng 8/2015 Ngân hàng TMCP N1
khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị Thu H phải thanh toán tiền (gốc và lãi) theo hợp đồng
tín dụng đã kết. Trong quá trình giải quyết vụ án ngày 05/11/2015 gia đình ông
T1, bà T2 đã nộp số tiền 823.000.000đ để trả nợ cho khoản vay của H. Ngân
hàng đã giải chp tài sản thhai quyền sử dụng 117,8m
2
đt, tại khu A, phường
Y, thành phố U, đồng thời trả lại Giy chứng nhận quyền sử dụng đt cho ông T1,
T2; theo Hợp đồng thế chp số 25B/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 được kết
giữa các bên. Sau đó Ngân hàng TMCP N1 rút đơn khởi kiện; ngày 11/11/2015 Tòa
án nhân dân thành phố Hạ Long ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số
12/2015/QĐST-KDTM. Ngày 26/4/2016 Đỗ Thị H4 đã nộp số tiền
958.181.000đ để trả ncho khoản vay của bà H; ngân hàng đã giải chp tài sản thứ
nht là quyền sử dụng 87,7m
2
đt, tại tổ B khu D, phường H, thành phố H, đồng thời
trả lại Giy chứng nhận quyền sử dụng đt cho H4, theo Hợp đồng thế chp số
25A/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 được ký kết giữa các bên.
Do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận của hợp đồng cam kết trả nợ nên
Ngân hàng TMCP N1 tiếp tục khởi kiện yêu cầu bà Trần Thị Thu H phải thanh toán
tiền (gốc lãi), theo hợp đồng tín dụng đã kết tính đến ngày 27/02/2020
1.697.079.944đ. Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số
25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 nếu Trần Thị Thu H không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP N1 quyền yêu cầu
quan Thi hành án dân sự xử tài sản bảo đảm của ông Đặng Hồng T1 Đỗ
Thị T2 theo hợp đồng thế chp để thu hồi nợ.
4
Tại Bản án dân sự thẩm số 09/2021/KDTM-ST ngày 11/8/2021 của Tòa án
nhân dân thành phố Hạ Long, đã quyết định: Buộc Trần Thị Thu H phải trả cho
Ngân hàng TMCP N1 số tiền nợ gốc và lãi vay theo Hợp đồng tín dụng số
22/14/BL/PMT ngày 11/7/2014, tính đến ngày 11/8/2021 là 1.856.428.558đ. Không
chp nhận yêu cầu xử tài sản thế chp của Ngân hàng TMCP N1. Chp nhận yêu
cầu độc lập của ông Đặng Hồng T1 về hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt tài
sản gắn liền với đt s 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 hiệu. Buộc Ngân
hàng TMCP N1 phải trả lại Giy chứng nhận quyền sdụng đt số P137558 do Ủy
ban nhân dân tỉnh Q cp ngày 02/4/2001, cho ông Đặng Hồng T1.
Bản án dân sự phúc thẩm số 07/2021/KDTM-ST ngày 28/10/2021 của Tòa án
nhân dân tỉnh Quảng Ninh, đã quyết định: Chp nhận một phần yêu cầu khởi kiện
của Ngân hàng TMCP N1. Buộc Trần Thị Thu H phải trả cho Ngân hàng TMCP
N1 s tiền gốc lãi đã vay theo Hợp đồng tín dụng số 22/14/BL/PMT ngày
11/7/2014, tính đến ngày 11/8/2021 là 1.856.428.558đ. Hủy phần xử tài sản thế
chp, giao hcho Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long thụ giải quyết theo thủ
tục chung. Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Ngày 20/4/2022 Tòa án nhân n thành phHạ Long th vụ án số 12/TB-
TLVA về việc giải quyết tranh chp hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số
25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013, giữa Ngân hàng TMCP N1 với n bảo đảm ông
Đặng Hồng T1 Đỗ Thị T2. Trường hợp Trần Thị Thu H không trả được nợ
hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân ng TMCP N1 quyềnu cầu quan Thi hành
án dân sự xử lý i sản bảo đảm theo hợp đồng thế chp để thu hồi nợ.
Ngân hàng TMCP N1 quan điểm: Không chp nhận yêu cầu của độc lập
của ông Đặng Hồng T1, giữ nguyên yêu cầu về xử lý tài sản thế chp, theo hợp đồng
thế chp tài sản đã ký kết.
Trần Thị Thu H quan điểm: đăng hộ kinh doanh Cửa hàng Đông
Bắc, theo Giy chứng nhận đăng kinh doanh ngày 15/11/2011 của Phòng Tài
chính - Kế hoạch, UBND thành phố H. thừa nhận vay của Ngân hàng TMCP
N1 số tiền 2.600.000.000đ theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, nhưng bà không đồng ý
trả nợ vì sau khi nhận tiền đã đưa cho em gái của T2 (là Đỗ Thu H5) để kinh
doanh. Việc kết hợp đồng thế chp số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 giữa
Ngân hàng với ông T1 T2 được thực hiện do mang hồ sơ cũng như Hợp
đồng thế chp đến Văn phòng Công chứng thành phố C3 cho ông T1 và bà T2 ký, bà
cũng không biết công chứng viên Nguyễn Xuân T4 là ai. đồng ý với yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng xử tài sản thế chp của ông T1 quyền sử dụng
33,95 m
2
đt, tại tổ B khu G, phường Q, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh để trả nợ.
5
Ông Đặng Hồng T1 quan điểm: Không đồng ý với việc xtài sản
ông bà Đỗ Thị T2 đã hợp đồng thế chp tại Ngân hàng TMCP N1 để thu hồi
nợ, nhà đt đã thế chp tài sản chung của ông với vợ Việt H6 (đã
chết năm 2009), có nguồn gốc ông và bà H6 nhận chuyển nhượng lại của bà Cao Thị
B vào năm 1999. Do ông không hiểu biết pháp luật nên đã cho mượn tài sản để thế
chp. Việc ông thế chp không được sự đồng ý của những người thuộc hàng thừa kế
thứ nht của bà H6. Ông chưa gặp mặt cán bộ Ngân hàng cũng như công chứng viên
Nguyễn Xuân T4, không đến văn phòng công chứng U để Hợp đồng thế chp,
cán bngân hàng chưa đến thẩm định tài sản thế chp của gia đình ông. Ông T1
đơn yêu cầu độc lập đề nghị tuyên bố hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số
25C/13/HĐTC/PAT ngày 27/6/2013 hiệu, buộc Ngân hàng TMCP N1 trả giy
chứng nhận quyền sử dụng đt nêu trên cho ông.
Đỗ Thị T2 có quan điểm trình bày thống nht với quan điểm của ông Đặng
Hồng T1.
Nguyễn Thị H1 quan điểm: Vợ chồng ông đã bỏ tiền ra cho anh T1
và chị H6 mua (nhận chuyển nhượng quyền sử dụng) ngôi nhà cp 4 trên đt có diện
tích 33,5m
2
tại tổ B khu G, phường Q, thành phố U, từ Cao Thị B vào năm 1999.
Năm 2007 anh T1 chị H6 đã xây dựng 01 ngôi nhà 3 tầng tại thửa đt này. Năm
2009 chị H6 chết, không để lại di chúc. Nhà, đt thế chp tài sản chung của vợ
chồng anh T1 chị H6 chưa được chia theo quy định của pháp luật. Việc anh T1
mang Giy chứng nhận quyền sử dụng đt trên đi làm thủ tục thế chp tại Ngân hàng
vợ chồng bà, các con chung của anh T1 chH6 con riêng của chị H6 cháu
Phạm Mạnh C không được biết. Đến năm 2015 vợ chồng cháu C mới biết,
đã làm đơn khiếu nại gửi Ngân hàng. không yêu cầu chia thừa kế cho rằng
hợp đồng thế chp trên hiệu, đề nghị Ngân hàng trả lại tài sản cho các đồng thừa
kế của chị H6 cháu Phạm Mạnh C, Đặng Thu T3 và Đặng Thu V hiện nay đt
và nhà là nơi sinh sống của các cháu.
Văn phòng C3 có quan điểm: Trình tự, thủ tục công chứng Hợp đồng thế chp
quyền sử dụng đt tài sản gắn liền với đt số 25C/13/HĐTC/PAT ngày
27/6/2013, giữa Ngân hàng TMCP N1 với ông T1, bà T2 tại Văn phòng C3 đúng
quy định. Tại thời điểm công chứng Văn phòng C3 Q không biết nhà đt thế chp là
tài sản chung của vợ chồng ông T1 H6, không được ông T1 đề cập về vn đề
này. Căn cứ hồ sơ, giy tờ ông T1 cung cp chỉ thông tin ông Đặng Hồng T1
đứng tên trên giy chứng nhận quyền sử dụng đt mang tên ông T1 giy tờ
người vợ hiện tại là Đỗ Thị T2. Ông T1 không cung cp thông tin về nguồn gốc
đt lỗi của ông T1, Ngân hàng Văn phòng C3 Quảng không lỗi. vậy hợp
đồng thế chp quyền sử dụng đt số 25C/13/HĐTC/PAT ngày 27/6/2013 được
chứng nhận tại Văn phòng C3 Quảng không vô hiệu.
6
Quan điểm của Ủy ban nhân dân thành phố U: Ủy ban nhân dân thành phố U
đã thực hiện đăng giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chp nêu trên, theo
hướng dẫn tại Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng
giao dịch bảo đảm. Sau khi tiếp nhận, xem xét hồ sơ, Văn phòng đăng quyền
sử dụng đt thành phố U thy có đủ giy tờ hợp lệ và đăng ký giao dịch bảo đảm cho
ông Đặng Hồng T1. vậy UBND thành phố U hoàn toàn không lỗi trong việc
đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tài sản thế chp này.
Ngày 09/12/2022 Tòa án nhân dân thành ph HLong đã tiến hành xem xét,
thẩm định ti ch, xác định tài sản thế chp là ngôi nhà 03 tầng, công trình phụ
khép kín được xây dựng trên diện tích đt 33,95m
2
, tại số nhà F, tổ B khu G, phường
Q, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.
Tại bản án thẩm s 08/2023/HNGĐ-ST ngày 21/9/2023 ca Tòa án nhân
thành ph H, đã quyết định:
1. Không chp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP N1 về việc xtài sản
thế chp quyền sdụng 33,95 m
2
đt, tại địa chỉ: tổ B khu G, phường Q, thành
phố U, tỉnh Quảng Ninh, theo Giy chứng nhận quyền sử dụng đt số P137558 do
Ủy ban nhân dân tỉnh Q cp ngày 02/4/2001, svào sổ 676QSDĐ cho “ông, bà:
Đặng Hồng T1” để thu hồi nợ, nếu H không thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân
hàng.
2. Chp nhận yêu cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Đặng Hồng T1: Tuyên bố Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt tài sản gắn liền
với đt số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 hiệu. Ngân hàng TMCP N1 phải
trả lại Giy chứng nhận quyền sử dụng đt số P137558, số vào sổ 676QSDĐ do Ủy
ban nhân dân tỉnh Q cp ngày 02/04/2001 mang tên “ông, bà: Đặng Hồng T1”, cho
ông Đặng Hồng T1.
Ngoài ra bản án sơ thm còn tuyên v nghĩa vụ chu án phí, chi phí t tng,
quyn kháng cáo và vic thi hành án của các đương s.
Sau khi xét x thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TMCP N1 đơn kháng cáo
bản án sơ thm; v vic không chp nhn x lý tài sn thế chp và đề nghị hợp đồng
thế chp quyền sử dụng đt số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 hiệu lực
đối với phần thế chp của ông T1, hiệu một phần đối với quyền sử dụng đt của
H6 (gồm những người thuộc hàng thừa kế thứ nht H1, ông H2, anh C, chị
T3, chị V). Hậu quả của hợp đồng thế chp vô hiệu một phần.
Ngày 20/10/2023 Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Qung Ninh
Quyết định kháng ngh phúc thm s 21/QĐ-VKS-KDTM, kháng ngh đối vi toàn
b bản án thẩm theo hướng sa bản án thẩm, tuyên b hợp đồng thế chp
quyn s dụng đt có hiu lực đối vi phn tài sn thế chp ca ông Đặng Hng T1
và vô hiu mt phần đi vi phn tài sn chung là di sn tha kế ca Vũ Vit H6;
7
chp nhn yêu cu x tài sn thế chp ca Ngân hàng TMCP N1, tiếp tục duy t
hợp đồng thế chp số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013. Nếu Trần Thị Thu H
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP
N1 quyền yêu cầu quan Thi hành án dân sự xtài sản bảo đảm của ông
Đặng Hồng T1 để thu hồi nợ.
Tại bản án phúc thẩm số 12/2023/KDTM-PT ngày 28/12/2023 của Tòa án
nhân dân tỉnh Quảng Ninh, đã tuyên xử: Không chp nhận nội dung kháng cáo của
nguyên đơn Ngân hàng TMCP N1, bác kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Giữ nguyên bản án thẩm 08/2023/HNGĐ-ST ngày
21/9/2023 ca Tòa án nhân thành ph H, tnh Qung Ninh.
Ngày 17/7/2024 Viện trưởng Vin kim sát nhân dân cp cao ti Ni
Quyết định kháng ngh giám đốc thm s 05/QĐKNGĐT-VKS-KDTM, kháng ngh
đối vi toàn b bn án sơ thẩm.
Ti Quyết định giám đốc thm s 18/2024/KDTM-GĐT ngày 05/9/2024 của
Tòa án nhân dân cp cao ti Nội, đã huỷ bản án kinh doanh thương mi phúc
thẩm số 12/2023/KDTM-PT ngày 28/12/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng
Ninh. Giao hồ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh, để xét xử phúc thẩm
lại theo quy định của pháp luật.
Tại giai đoạn xét xử phúc thẩm, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan cung
cp tài liệu bản sao trích lục khai tử của ông Anh H2 đã chết ngày 25/8/2022 và
các tài liệu về hàng thừa kế của ông Vũ Anh H2.
Người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Anh H2 bà Nguyễn
Thị H1 anh Thiện A quan điểm: về nguồn gốc nhà đt như quan điểm
H1 đã trình bày. Việc anh T1 mang giy chứng nhận quyền sử dụng đt của thửa đt
trên đi làm thủ tục thế chp tại Ngân hàng các đồng thừa kế của chị H6 không biết.
Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, phần tài sản là di sản của chị
H6 được để cho các con của chị H6 được hưởng.
Tại phiên toà phúc thẩm: Nguyên đơn giữ nguyên nội dung kháng cáo đề nghị
hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013
hiệu lực đối với phần thế chp của ông T1, hiệu đối với phần thế chp quyền sử
dụng đt của bà H6 (gồm những người thuộc hàng thừa kế thứ nht là H1, ông
H2, anh C, chị T3, chị V); không yêu cầu a án giải quyết hậu quả của hợp đồng
hiệu. Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Đỗ Thị T2 đồng thời đại diện
theo ủy quyền của ông Đặng Hồng T1 trình bày quan điểm do không hiểu biết n
đã ký kết hợp đồng thế chp số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013, chưa đúng quy
định, đề nghị giải quyết hợp đồng thế chp tài sản trên theo quy định của pháp luật
được để lại phần tài sản của chị H6 cho các cháu. Các đương sự không thỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết vụ án.
8
Đại diện Viện kiểm sát giữ nguyên nội dung kháng nghị của Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án
giai đoạn phúc thẩm: Hội đồng xét xử phúc thẩm, Thư phiên tòa đã thực hiện
đúng, đầy đủ quy định Bộ luật Tố tụng dân sự về việc xét xử phúc thẩm vụ việc; các
đương sự đã thực hiện quyền nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Căn
cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xchp nhận
kháng cáo của nguyên đơn kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh Quảng Ninh, sửa bản án sơ thẩm về vô hiệu một phần đối với hợp đồng thế
chp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Về tố tụng:
Ti Quyết định giám đốc thm s 18/2024/KDTM-GĐT ngày 05/9/2024 của
Tòa án nhân dân cp cao ti Nội, đã tuyên huỷ bản án kinh doanh thương mi
phúc thẩm số 12/2023/KDTM-PT ngày 28/12/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng
Ninh để xét xử phúc thẩm lại. vậy Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh xét xử lại
bản án thm s 08/2023/HNGĐ-ST ngày 21/9/2023 ca Tòa án nhân thành ph
H, tnh Qung Ninh theo th tc phúc thm.
V những người tham gia t tng: Quá trình gii quyết v án những người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan UBND thành ph U đã được triu tp hp l nhưng
vng mt không do; Văn phòng C3, anh Thiện A đơn đề ngh xét x
vng mt; do đó căn cứ khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành
xét xử vụ án theo quy định.
Về hiệu bản án thm s 08/2023/HNGĐ-ST ngày 21/9/2023, đây vụ
án kinh doanh thương mại nhưng bản án thẩm ca Tòa án nhân thành ph H
Long đã ký hiệu HNGĐ-ST là chưa đúng, theo hướng dn ti Nghị quyết số
03/2012/NQ-TP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối
cao, thì được hiệu KDTM-ST vậy Tòa cp phúc thẩm sửa lại nội dung này
bản án s 08/2023/KDTM-ST ngày 21/9/2023.
[2]. Về nguồn gốc tài sản thế chp: Căn cứ tài liệu, chứng cứ thhiện
Việt H6 và ông Đặng Hồng T1 vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 13/5/1998.
Ngày 15/11/1999 ông Đặng Hồng T1 và bà Vũ Việt H6 nhận chuyển nhượng
chuyển nhượng quyền sử dụng đt của ông Hồng C1 Cao Thị B, địa chỉ
thửa đt tại tổ B khu G, phường Q, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi nhận
chuyển nhượng ông T1 và bà H6 đã xây dựng nhà 3 tầng và sinh sống ổn định. Ngày
02/4/2001 Ủy ban nhân dân tỉnh Q cp Giy chứng nhận quyền sử dụng đt số
P137558, số vào sổ 676 QSDĐ cho “Ông, bà: Đặng Hồng T1”. Như vậy nhà đt
trên được hình thành trong thời kỳ hôn nhân của ông T1 H6, do đó quyền sử
9
dụng đt tài sản trên đt tài sản chung của vchồng ông T1, H6; phù hợp
với quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986 và Điều 232 Bộ luật Dân
sự năm 1995. Việc Nguyễn Thị H1 cho rằng vợ chồng ông bà đã bỏ tiền ra cho
ông T1, H6 mua nhà, đt trên nhưng không đưa ra được tài liệu chứng cứ nào
chứng minh về việc này, đồng thời các tài liệu trong hồ sơ thể hiện ông T1, bà H6
bên nhận chuyển nhượng được cp giy chứng nhận quyền sử dụng đt, nên
không có cơ sở để xem xét.
Năm 2009 H6 chết không để lại di chúc, phần tài sản của H6 trong khối
tài sản chung với ông T1 chưa được phân chia di sản thừa kế cho những người thuộc
hàng thừa kế thnht của H6, (tại thời điểm đó gồm ông ông T1, cháu C, cháu
T3, cháu V, ông H2 H1). Sau đó đến ngày 09/5/2012 ông T1 kết hôn với
Đỗ Thị T2, do đó T2 không căn cứ xác lập quyền sở hữu đối với tài sản trên
đt và quyền sử dụng đt trên, cũng như không có quyền quản lý, sử dụng, định đoạt
đối với tài sản chung của ông T1 và bà H6, theo quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật
Đt đai năm 2003.
[3]. Về hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt và tài sản gắn liền với đt:
Về chủ thể kết hợp đồng: Các bên khi tham gia giao kết hợp đồng thế chp
tự nguyện, năng lực pháp luật năng lực hành vi dân sự. Tuy nhiên bà Đỗ Thị
T2 không có quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đt nhưng lại ký kết hợp đồng thế
chp để thế thp các tài sản trên trái pháp luật, vi phạm quy định khoản 1 Điều
106 Luật Đt đai năm 2003 và Điều 213 Bộ luật Dân sự.
Về hình thức, trình tự, thủ tục kết đăng hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất: Hợp đồng thế chp được lập thành văn bản, công chứng chứng thực,
được đăng thế chp theo đúng quy định. Trong quá trình giải quyết vụ án H,
ông T1 T2 cho rằng Hợp đồng thế chp được tại một Văn phòng công
chứng thành phố U không tại Văn phòng C3, việc hợp đồng do H đưa
cho ông T1, T2 ký. Bị đơn Trần Thị Thu H cũng quan điểm thể hiện việc
kết hợp đồng thế chp giữa Ngân hàng với ông T1, T2 được thực hiện do
mang hồ sơ, hợp đồng thế chp đến Văn phòng Công chứng thành phố C3 cho ông
T1T2 ký, cũng không biết công chứng viên. Tuy nhiên H, ông T1
T2 không đưa ra được tài liệu chứng cứ nào chứng minh việc ký kết hợp đồng không
được thực hiện theo đúng trình tự. Ngân hàng đưa ra các căn cứ xác định việc ký kết
hợp đồng thế chp tài sản đã được ông T1, T2, H thực hiện đúng quy định;
ngoài ra trước đó ông T1 đã sử dụng tài sản này để thế chp vay vốn và đã thực hiện
công chứng chứng thực tại Văn phòng công chứng thành phố U, điều này phù hợp
với tài liệu về quá trình thế chp tài sản của Ngân hàng, nên không sở chp
nhận quan điểm này ông T1, bà T2, bà H.
10
Về nội dung của Hợp đồng: Các bên thừa nhận đối tượng hợp đồng thế chp
nhà, đt tài sản chung của vợ chồng ông T1 H6 trong thời kỳ hôn nhân
gồm quyền sử dụng đt tài sản gắn liền với đt (theo Điều 2 của Hợp đồng thế
chp quyền sử dụng đt). Căn cứ quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
thì việc phân chia tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc sẽ được chia đôi; ông
T1 không chứng minh được giữa ông T1 H6 ai công sức đóng góp nhiều
hơn trong việc tạo lập khối tài sản chung, nên căn cứ xác định trong khối tài sản
chung thì ông T1 ½ tài sản của ông T1 ½ di sản của bà H6; về quyền sử
dụng đt được tính tương ứng với 16,975 m² đt. Căn cứ theo quy định tại Điều 676
Bộ luật Dân sự năm 2005, hàng thừa kế thứ nht của bà H6 bao gồm 06 người cụ thể
là: ông Đặng Hồng T1; bmẹ đẻ của H6 ông Anh H2 Nguyễn Thị
H1; con riêng của H6 anh Phạm Văn C2; con chung của ông T1 bà H6
chị Đặng Thu T3 Đặng Thu V. Do H6 chết không để lại di chúc nên phần di
sản của H6 được chia theo pháp luật, mỗi người trong hàng thừa kế được hưởng
phần di sản bằng nhau, tức là 16,975m²/6 người = 2,829m²/người. Như vậy xác định
tổng phần tài sản của ông T1 19,804m² đt nên quyền định đoạt đối với phần
đt này; phần diện tích đt thuộc phần di sản của những người trong hàng thừa kế
của H6 được hưởng 14.145m
2
; về phần tài sản giá trị công trình trên đt
cũng được tính tương ứng như với phần đt. Việc ông T1 bà T2 đã tự ý thế chp
tài sản với ngân hàng là quá phần quyền của mình, vi phạm nghĩa vụ của người quản
di sản xâm phạm đến phần quyền thừa kế của của những người trong hàng
thừa kế của bà H6 nên dẫn đến vô hiệu do vi phạm điều cm và trái pháp luật.
Như vậy sở xác định Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số
25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013 phát sinh hiệu lực đối với phần tài sản của ông
T1, vô hiệu đối với phần tài sản của H6 (gồm những người thuộc hàng thừa kế
H1, ông H2, ông T1, anh C2, chị T3 chị V), theo quy định tại Điều 135 Bộ
luật Dân sự 2005.
Về lỗi dẫn đến hợp đồng vô hiệu một phần: Ông T1 và bà T2 thế chp cả phần
tài sản không thuộc quyền quản lý, sử dụng của mình; ông T1, bà T2 khi sử dụng tài
sản để thực hiện các thủ tục thế chp không nói nguồn gốc hình thành tài sản,
không thông báo cho Ngân hàng Văn phòng công chứng biết nên lỗi. Tuy
nhiên việc dẫn đến giao dịch thế chp tài sản hiệu một phần cũng lỗi tphía
Ngân hàng đã không kiểm tra xác minh, thẩm định đánh giá tài sản sử dụng để thế
chp, người hợp đồng thế chp đủ điều kiện quyền về tài sản đkết hợp
đồng thế chp hay không và các giy tờ khác kèm theo. Về phía Văn phòng C3 cũng
không kiểm tra kỹ các thông tin, tài liệu liên quan đến tài sản, thời điểm hình thành
tài sản và quan hệ hôn nhân của ông T1.
11
Các đương sự không yêu cầu giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu, bồi thường
thiệt hại trong vụ án này; nếu các đương sự có yêu cầu thì quyền thoả thuận hoặc
khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bằng vụ án khác để giải quyết hậu quả hợp đồng
vô hiệu, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Đối với yêu cầu của ông Đặng Hồng T1 về trả lại giy chứng nhận quyền sử
dụng đt, khi hợp đồng thế chp hiệu, như đã phân tích đánh giá trên thì hợp
đồng thế chp quyền sdụng đt số 25C/13/HĐTC/PAT ngày 27/6/2013 hiệu
một phần, do đó yêu cầu trả giy chứng nhận quyền sử dụng đt cho ông T1
không sở, vẫn được đảm bảo để xử phần tài sản thế chp hiệu lực
khi phải thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Các phần khác của hợp đồng thế chp
không bị vô hiệu vẫn có hiệu lực giữa các bên giao kết hợp đồng.
[4]. Về nội dung kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N1 nội
dung kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Từ những phân tích đánh giá trên căn cứ chp nhận kháng cáo của nguyên
đơn về việc Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số 25C/13/HDTC/PAT ngày
27/6/2013 là có hiệu lực đối với phần thế chp của ông T1, vô hiệu một phần đối với
phần quyền về tài sản của hàng thừa kế thứ nht của H6 (bà H1, ông H2, ông T1,
anh C2, chị T3, chị V), gồm có quyền sử dụng đt và tài sản trên đt.
Nội dung kháng nghị trùng với nội dung kháng cáo của nguyên đơn Ngân
hàng TMCP N1 các nội dung đã được nhận định trên nên căn cứ chp nhận
nội dung kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
[5]. Về chi phí tố tụng khác: Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm
định tại chỗ và tự nguyện chịu toàn bộ chi phí 11.500.000đ, đã được nộp đủ.
[6]. Về án phí sơ thẩm:
Do bản án sơ thẩm phải sửa theo hướng chp nhận một phần các yêu cầu của
đương sự nên án phí sơ thẩm sẽ được tính lại; Ngân hàng TMCP N1 phải chịu án phí
kinh doanh thương mại sơ thẩm là 3.000.000đ. Do vụ án đã giải quyết qua nhiều giai
đoạn tố tụng, số tiền án phí 3.000.000đ tại bản án số 09/2021/KDTM-ST ngày
11/8/2021 Ngân hàng TMCP N1 phải nộp, nhưng bản án phúc thẩm số
07/2021/KDTM-PT ngày 28/10/2021 đã hủy phần xử tài sản thế chp đã không
đề cập số tiền này, do đó ngày 23/11/2021 Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ
Long đã ra quyết định thi hành án số 296/QĐ-CCTHA khu trừ số tiền 3.000.000đ
vào số tiền tạm ứng án phí đã được Ngân hàng TMCP N1 nộp tạm ứng theo biên lai
số 0002701 ngày 08/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành ph H Long. Như
vậy để đảm bảo công tác thi hành án dân sự đồng bộ hiệu quả, nên xác định số tiền
án phí này Ngân hàng TMCP N1 đã nộp xong.
Ông Đặng Hồng T1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
12
[7]. Về án phí phúc thẩm: Kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N1
được chp nhận, nên không phải chịu án phí theo quy định.
Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị đã
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309, Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Chp nhận kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N1, chp nhận
kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Sửa bản án sơ thẩm.
Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 38, điểm a khoản 1 Điều 39, khon 1
Điu 147, khoản 2 Điều 148, khoản 1 Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điểm a
khoản 1 Điều 117, Điều 130, Điều 213, điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự.
Khoản 1 Điều 106 Luật Đt đai năm 2003. Khoản 1 Điều 27, Điều 28 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2000. Điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 24; khoản 1, khoản 4
khoản 6 Điều 26; khoản 2 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của ủy ban thường vụ Q1 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
Chp nhận một phần yêu cầu của Ngân hàng TMCP N1 về việc xử tài sản
thế chp theo Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số 25C/13/HDTC/PAT ngày
27/6/2013, giữa Ngân hàng TMCP N1 Chi nhánh H7 với ông Đặng Hồng T1,
Đỗ Thị T2 đthu hồi nợ, nếu Trần Thị Thu H không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng nghĩa vụ trả nợ. Tài sản thế chp bảo đảm của khoản vay quyền sử
dụng đttài sản gắn liền với đt, tại địa chỉ: tổ B khu G, phường Q, thành phố U,
tỉnh Quảng Ninh, theo Giy chứng nhận quyền sdụng đt số P137558, vào sổ cp
GCN quyền sử dụng đt 676 QSDĐ do Ủy ban nhân dân tỉnh Q cp ngày 02/4/2001,
cho “Ông, bà: Đặng Hồng T1”.
Chp nhận một phần yêu cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ liên
quan ông Đặng Hồng T1, về yêu cầu hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số
25C/13/HĐTC/PAT ngày 27/6/2013 vô hiệu.
Hợp đồng thế chp quyền sử dụng đt số 25C/13/HDTC/PAT ngày 27/6/2013,
giữa Ngân hàng TMCP N1 với ông bà Đặng Hồng T1, Đỗ Thị T2 vô hiệu một phần,
đối với quyền sử dụng đt tài sản gắn liền với đt của Việt H6 (hàng thừa
kế thứ nht của bà Việt H6 gồm: Nguyễn Thị H1, ông Anh H2, ông Đặng
Hồng T1, anh Phạm Văn C2, chị Đặng Thu T3 và chị Đặng Thu V), với diện tích đt
tương ứng là 16,975m
2
và tài sản gắn liền với đt.
Nguyễn Thị H1, ông Đặng Hồng T1, anh Phạm Văn C2, chị Đặng Thu T3,
13
chị Đặng Thu V người thừa kế của ông Anh H2 được quyền thoả thuận với
Ngân hàng để được ưu tiên mua quyền sử dụng đt và tài sản gắn liền với đt, tại địa
chỉ: tổ B khu G, phường Q, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh, theo Giy chứng nhận
quyền sử dụng đt số P137558, vào sổ cp GCN quyền sử dụng đt 676 QSDĐ do
Ủy ban nhân dân tỉnh Q cp ngày 02/4/2001, cho “Ông, bà: Đặng Hồng T1”.
Trường hợp không thoả thuận được thì sau khi xử tài sản thế chp Ngân
hàng được quyền thu hồi 50% giá trị tài sản thế chp (là phần tài sản của ông Đặng
Hồng T1 trong khối tài sản chung của ông T1 Việt H6) giá trị phần tài
sản ông Đặng Hồng T1 được hưởng từ di sản của Việt H6. Nếu thừa thì
trả lại cho bà Nguyễn Thị H1, anh Phạm Văn C2, chị Đặng Thu T3, chị Đặng Thu V
và người thừa kế của ông Vũ Anh H2.
Việc xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đt trong phần
di sản của Việt H6 đlại, để thi hành án theo quy định tại Điều 74 Luật Thi
hành án dân sự.
Về án phí thẩm: Ngân hàng TMCP N1 phải chịu án phí kinh doanh thương
mại sơ thẩm là 3.000.000đ, số tiền này đã nộp xong.
Ông Đặng Hồng T1 phải chịu 3.000.000đ tiền án phí kinh doanh thương mại
sơ thẩm được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002962
ngày 19/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
Về án phí phúc thẩm: Trả lại cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền 2.000.000đ đã
nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000016 ngày 09/10/2023 của Chi cục
Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện và cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND tnh Qung Ninh;
- TAND thành phố Hạ Long;
- THADS, VP;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Mạnh Chiến
14
Tải về
Bản án số 02/2025/KDTM-PT Bản án số 02/2025/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 02/2025/KDTM-PT Bản án số 02/2025/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất