Bản án số 99/2026/HS-PT ngày 15/04/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 99/2026/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 99/2026/HS-PT ngày 15/04/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 99/2026/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/04/2026
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Lê Thị Thu N - Mua bán trái phép chất ma túy
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
T ÁN NHÂN N CỘNG A HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐK LK Độc lập - T do - Hnh phúc
Bn án số: 99/2026/HSPT
Ngày 13/4/2026
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHNGHĨA VIT NAM
TOÀ ÁN NN N TỈNH ĐK LK
Tnh phn Hi đng xét xử pc thẩm gm có:
Thẩm phán - Ch toạ phn toà: bà Đặng Th Thu Hằng;
c Thẩm phán: 1. ông Lý Thơ Hiền;
2. bà Lê Thị Thái Lan.
- Tký phn toà: ông Hoàng Vấn Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đk
Lk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đk Lk tham gia phiên toà: bà
Nguyễn Thị Mai Phương - Kiểm sát vn.
Ngày 13 tháng 4 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đk Lk xét x
công khai v án hình sphúc thm th s 54/2026/TLPT-HS ngày 09/3/2026
đi với các b cáo Lê ThThu N phm ti Mua bán trái phép cht ma túy”, do
có kháng cáo ca bị cáo đi với Bn án hình s sơ thm s 12/2026/HS-ST ngày
27 tháng 01 năm 2026 ca Tòa án nhân dân khu vực 11 - Đk Lk.
- Bị cáo c kháng cáo:
Họ và tên: Lê ThThu N; tên gọi kc: L; giới tính: n; sinh ngày 20 tháng
3 năm 1988 ti tỉnh Đk Lk; nơi cư trú: 0 N, phường T, tỉnh Đk Lk; tm trú:
khu ph Đ, phường T, tỉnh Đk Lk; căn cước công dân s: 054188005650, i
cp: Cc C v TTXH; quc tịch: Việt Nam; dân tc: Kinh; tôn go: không; nghề
nghiệp: lao động t do; trình đ hc vn: 3/12; con ông Lê M, sinh năm 1952
bà Lê Th T, sinh năm 1954; gia đình có 05 anh, chị, em; chng: Đinh n H; có
03 con, lớn nht sinh năm 2015 nhnht sinh năm 2019; tiền sự: không; tiền án:
ngày 16/9/2016, bToà án nhân dân thành ph Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên áp dng
đim b, m khon 2 Điều 194 B lut Hình snăm 1999 xử pht 06 năm tù v
ti“Mua bán trái phép chất ma tuý”, chấp hành xong hình pht tù ngày 05/7/2024.
Bị cáo bị áp dng biện pháp ngăn chặn tm giam t ngày 02/4/2025 đến nay ti
Pn tri tm giam P, Tri tm giam s 2 - ng an tỉnh Đ. Bcáo mt ti phiên
tòa.
- Người c quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án:
1. Lê Thị Mai P, sinh năm 2005; đa chỉ: khu ph N, phường B, tỉnh Đk
Lk. Vng mặt.
2. Lê ThThu T1, sinh năm 2006; địa ch: thôn P, xã T, tỉnh Đk Lk. Vng
mặt.
2
3. Phm ThK, sinh năm 1973; địa chỉ: I Quốc l A, phường B, thành ph
Hồ Chí Minh. Vng mặt.
4. Trn Ngc P1, sinh năm 1981; đa ch: C N, phường T, tỉnh Đk Lk.
Vng mặt.
5. Phan Ngọc T2, sinh năm 1982; địa ch: tn L, xã P, tỉnh Đk Lk. Vng
mặt.
6. Lê Thị Thu H1, sinh năm 1983; đa chỉ: khu ph Đ, pờng T, tỉnh Đk
Lk. Vng mặt.
7. Trn Thị P2, sinh năm 1980; địa chỉ: thôn Đ, xã P, tỉnh Đk Lk. Vng
mặt.
Ngoài ra v án còn bcáo Nguyễn n S nhưng không có kháng o,
không b kháng nghị.
NỘI DUNG VÁN:
Theo c tài liệu có trong h sơ v án và diễn biến ti phn tòa, ni dung
v án được tóm tt như sau:
Ngày 05/3/2025, Lê ThThu N liên hvới Nguyễn Văn S  thành phố H
Chí Minh để mua ma túy Heroin với g 4.500.000 đng. S đng ý và đưa cho N
s tài khon 20240327 của Phm Th K (người quen ngoài xã hội) m ti Ngân
hàng thương mi c phn Á đ N chuyển tiền mua ma túy. N đưa tiền cho Lê Thị
Mai P (cháu của N) nhchuyn khon cho S, P nhli Lê ThThu T1 (cháu của
P) sử dng tài khon 0372831242 ca T1 ti Ngân hàng thương mi c phần Q
chuyn 18.500.000 đng (trong đó 4.500.000 đồng tiền N mua ma túy n
14.000.000 đng tiền N tr ncho S) qua tài khon Ngân hàng A ca bà K. Bà
K rút s tiền trên đưa cho S. Sau khi nhn được tiền, S mang ma túy tthành phố
Hồ Chí Minh đến giao ti phòng tr ca N khu ph Đ, phường T, tỉnh Đk Lk.
Sau khi nhn ma túy, N đã 04 lần bán trái phép ma túy cho người khác, c th:
bán cho Phan Ngc T2 02 lần khoảng gia tháng 3/2025 và bán cho Trn Ngọc
P1 02 ln khong cui tháng 3/2025.
Ngày 30/3/2025, N liên hệ với S mời S vT ăn mng thôi nôi cháu ca N,
S hi N có lấy ma túy không, N bo không tiền. Đến ngày 31/3/2025, S gọi
đin thoi cho N nói bán rma túy với s ợng 07 ch g 25.000.000 đng thì N
đng ý. S đưa s tài khon ca bà K ti Ngân hàng A đ N chuyn tiền. N nhLê
Thị Mai P chuyển 25.000.000 đng qua tài khon của bà K nhưng do chuyn
nhm 35.000.000 đng nên bà K chuyn tr li 10.000.000 đồng cho P. Đến
khoảng 4 giờ 30 phút ngày 01/4/2025, S trực tiếp mang ma túy ra T đ giao cho
N và sau khi nhn ma túy thì N ch S đến nhà nghM1 đ nghỉ. Trên đường N
đem ma túy vđến trước nhà tr thì bCơ quan Công an yêu cầu dừng xe thì N
vt 02 bì nilon trong sut hàn kín bên trong chứa bt u trng ti v trí N dừng
xe và 01 bì nilon màu đen bên trong có 06 bì nilon trong sut chứa cht bt màu
trng dng nén trên nền đường bê tông. N khai nhn đây ma túy mua ca S giá
25.000.000 đng S vừa mới giao.
3
Kết lun giám định s 206/KL-KTHS ngày 09/4/2025 của Phòng K1
ng an tỉnh P, kết luận: Cht bt màu trng trong 01 bì nilon trong sut hàn
kín ma túy, loi Heroin, khi ợng 0,448 gam; Chất bt u trng dng
nén trong 01 bì nilon trong sut hàn kín ma túy, loi Heroin, khi ợng
3,562 gam; Cht bt màu trng dng nén trong 06 bì nilon ma túy, loi
Heroin, khi lượng 21,769 gam.
Ti Bản cáo trng s 17/CT-VKSKV11 ngày 05/12/2025 của Viện kiểm t
nhân dân khu vc 11 - Đk Lk đã truy t bcáo Lê ThThu N v ti Mua n
trái phép chất ma y được quy định ti các điểm b, i, q khon 2 Điu 251 B
luật Hình sự.
Ngày 02/02/2026, bo Lê Th Thu N kháng cáo, đề nghị cp phúc thẩm
xem xét, gim nhẹ hình pht cho bị cáo.
Kết qu xét hi ti phiên tòa, bcáo Th Thu N đã khai nhn toàn bộ nh
vi mà bcáo đã thc hin cơ bn đúng như ni dung v án đã được tóm tt nêu
trên, xin Hội đng .
Quá trình tranh luận ti phiên tòa phúc thm, Đi điện Vin kiểm sát đã pn
tích, đánh giá tính chất, mức độ hành vi, hu qu ca bcáo và cho rng: Tòa án
cp sơ thm đã xét xbị cáo Lê Thị Thu N, phm ti“Mua bán trái phép chất ma
trúy theo quy định ti các điểm b, i, q khoản 2 Điu 251 B luật Hình s có
căn cứ, đúng nời, đúng ti. Toà án cp sơ thm đã áp dng đy đ các tình tiết
giảm nh trách nhiệm hình s đi với bcáo N và xpht b cáo Thị Thu N 12
(mười hai) năm tù phù hợp, tương xứng với tính cht mức đ hu qu do hành
vi phm ti bo gây ra. Do vy, đề nghị Hội đng xét xử: căn cứ điểm a
khoản 1 Điu 355, Điều 356 Bluật t tng hình sự, không chp nhn kháng cáo
ca b cáo Lê Thị Thu N Giữ nguyên Bn án sơ thm s 12/2026/HSST ngày
27/01/2026 ca Toà án nhân dân khu vực 11 - Đk Lk.
c quyết định khác ca bn án sơ thm không có kháng cáo, kháng nghị đã
có hiu lc pháp luật kể từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng ngh.
Bị cáo không tranh lun, bào chữa chỉ đ ngh Hi đng xét xgiảm nhẹ
hình pht cho b cáo.
NHẬN ĐNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên s ni dung v án, n cứ vào các tài liệutrong h sơ v án đã
được tranh tng ti phn tòa, Hội đng xét xử nhn định như sau:
[1]. Lời khai của bị cáo Lê Thị Thu N ti phn toà phúc thẩm phù hp với
lời khai ca bcáo ti cơ quan điều tra, ti phn tòa sơ thm và các tài liệu chứng
cứ đã được thu thp có trong h sơ v án. Đủ cơ sđể kết luận: ngày 05/3/2025,
ti phường T, tỉnh Đk Lk b cáo Lê Thị Thu N đã có hành vi mua trái phép chất
ma túy tbị cáo Nguyễn n S với s tiền 4.500.000 đng, bán cho Phan Ngc
T2 02 lần và bán cho Trn Ngc P1 02 lần vào khong cuối tháng 3/2025; ngày
01/4/2025, b o N tiếp tc mua ma tuý tbị cáo S với s tiền 25.000.000 đng
mc đích đbán li thì bị phát hiện, thu giữ. Bị cáo Lê ThThu N đã bkết án v
ti phm rt nghm trng do cố ý, chưa được xóa án tích nhưng li tiếp tc có
4
hành vi mua trái phép ma túy loi Heroin ca bo Nguyễn Văn S, sau đó N 04
lần bán trái phép chất ma túy cho P1, T2 thu lợi s tiền 800.000 đng. Ngày
01/4/2025, N tiếp tc mua ma túy ca S, đang tn đường mang về thì bị pt hin,
thu giữ tng cộng 25,779 gam ma túy loi Heroin. Do đó, cấp sơ thm xét xử bị
cáo Lê Thị Thu N v ti: “Mua bán trái phép chất ma y theo các điểm b, i, q
khoản 2, khon 5 Điu 251 B lut hình s đúng người, đúng ti, đúng pp
luật.
[2]. Xét kháng o xin giảm nh hình pht của bcáo Lê ThThu N, Hội
đng xét x xét thy: bcáo N vi phm vào các tình tiết định khung quy đnh ti
các điểm b, i, q khon 2 Điều 251 Bộ lut Hình s, 01 tình tiết giảm nhthành
khn khai báo, ăn năn hi ci được quy đnh ti đim s khon 1 Điều 51 Bộ luật
Hình s. Mức hình pht 12 năm tù cấp sơ thm x pht b o là tương xng
với tính chất, mức đ hành vi phm ti ca bcáo. Tòa án cấp sơ thm đã áp dng
đy đ các tình tiết gim nh trách nhiệm hình s cho b cáo, không phát sinh nh
tiết giảm nhẹ nào mới ti cấp phúc thm. Do đó, Hi đng xét xkhông có căn
c chấp nhn kháng cáo của b cáo cần giữ nguyên bn án sơ thm vmức
hình pht.
[3]. V án phí hình sphúc thm: do kháng cáo không được chấp nhn nên
b cáo Lê Thị Thu N phi chu án phí theo quy định.
[4]. Các quyết định khác ca bn án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh
đãhiệu lực pháp lut, k từ ngày hết thời hn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. n cứ đim a khon 1 Điu 355, Điu 356 Bộ lut t tng hình sự;
Không chp nhn kháng cáo của bị cáo Lê Thị Thu N. Giữ nguyên bản án
hình sự sơ thm s: 12/2026/HS-ST ngày 27/01/2026 của Toà án nhân dân khu
vc 11 - Đk Lk.
[2]. Về ti danh, điu lut áp dng và mức hình pht:
Tuyên b: b o Lê Th Thu N phm ti Mua bán trái phép chất ma túy”.
Áp dng c điểm b, i, q khon 2, khon 5 Điu 251; điểm s khon 1 Điu
51 và Điều 38 của Lut sửa đi, b sung mt s điều của Bộ lut Hình sự năm
2015 được sa đi b sung năm 2025.
Xử pht: b cáo Lê ThThu N 12 (mười hai) năm tù. Thời hn tù tính tngày
bt, tm gi, tm giam ngày 02/4/2025.
[3]. Án phí hình sphúc thm: bcáo Lê Thị Thu N phi chu 200.000 đồng.
[4]. Các quyết định khác ca bn án sơ thm kng có kháng cáo, không bị
kháng ngh đãhiệu lực pháp lut k tngày hết thời hn kháng cáo, kháng
nghị.
[5] Bn án phúc thm có hiệu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
5
- V giám đc, kiểm tra II-TANDTC;
- VKSND tỉnh Đk Lk;
- THADS tỉnh Đk Lk;
- TAND khu vực 11- Đk Lk (2);
- Phòng THADS khu vực 11- Đk Lk
- c đương sự;
- Lưu h sơ v án.
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN A
(Đã ký)
Đng Thị Thu Hng
Tải về
Bản án số 99/2026/HS-PT Bản án số 99/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 99/2026/HS-PT Bản án số 99/2026/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất