Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 10/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 01/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 01/2025/KDTM-ST ngày 10/07/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 01/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo lãnh”
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
Bản án số: 01/2025/KDTM-ST
Ngày: 10-7-2025
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng,
hợp đồng bảo lãnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ong Thị Ngọc Tâm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Viết Thanh
2. Bà Bùi Văn Dũng
- Thư phiên ta: Nguyễn Lệ Huyên - Thư Tòa án nhân dân
Khu vực 6 - Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Đồng Tháp tham gia
phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 6 -
Đồng Tháp xét xử thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ số
15/2025/TLST-KDTM, ngày 22 tháng 5 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp
đồng tín dụng hợp đồng bảo lãnh”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
475/2025/QĐXXST-KDTM ngày 05 tháng 6 năm 2025 Quyết định hoãn
phiên tòa số 233/2025/QĐST-KDTM ngày 23 tháng 6 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng T.
Trụ sở chính: 89 Láng H, phường L, quận Đ, TP N; Người đại diện theo
pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chtịch Hội đồng quản trị. Người đại
diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn Đ - Chức vụ: Trưởng phòng Xử nợ
Khách hàng doanh nghiệp Miền Nam Trung tâm THN KHDN Xử nợ
pháp (Văn bản ủy quyền số 16/2025/UON-CTOT ngày 24/4/2025); Những
người đại diện theo ủy quyền tham dự toàn bộ hoặc nhân gồm: Ông Đinh
Quốc V - Trưởng Bộ phận xử lý nợ, ông Nguyễn Tuấn V và ông Triệu Hoài T-
Chuyên viên xử nợ; Địa chliên hệ: Tầng 1, số 96 C, Phường B, Quận B,
Thành phố H.
Bị đơn: Công Ty TNHH N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phú T, sinh năm 1982. Chức
danh: Giám đốc;
Trụ sở chính: Tổ 18, khóm 2, Phường S, thành phố C, tỉnh Đ(nay
Phường C, tỉnh Đ).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Phú T, năm sinh 1982; Địa chỉ: Tổ 5, ấp T, xã T, thành phố C,
tỉnh Đ; Địa chỉ nơi m việc: Tổ 18, Khóm H, Phường S, thành phố C, tỉnh Đ
(nay là Phường C, tỉnh Đ)
2
2. Phan Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ 7, ấp H, H, thành phố
C, tỉnh Đ (nay Phường C, tỉnh Đ); Địa chỉ liên hệ: Công ty TNHH W- Ấp
A, xã A, huyện C, tỉnh Đ (nay là Phường M, tỉnh Đ).
(Ông V, ông T, ông T có mặt tại phiên ta, bà T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Ngân hàng T
trình bày:
1. Công Ty TNHH N đã vay vốn tại Ngân hàng T (V)- Chi nhánh Đ theo
Hợp đồng cho vay số DTP/14007812-01 ngày 23/01/2024, các khế ước nhận
nợ văn bản liên quan với các nội dung tóm tắt như sau: Hợp đồng cho
vay số: DTP/14007812-01 ngày 23/01/2024, giá trị hạn mức tín dụng
100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), thời hạn duy trì hạn mức tín dụng: 06
tháng, mục đích cấp tín dụng: Bổ sung vốn lưu động mua bán xoài các loại.
V đã giải ngân số tiền vay tại Hợp đồng cho vay số: DTP/14007812-01
ngày 23/01/2024 theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số: 230724-
14007812-ONL-3, số tiền đề nghị giải ngân nhận nợ 90.000.000 đồng
(chín mươi triệu đồng), thời hạn cho vay là 06 tháng, lãi suất cho vay trong hạn
tại thời điểm giải ngân là 8.5%/năm, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được cố định
trong suốt thời hạn cho vay. Đđảm bảo cho việc trả nợ của Công Ty TNHH
N theo Hợp đồng cho vay số DTP/14007812-01 ngày 23/01/2024 phụ lục,
văn bản sửa đổi, văn bản liên quan, giữa VPBank và Công ty TNHH N, ông Lê
Phú T, Phan ThT kết Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL/V-ĐT ngày
14/12/2023 Hợp đồng bảo lãnh số 02/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023 với
nội dung ông T T đồng ý bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản, điều kiện
không hủy ngang cho bên được bảo lãnh Công ty TNHH N trong việc thực
hiện toàn bộ nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng tín dụng nêu trên.
2. Công ty TNHH N đã vay vốn tại Ngân hàng T - Chi nhánh Đ theo
Hợp đồng cho vay số CLC-11823-01 ngày 20/01/2024, các khế ước nhận nợ
văn bản có liên quan với các nội dung m tắt như sau: Hợp đồng cho vay
số CLC-11823-01 ngày 20/01/2024, giá trị hạn mức tín dụng 500.000.000
đồng (năm trăm triệu đồng) thời hạn duy thạn mức tín dụng 12 tháng, mục
đích cấp tín dụng: Bổ sung vốn lưu động mua bán xoài các loại.
V đã giải ngân số tiền vay tại Hợp đồng cho vay số CLC-11823-01 ngày
20/01/2024 theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 291024-
14007812-ONL-6, số tiền đề nghị giải ngân nhận nợ 95.000.000 đồng
(chín mươi năm triệu đồng) thời hạn cho vay là 03 tháng, lãi suất cho vay trong
hạn tại thời điểm giải ngân 15,7%/năm, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được
cố định trong suốt thời hạn cho vay.
V đã giải ngân số tiền vay tại Hợp đồng cho vay số CLC-11823-01 ngày
20/01/2024 theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 301024-
14007812-ONL-7, số tiền đề nghị giải ngân nhận nợ là 225.000.000 đồng
(hai trăm hai mươi m triệu đồng) thời hạn cho vay 03 tháng, lãi suất cho
vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 16%/năm, lãi suất cho vay trong hạn sẽ
được cố định trong suốt thời hạn cho vay.
3
V đã giải ngân số tiền vay tại Hợp đồng cho vay số CLC-11823-01 ngày
20/01/2024 theo Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 311024-
14007812-ONL-8, số tiền đề nghị giải ngân nhận nợ là 157.000.000 đồng
(một trăm năm mười bảy triệu đồng) thời hạn cho vay 03 tháng, lãi suất cho
vay trong hạn tại thời điểm giải ngân là 16%/năm, lãi suất cho vay trong hạn sẽ
được cố định trong suốt thời hạn cho vay
3. Công ty TNHH N đã vay vốn tại Ngân hàng T - Chi nhánh Đ theo
Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản như sau: Hợp đồng cho vay hạn
mức thấu chi tài khoản số: Thauchionline SME-14007812 ký ngày 15/12/2023,
với hạn mức thấu chi 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) thời hạn duy trì
hạn mức thấu chi 12 tháng, lãi suất cho vay trong hạn 17.5%/năm, lãi suất này
sẽ được giữ cố định trong suốt thời hạn duy trì hạn mức vay thấu chi. Mục
đích: Bổ sung vốn lưu động mua bán xoài các loại. Để đảm bảo cho việc trả nợ
của Công ty TNHH N theo Hợp đồng cho vay số CLC-11823-01 ngày
20/01/2024, Hợp đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản số: Thauchionline
SME-14007812 ngày 15/12/2023 phụ lục, văn bản sửa đổi, văn bản liên
quan giữa V và Công ty TNHH N, ông Lê Phú T, bà Phan Thị T có ký kết Hợp
đồng bảo lãnh số ELOS-20464/24/SME/BLCN-01 ngày 23/01/2024, Hợp đồng
bảo lãnh số ELOS-20464/24/SME/BLCN-02 ngày 23/01/2024 với nội dung
ông T, bà T đồng ý bảo lãnh bằng toàn bộ tài sản, điều kiện không hủy
ngang cho bên được bo lãnh là Công ty TNHH N trong việc thực hiện toàn bộ
nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng tín dụng nêu trên.
Trong quá trình sử dụng vốn vay, Công ty TNHH N đã không thực hiện
đúng nghĩa vụ trả nợ, V đã nhiều lần liên hệ và làm việc với Công ty TNHH N,
ông Phú T, Phan Thị T để yêu cầu hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên đến nay
Công ty TNHH N, ông Phú T, Phan Thị T vẫn tiếp tục không thực hiện
đúng nghĩa vụ trả nợ c tình kéo dài thời gian nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả
nợ cho Ngân hàng nên toàn bộ khoản vay đã bị chuyển sang nợ quá hạn.
Tạm tính đến hết ngày 05/05/2025. Công ty TNHH N còn nợ V các
khoản sau: Nợ gốc quá hạn 567.000.000 đồng; Nợ lãi quá hạn 63.379.155
đồng; Nợ gốc quá hạn thấu chi 386.340.496 đồng; Nợ lãi quá hạn thấu chi
39.493.869 đồng. Tổng cộng n gốc lãi 1.056.213.520 đồng (một tỷ
không trăm năm mươi sáu triệu, hai trăm mười ba nghìn, năm trăm hai mươi
đồng).
Nay Ngân ng T yêu cầu Công ty TNHH N phải trả ngay một lần cho
V tổng số nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 05/05/2025 là: Nợ gốc quá hạn
567.000.000 đồng; Nợ lãi quá hạn 63.379.155 đồng; Nợ gốc quá hạn thấu chi
386.340.496 đồng; Nợ lãi quá hạn thấu chi 39.493.869 đồng. Tổng cộng nợ
gốc và lãi là 1.056.213.520 đồng. Ngoài ra, Công ty TNHH N vẫn phải tiếp tục
chịu các khoản tiền lãi quá hạn theo các hợp đồng tín dụng đã nêu trên cho
tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho V.
Trường hợp Công Ty TNHH N không thanh toán hoặc thanh toán không
đầy đủ theo yêu cầu u trên thì V quyền yêu cầu ông Phú T, Phan
Thị T trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên theo các Hợp đồng
bảo lãnh đã Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023; Hợp
4
đồng bảo lãnh số 02/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023; Hợp đồng bảo lãnh s
ELOS-20464/24/SME/BLCN-01 ngày 23/01/2024; Hợp đồng bảo lãnh s
ELOS- 20464/24/SME/BLCN-02 ngày 23/01/2024.
Bị đơn Công ty TNHH N người đại diện theo pháp luật là ông Lê Phú
T trình bày: Hiện nay Công Ty TNHH N vẫn còn hoạt động ông T đại
diện theo pháp luật của Công ty, ông T thống nhất với yêu cầu khởi kiện ngân
hàng nhưng do làm ăn khó khăn nên Công ty chưa thanh toán được các khoản
nợ cho Ngân hàng được. Nay Ngân hàng khởi kiện Công ty TNHH N
nhân ông T bảo lãnh các khoản vay, ông T đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của
Ngân hàng. Tính đến ngày 05/6/2025, Công ty TNHH N còn nợ Ngân hàng T
bao gồm: Ngốc còn lại 567.000.000 đồng; Nợ lãi quá hạn 60.605.848 đồng;
Nợ gốc thấu chi 386.340.496 đồng; N lãi thấu chi 48.826.885 đồng. Tổng
cộng 1.062.773.229 đồng (một tỷ không trăm sáu mươi hai triệu bảy trăm bảy
mươi ba nghìn hai trăm hai mươi chín đồng). ng nhận giá trị pháp của
Hợp đồng bảo lãnh số: 01/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023; Hợp đồng bảo lãnh
số: 02/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023; Hợp đồng bảo lãnh số: Số ELOS-
20464/24/SME/BLCN-01 ngày 23/01/2024; Hợp đồng bảo lãnh số: Số ELOS-
20464/24/SME/BLCN-02 ngày 23/01/2024 giữa ông Lê Phú T, Phan Thị T
và Ngân hàng T.
Tại phiên tòa,
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng T, ông
Nguyễn Tuấn V ông Triệu Hoài T thống nhất trình bày: Ngân hàng T yêu
cầu Công ty TNHH N thanh toán khoản nợ vay và lãi tính đến ngày 10/7/2025,
tổng cộng 1.086.608.200 đồng (một tỷ không trăm tám ơi sáu triệu sáu
tram lẻ tám nghìn hai trăm đồng) (trong đó, nợ gốc 567.000.000 đồng, lãi quá
hạn 73.727.700 đồng, n gốc thấu chi 386.340.496 đồng, lãi thấu chi
59.540.000 đồng) (bảng tính lãi kèm theo) yêu cầu tiếp tục tính lãi từ
ngày 11/7/2025 theo thỏa thuận của hợp đồng cho đến khi thi hành xong các
khoản nợ.
Ngân hàng T không yêu cầu ông PT Phan Thị T liên đới
thanh toán các khoản nợ vay và lãi của Công ty TNHH N, cũng như không yêu
cầu quan, tổ chức nào khác liên đới thanh toán các khoản nợ vay lãi của
Công ty TNHH N.
Nguyên đơn yêu cầu công nhận giá trị pháp của các hợp đồng bảo
lãnh: Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023, Hợp đồng bảo
lãnh số 02/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023, Hợp đồng bảo lãnh số: Số ELOS-
20464/24/SME/BLCN-01 ngày 23/01/2024, Hợp đồng bảo lãnh số: Số ELOS-
20464/24/SME/BLCN-02 ngày 23/01/2024 giữa ông Phú T, Phan Thị T
với Ngân hàng T.
Ông Phú T trình bày: Với cách người đại diện theo pháp luật
của bị đơn Công ty TNHH N người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông
T đồng ý trả trả các khoản vay lãi còn thiếu theo yêu cầu của Ngân hàng,
thống nhất công nhận giá trị pháp lý của các hợp đồng bảo lãnh. Lý do Công ty
TNHH N chưa thanh toán c khoản nợ cho Ngân hàng do ng ty làm ăn
5
không hiệu quả, đến giai đoạn thi hành án Công ty sẽ thỏa thuận đề xuất
phương án trả nợ với Ngân hàng Ngân hàng T.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng
phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ vụ án đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa
đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng; người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy
đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về việc giải quyết ván, đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của Ngân hàng T, yêu cầu Công ty TNHH N trả cho Ngân hàng T
tổng số tiền vay lãi tính đến ngày 10/7/2025 1.086.608.200 đồng trong
đó, nợ gốc 567.000.000 đồng, lãi quá hạn 73.727.700 đồng; Nợ gốc thấu chi
386.340.496 đồng. Lãi thấu chi 59.540.000 đồng tiếp tục tính lãi phát sinh
từ ngày 11/07/2025 theo thỏa thuận của các hợp đồng đã kết giữa các bên
ngày 20/01/2024 ngày 23/01/22024 cho đến khi Công ty TNHH N thanh
toán xong các khoản nợ.
Công nhận giá trị pháp lý các hợp đồng bảo lãnh đã kết giữa các bên,
gồm: Hợp đồng bảo lãnh số: 01/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023; Hợp đồng bảo
lãnh số: 02/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023; Hợp đồng bảo lãnh số: Số ELOS-
20464/24/SME/BLCN-01 ngày 23/01/2024; Hợp đồng bảo lãnh số: Số ELOS-
20464/24/SME/BLCN-02 ngày 23/01/2024.
Án phí chi phí tố tụng (nếu có) đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết
theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được
thẩm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] V quan h pháp luật: Theo đơn khởi kin các tài liu chng c
trong h th hin giữa nguyên đơn bị đơn hợp đồng tín dụng vay
tiền phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi nên xác định
quan h tranh chp giữa các đương sự tranh chấp kinh doanh thương mi
theo quy định tại Điều 3 Luật thương mại.
[2] V thm quyn gii quyết v án: Tranh chp của các đương s thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án và b đơn có trụ s tại Phường Cao Lãnh nên
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân Khu vc 6 - Đồng Tháp theo
quy đnh ti khon 1 Điều 30, Điểm b khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều
39 B lut t tng dân s.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phan Thị T đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không do nên Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu và căn cứ khởi kiện của nguyên đơn:
[3.1] Xét các Hợp đồng cho vay số DTP/14007812-01 ngày 23/01/2024,
giá trị hạn mức tín dụng 100.000.000 đồng, Hợp đồng cho vay số CLC-
11823-01 ngày 20/01/2024, giá trị hạn mức tín dụng là 500.000.000 đồng, Hợp
6
đồng cho vay hạn mức thấu chi tài khoản không TSBĐ số: Thauchionline
SME-14007812 ngày 15/12/2023, với hạn mức thấu chi 500.000.000 đồng
(năm trăm triệu đồng) các Khế ước nhận nợ giữa Ngân hàng T Công ty
TNHH N được kết trên nguyên tắc tự nguyện, hình thức nội dung của
hợp đồng tại thời điểm xác lập phù hợp với quy định của pháp luật, lãi suất các
bên thỏa thuận phù hợp với quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín
dụng đối với khách hàng. Do đó, các hợp đồng trên giá trị pháp làm
phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên.
[3.1.1] Ngân hàng T yêu cầu Công ty TNHH N thanh toán khoản nợ vay
và lãi tính đến ngày 10/7/2025 tổng cộng 1.086.608.200 đồng (một tỷ không
trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm lẻ tám nghìn hai trăm đồng) trong đó, nợ gốc
567.000.000 đồng, lãi quá hạn 73.727.700 đồng; Nợ gốc thấu chi 386.340.496
đồng. Lãi thấu chi 59.540.000 đồng (có bảng tính lãi kèm theo) yêu cầu
tiếp tục nh lãi tính từ ngày 11/7/2025 theo thỏa thuận của hợp đồng cho đến
khi thi hành xong các khoản nợ.
[3.1.2] Tại phiên tòa, người đại diện theo pháp luật của bị đơn Công ty
TNHH N thừa nhận có vay còn nợ Ngân hàng T số tiền u trên. Nay Công
ty TNHH N đồng ý trả cho Ngân hàng T số nợ vay lãi đến ngày 10/7/2025
1.086.608.200 đồng và đồng ý tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận của hợp đồng
từ ngày 11/7/2025 cho đến khi thi hành xong các khoản nợ.
[3.1.3] Như vậy, tại phiên a bđơn Công ty TNHH N đã đồng ý theo
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T. Xét thấy, đây là sự tự nguyện
thỏa thuận của các đương sự, việc thỏa thuận này tự nguyện, nội dung thỏa
thuận không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội nên Hội
đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
[3.2] Xét các hợp đồng bảo lãnh gồm: Hợp đồng bảo lãnh số:
01/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023; Hợp đồng bảo lãnh số: 02/HĐBL/V-ĐT
ngày 14/12/2023; Hợp đồng bảo lãnh số: Số ELOS-20464/24/SME/BLCN-01
ngày 23/01/2024; Hợp đồng bảo lãnh số: Số ELOS- 20464/24/SME/BLCN-02
ngày 23/01/2024 được ký kết giữa giữa ông Lê Phú T, bà Phan Thị T với Ngân
hàng T.
[3.2.1] Hội đồng xét xxét thấy, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Phú Thành, tại phiên tòa ông Thành thống nhất theo yêu cầu khởi kiện
của Ngân hàng về công nhận giá trị pháp của các hợp đồng bảo lãnh do ông
Thành đã kết vởi Ngân hàng. Ông T đồng ý công nhận giá trị pháp của
các Hợp đồng bảo lãnh số 02/HĐBL/VPBANK-ĐT ngày 14/12/2023 Hợp
đồng bảo lãnh số: Số ELOS- 20464/24/SME/BLCN-02 ngày 23/01/2024 giữa
ông Phú T Ngân hàng T. Xét thấy, đây sự tự nguyện của ông Thành
nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của ông Thành.
[3.2.2] Đối với người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phan Thị T,
khi thực hiện các hợp đồng vay giữa Ngân hàng T Công ty TNHH N thì
Phan Thị T người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH N thực hiện c
giao kết của hợp đồng. Sau đó, Công ty TNHH N đăng ký thay đổi người đại
diện theo pháp luật ông Lê Phú T vào ngày 09/5/2024, đồng thời T cũng
7
chuyển nhượng phần vốn góp hiện hữu tại Công ty sang ông Phú T. Hiện
tại, ông Nguyễn Phú T là người đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH N.
[3.2.3] Tuy nhiên, qtrình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn
bản tố tụng cho Phan Thị T biết về việc Ngân hàng T kiện yêu cầu công
nhận giá trị pháp lý của các hợp đồng bảo lãnh do bà T đã ký kết với tư cách cá
nhân, nhưng bà T đã từ chối nhận văn bản tố tụng của Tòa án.
Như vậy, bà Phan Thị T đã từ bỏ quyền và không thực hiện nghĩa vụ với
cách người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án theo quy định
của pháp luật tố tụng dân sự, không gửi n bản ý kiến, không giao nộp tài
liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết vụ án, không ý kiến phản đối
với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng vắng mặt tại phiên tòa. Do đó Tòa án
căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ nguyên đơn giao nộp để làm căn cứ giải
quyết vụ án.
[3.2.4] Hội đồng xét xử xét thấy, với cách cá nhân Phan Thị T đã
thực hiện giao kết hợp đồng bảo lãnh đối với các khoản vay của Công ty
TNHH N, các hợp đồng bảo lãnh được kết trên nguyên tắc tự nguyện, hình
thức và nội dung của hợp đồng tại thời điểm xác lập phù hợp với quy định của
pháp luật.
Do đó, Hợp đồng bảo lãnh 01/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023 Hợp
đồng bảo lãnh số: Số ELOS-20464/24/SME/BLCN-01 ngày 23/01/2024 giữa
bà Phan Thị T và Ngân hàng T có giá trị pháp lý và làm phát sinh quyền, nghĩa
vụ của các bên.
[3.3] Từ những phân tích trên, yêu cầu của khởi kiện của Ngân hàng
Ngân hàng T là có căn cứ, phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Tại phiên tòa, nguyên đơn không bsung thêm tài liệu, chứng cứ
cũng không yêu cầu Tòa án thu thập thêm chứng cứ nào khác, không yêu cầu
ông Thành và bà Thùy liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nvay
lãi của Công ty TNHH N, không cũng yêu cầu quan, tổ chức nào khác
thực hiện nghĩa vụ liên đới với Công ty nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem
xét.
[5] Về ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn
cứ, phù hợp nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về án phí thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
nên bđơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí phí theo
quy định.
[7] Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án theo
quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147,
Điều 157, Điều 173, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 của
Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 280, Điều 293, Điều 351, Điều
463, Điều 466, Điều 335, Điều 336, Điều 342 của Bộ luật dân sự; Căn cứ Điu
8
3 ca Luật thương mại; Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng
năm 2010 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y
ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng T
1.1 Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng T và Công ty TNHH N:
Công ty TNHH N đồng ý trả cho Ngân hàng T số tiền vay lãi tổng
cộng là 1.086.608.200 đồng (một tỷ không trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm lẻ
tám nghìn hai trăm đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 10/7/2025, Công ty TNHH N Thành còn
phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán,
theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong hợp đồng cho vay cho đến khi
thanh toán xong khoản ngốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các
bên thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của
Ngân hàng T thì lãi suất Công ty TNHH N phải tiếp tục thanh toán cho
Ngân hàng theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự
điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng T.
1.2 Công nhận giá trị pháp lý của các hợp đồng bảo lãnh gồm: Hợp đồng
bảo lãnh 01/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023 và Hợp đồng bảo lãnh số: Số
ELOS-20464/24/SME/BLCN-01 ngày 23/01/2024 giữa bà Phan Thị T và Ngân
hàng T; Hợp đồng bảo lãnh số 02/HĐBL/V-ĐT ngày 14/12/2023 và Hợp đồng
bảo lãnh số: Số ELOS- 20464/24/SME/BLCN-02 ngày 23/01/2024 giữa ông
Lê Phú T và Ngân hàng T.
Trường hợp Công ty TNHH Nh không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng T thì Ngân hàng Th quyền yêu cầu ông
Phú T, Phan Thị T thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo phạm vi bảo lãnh
các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Về án phí sơ thẩm: Công ty TNHH N phải chịu số tiền 44.598.000
đồng án phí kinh doanh thương mại.
Ngân hàng T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 21.843.000
đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003699 ngày 22/5/2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa có quyền kháng
cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự
vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày
kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quyền thỏa thuận
thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự;
9
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND KV-6 ĐT;
- Tòa án Tỉnh;
- Png THADS KV6-ĐT
- Lưu hồ sơ ván;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Ong Thị Ngọc Tâm
Tải về
Bản án số 01/2025/KDTM-ST Bản án số 01/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 01/2025/KDTM-ST Bản án số 01/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất