Bản án số 573/2026/DS-PT ngày 22/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 573/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 573/2026/DS-PT ngày 22/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 573/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: NGUYỄN THỊ NGỌC TH - LÊ NGOC X
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 573/2026/DS-PT
Ngày: 22 -04-2026
V việc “Tranh chấp Hợp đồng
vay tài sn, hợp đồng đt cc,
hợp đồng y quyn, hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dng
đất, hợp đồng thế chp quyn s
dng dất và di chúc”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng.
Các Thm phán: Bà Dương Thúy Hằng
Bà Lê Th Bích Tuyn
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Lê Ngc Hin, Kim sát viên.
Trong các ngày 16 và 22 tháng 04 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh
Tây Ninh m phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s
1261/2025/TLPT-DS ngày 24 tháng 12 năm 2025 v việc “Tranh chấp Hợp đồng
vay tài sn, hợp đồng đặt cc, hợp đồng y quyn, hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất, hợp đồng thế chp quyn s dng dất và di chúc”
Do Bn án dân s thẩm s 100/2025/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 235/2026/QĐ-PT ngày
27 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn Th Ngc T, sinh năm 1983
Địa ch: T B, p T, xã C, tnh Tây Ninh (có mt).
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca nguyên đơn: Nguyn Th M
H, sinh năm: 1972 - Luật Văn phòng L - thuc Đoàn luật Thành phố H (có
mt).
- B đơn:
2
1. Bà Lê Ngc X, sinh năm 1987
Nơi ĐKTT: Ấp C, xã P, tnh Tây Ninh.
Hin trú ti: D F #13-139 S’Pore 792404.
Người đại din theo y quyn ca bà X: Dương Đoàn Mỹ H1, sinh năm:
2001.
Địa ch: p T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa ch liên lc: S F, quc l E, p I, xã C, tnh Tây Ninh.
(Văn bản y quyn ngày 27/02/2025) (có mt).
2. Bà Nguyn Th H2, sinh năm 1961
Địa ch: p C, xã P, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca bà H2:
1. Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm 1973 (có mặt).
2. Bà Đổ Th Yến N, sinh năm 2000 (có mặt).
Cùng địa ch: S F, quc l E, p I, xã C, tnh Tây Ninh.
(Theo văn bản y quyn ngày 04/11/2024).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Phước H3, sinh năm 1980
Địa ch: p T, xã C, tnh Tây Ninh (vng mt).
2. Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1962
Địa ch: p C, xã P, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca ông Đ: Ông Huỳnh Văn T1, sinh năm 1973.
Địa ch: S F, quc l E, p I, xã C, tnh Tây Ninh.
(Theo văn bản y quyn ngày 05/8/2025) (có mt).
3. Bà Nguyn Th H4, sinh năm 1959
Địa ch: p B, xã P, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca H4: Dương Đoàn M H1, sinh năm
2001.
Địa ch: p T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
Địa ch liên lc: S F, quc l E, p I, xã C, tnh Tây Ninh.
(Theo văn bản y quyn ngày 24/12/2024) (có mt).
4. Văn phòng C
Địa ch tr s: S A, đường N, p D, xã C, tnh Tây Ninh (vng mt).
5. Văn phòng C1
Địa ch tr s: S I, Quc l E, p H, xã C, tnh Tây Ninh (vng mt).
3
- Người kháng cáo: B đơn bà Lê Ngc X.
NI DUNG V ÁN
Nguyên đơn Nguyễn Thị Ngọc T trình bày: Ngày 21/12/2020, vay
của Ngọc X số tiền 1.000.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng, thời hạn vay 06
tháng. Để bảo đảm cho khoản vay, và chồng ông Nguyễn Phước H3 có lập các
giấy tờ gồm: hợp đồng đặt cọc đề ngày 21/12/2020, hợp đồng ủy quyền di chúc
được công chứng ngày 22/12/2020, liên quan đến thửa đất số 41, tờ bản đồ số 5, diện
tích 125m2, tọa lạc tại ấp T, xã C, tỉnh Tây Ninh.
Trong quá trình thc hin việc vay, đã trả lãi cho X đầy đủ trong 24
tháng, mi tháng 30.000.000 đồng, tng cng 720.000.000 đồng. Đến năm 2023,
phát hin bà X s dng hợp đồng y quyền để chuyển nhượng thửa đất nói trên cho
bà Nguyn Th H2 là m rut ca bà X. Sau đó, mc dù các bên tng tha thuận để
tr n ri nhn lại đất, nhưng H2 tiếp tc dùng quyn s dụng đất này thế chp
cho bà Nguyn Th H4 theo hợp đồng vay tin có thế chp quyn s dụng đất ngày
12/9/2023. Nay T khi kin, yêu cu Tòa án: tuyên hiu hợp đồng đặt cc
ngày 21/12/2020; hiu hợp đồng y quyn ngày 22/12/2020; hiu hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 17/5/2021 gia T, ông H3 do X đại
din chuyển nhượng cho H2; hiu mt phn hợp đồng vay tin thế chp
ngày 12/9/2023 đối vi phn thế chp thửa đất s 41; Hy b di chúc ngày
22/12/2020; Buc X tr li phn tiền lãi đã nhận ợt quá quy định pháp lut,
theo bà tính 470.400.000 đồng.
Ti phiên tòa, bà T xác định khi hết thi hạn vay thì chưa trả đưc gc nên
tiếp tc tr lãi như cũ, các bên không thỏa thun li thi hạn vay. thay đổi mt
phn yêu cu khi kiện theo hướng đ ngh hiu mt phn hợp đồng vay tin có
thế chp đối vi phn thế chp thửa đất s 41.
Bị đơn Ngọc X người đại diện theo ủy quyền thống nhất trình bày:
Ngày 21/12/2020, T ông H3 vay của số tiền 1.000.000.000 đồng, lãi suất
3%/tháng, thời hạn vay 06 tháng; để bảo đảm khoản vay thì các bên lập hợp đồng
đặt cọc, hợp đồng ủy quyền và di chúc đối với thửa đất số 41 như T trình bày là
đúng.
Theo bà X, do bà T và ông H3 không tr lãi đúng hạn nên ngày 17/5/2021 bà
đã dùng hợp đồng y quyền để đại din chuyển nhượng thửa đất s 41 cho Nguyn
Th H2. Sau đó, khi T khi kin, ti Tòa án các bên tha thun rằng tính đến
ngày 21/8/2023, T còn n X tng cng 1.180.000.000 đồng, gm
1.000.000.000 đồng tin gc 180.000.000 đng tin lãi, thi hn tr trong 06
tháng k t ngày 21/8/2023; t ngày 21/8/2023 tiếp tục tính lãi đi vi n gc theo
mc 1,7%/tháng. Tuy nhiên, đến nay bà T vẫn chưa trả n.
Do đó, X có yêu cu phn t, buc bà T và ông H3 liên đi tr cho bà tng
s tin tạm tính đến ngày 06/8/2025 là 1.571.667.000 đng, gm: N gc và lãi tính
đến ngày 21/8/2023 1.180.000.000 đồng, tin lãi t ngày 22/8/2023 đến ngày
06/8/2025 391.667.000 đng; Đồng thi yêu cu tiếp tc tính lãi 20%/năm cho
đến khi thanh toán xong.
4
Người đi din theo y quyn ca b đơn bà Nguyn Th H2 trình bày: H2
không đồng ý vi tn b yêu cu khi kin ca T. Theo H2, các hợp đồng
bà T yêu cu tuyên vô hiệu đều được xác lp hợp pháp, ngay tình. Đối vi hợp đồng
đặt cc di chúc, H2 không ý kiến cho rằng không liên quan đến mình.
Đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 17/5/2021, H2 cho
rằng đây giao dịch ngay tình, đưc công chng hp pháp, bà không biết gia bà
X vi T quan h vay tài sn. Sau khi nhn chuyển nhượng, H2 dùng
quyn s dụng đất này để thế chp vay tin ca Nguyn Th H4. Do không tr
đưc n nên H4 đã khởi kiện đã quyết định công nhn s tha thun ca
đương sự.
H2 yêu cu phn t: Công nhn hợp đồng y quyn ngày 22/12/2020
gia T, ông H3 vi bà X hiu lc; Công nhn hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất ngày 17/5/2021 gia bà T, ông H3 do bà X đại din vi H2
có hiu lc pháp lut.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn Đ trình bày: Ông Lê Văn
Đ chồng H2, thống nhất với toàn bộ lời trình bày yêu cầu phản tố của
H2.
Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà
Nguyễn Thị H4 trình bày: H4 không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của T. Hiện
nay bà H4 đang giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất
số 41 do nhận thế chấp từ H2.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Phước H3 trình bày: Ông
Nguyễn Phước H3 thống nhất toàn bộ ý kiến với T và có đơn xin vắng mặt trong
suốt quá trình giải quyết vụ án.
Ti Bản án sơ thẩm s 100/2025/DS-ST ngày 09 tháng 10 năm 2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh, đã căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khon 1
Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điu 5, 91, 92, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều
244, Điều 228 ca B lut t tng dân s ; khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 288, 117,
119, 122, khoản 1 Điều 124, Điều 130, 131, 133, 319, 357, 463, 466, Điu 468,
khoản 2 Điều 469, khoản 2 Điều 470 ca B lut dân s năm 2015; Điu 26 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa
án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th Ngc T,
Khu tr s tin lãi T đã trả cho X 222.222.223 đồng vào n gc
1.000.000.000 đng t ngày 16/6/2023; Hy b di chúc ca T ông H3 ngày
22/12/2020.
Tuyên hiu: Hợp đồng đặt cc ngày 21/12/2020; Hp đng y quyn ngày
22/12/2020; Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 17/5/2021 gia
T, ông H3 do bà X đại din chuyển nhượng cho bà H2.
5
Tuyên hiu mt phn hợp đng vay tin thế chấp ngày 12/9/2023 đi
vi phn thế chp thửa đt s 41, t bản đồ s 5, din tích 125m
2
ta lc ti p T.ã
C, tnh Tây Ninh.
Xác định bà T có quyền, nghĩa vụ liên h cơ quan nhà nước thm quyền đ
đưc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất.
Buc bà Nguyn Th H4 giao np bn chính giy chng nhn quyn s dng
đất để cơ quan có thẩm quyn thu hi hoc hủy theo quy định pháp lut.
2. Không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà T.
Không chp nhn yêu cu ca bà T v vic khu tr thêm s tin lãi
248.177.777 đồngo n gc.
3. Chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bà Lê Ngọc X.
Buc Nguyn Th Ngc T và ông Nguyễn Phước H3 liên đi tr cho bà Lê
Ngc X s tin 1.137.283.948 đồng, gm n gc và lãi.
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bà T và
ông H3 còn phi chu khoản lãi đối vi s tin chậm thi hành theo quy định tại Điều
357 và Điều 468 B lut Dân s 2015.
4. Không chấp nhận một phần yêu cầu phản tố còn lại của bà Lê Ngọc X.
Không chp nhn yêu cu buc bà T và ông H3 tr thêm s tin 119.716.052
đồng.
5. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu phản tố của bà Nguyễn Thị H2.
Không chp nhn yêu cu: Công nhn hợp đồng y quyn ngày 22/12/2020
hiu lc; Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 17/5/2021
có hiu lc pháp lut.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 17/10/2025, b đơn Ngc X kháng cáo mt phn Bn án dân s
sơ thẩm s 100/2025/DS-ST ngày 09/10/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 7 - Tây
Ninh. X cho rng cấp sơ thẩm xác định chưa đúng nghĩa v thanh toán ca bên
vay, làm ảnh hưởng đến quyn và li ích hp pháp ca bà.
Theo ni dung kháng cáo, X xác định ngày 21/12/2020, Nguyn Th
Ngc T chng ông Nguyễn Phước H3 vay ca s tin 1.000.000.000
đồng, thi hn vay 06 tháng, lãi sut tha thun 3%/tháng. Quá trình thc hin hp
đồng, bà T và ông H3 đã vi phạm nghĩa vụ tr n, các bên thng nht bà T, ông H3
đã trả cho bà X tng s tiền lãi là 720.000.000 đồng.
X cho rng mc lãi sut yêu cu 30%/tháng. Vic cấp thẩm tính
lãi theo mức 20%/năm chưa đúng quy định tại Điều 468 B lut Dân s năm 2015
Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 ca Hội đồng Thm phán
Tòa án nhân dân tối cao hướng dn v lãi, lãi sut trong hợp đồng vay tài sn. Theo
cách tính ca X, đến ngày 09/10/2025, bà T ông H3 còn phi tr s tin n gc
6
1.000.000.000 đồng tin lãi còn li sau khi khu tr s tiền lãi đã thanh toán
489.166.166 đồng. Tng cộng là 1.489.166.166 đồng.
窗体底端
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không tha thuận được vi nhau v
vic gii quyết v án.
Lê Ngc X gi nguyên yêu cầu kháng cáo, đ ngh Hội đồng xét x sa
mt phn bản án thẩm buc Nguyn Th Ngc T ông Nguyễn Phước H3
liên đới thanh toán cho bà s tin n gốc 1.000.000.000 đồng và tin lãi còn li sau
khi khu tr s tiền lãi đã thanh toán là 489.166.166 đồng.
Nguyên đơn Nguyn Th Ngc T không đồng ý vi kháng cáo ca X,
đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo, gi nguyên bản án thẩm.
T cho rng bà và ông H3 đã trả cho bà X tng s tin lãi 720.000.000 đng, phn
lãi vượt quá mc lãi sut pháp lut cho phép phải được khu tr vào n gc. Bà ch
đồng ý thc hiện nghĩa vụ tr n theo s tin mà cấp sơ thẩm đã xác định.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp của nguyên đơn trình bày: Kháng cáo
ca X yêu cu tính lãi suất 30%/tháng không căn cứ, vượt quá yêu cu phn
t ban đầu ti cấp sơ thẩm và không phù hợp quy định tại Điều 468 B lut Dân s
năm 2015. Mức lãi suất 30%/tháng vượt quá gii hn lãi sut pháp lut cho phép.
Vic cấp thẩm xác đnh li phn lãi hp pháp, khu tr s tiền lãi đã trả t
quá vào n gốc là căn cứ. Do đó, đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng
cáo ca bà X, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V t tng: K t khi th v án đến trước thời điểm m phiên tòa phúc
thm, Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa những người tham gia t
tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân sự. Đơn kháng cáo của b
đơn bà Lê Ngc X đưc np trong thi hn luật định, đủ điu kiện để xem xét theo
th tc phúc thm.
V ni dung: Ngc X kháng cáo yêu cu sa bản án thm buc
Nguyn Th Ngc T ông Nguyễn Phước H3 tr lãi vi mc 30%/tháng. Tuy nhiên,
ti cấp thẩm, X ch yêu cu tính lãi theo mức 20%/năm theo quy định pháp
luật. Do đó, việc ti cp phúc thm X yêu cầu tính lãi 30%/tháng t quá
phm vi yêu cu phn t đã được xem xét, gii quyết ti cấp thẩm. Mt khác, mc
lãi sut 30%/tháng X yêu cầu vượt quá gii hn lãi suất quy định ti khoản 1 Điều
468 B lut Dân s năm 2015 nên không có căn cứ chp nhn. Tòa án cấp sơ thẩm
đã xem xét số tin lãi bà T, ông H3 đã trả, xác định phần lãi vượt quá quy định pháp
luật để khu tr vào n gc và buc bà T, ông H3 tiếp tc thanh toán s tin còn n
cho X s tin gc lãi là 1.137.283.948 đồng căn cứ, phù hợp quy đnh
pháp lut.
7
vậy, đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng
dân s, không chp nhn kháng cáo ca bà Lê Ngc X, gi nguyên bn án dân s sơ
thm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của bà Lê Ngc X đưc thc hin
đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 276 ca B lut T tng dân s
nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] V s vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thẩm, người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Phước H3, Văn phòng C, Văn phòng C1
vng mặt nhưng đã được triu tp hp l và có đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ các
Điu 296 ca B lut T tng dân s Tòa án tiến hành xét x vng mặt các đương
s này.
[1.3] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn c nội dung đơn kháng cáo của
Lê Ngc X v phn bản án sơ thẩm liên quan đến nghĩa vụ thanh toán ca bên vay,
cho rng cấp thẩm xác định chưa đúng số tiền lãi nghĩa vụ tr n ca Nguyn
Th Ngc T, ông Nguyễn Phước H3. Cp phúc thm xem xét li phn bản án thẩm
b kháng cáo theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung:
[2.1] Căn c tài liu, chng c trong h vụ án và li trình bày ca các
đương s đủ sở xác định ngày 21/12/2020, Nguyn Th Ngc T ông
Nguyễn Phước H3 vay ca bà Ngc X s tin 1.000.000.000 đồng, lãi sut tha
thun 3%/tháng, thi hn vay 06 tháng, ng ngày các bên lp hợp đồng đặt cc đối
vi thửa đất s 41 t bản đồ s 5, din tích 125m
2
, loại đt ONT, ta lc ti p T, xã
C, tnh Tây Ninh. Ngày 22/12/2020 các bên tiếp tc lp hợp đồng y quyn s công
chng 44946 di chúc s công chng 44950. Ngày 17/5/2021 X s dng hp
đồng y quyền để ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt s công chng
19796 cho bà Nguyn Th H2. Ngày 12/9/2023 bà H2, ông Đ ký hợp đồng vay tin
thế chp quyn s dụng đất s công chng 003787 vi Nguyn Th H4. Cp
sơ thẩm xác định hợp đồng đặt cc và hợp đồng y quyn là giao dch gi to nhm
che giu hợp đồng vay tài sn. T đó tuyên hiệu các giao dch phát sinh tiếp theo,
hy b di chúc, là có căn cứ theo các Điều 117, 122, 124, 133, 319, 640 B lut dân
s năm 2015. Các phần này các đương sự thng nht không kháng cáo, Vin kim
sát không kháng ngh và cấp sơ thẩm gii quyết đúng pháp luật.
[2.2] Xét đối vi ni dung kháng cáo ca bà Ngc X v nghĩa vụ thanh
toán ca bên vay, thy rng: Cp sơ thẩm đã xác định quan h tranh chp gia bà X,
bà T và ông H3hợp đồng vay tài sản có lãi, được xác lp ngày 21/12/2020 vi s
tiền vay 1.000.000.000 đng, lãi sut tha thun 3%/tháng, thi hn 06 tháng. Sau
8
khi hết thi hn này, bà T, ông H3 không tr n gc mà tiếp tc tr lãi và bà X vn
nhận lãi, các bên không xác định li thi hn vay. vy, cấp thẩm xác định t
ngày 22/6/2021 quan h vay gia các bên chuyn thành hợp đồng vay không k hn
có lãi theo khoản 2 Điều 469 B lut dân s năm 2015 là phù hợp.
Đến ngày 16/8/2023, các bên li tha thun bằng văn bn v s n tính đến
ngày 21/8/2023 1.180.000.000 đng, thi hn tr trong 06 tháng k t ngày
21/8/2023, lãi sut 1,7%/tháng trên n gốc 1.000.000.000 đồng. Do đó, t ngày
21/8/2023 quan h vay tiếp tc hợp đng vay k hn lãi theo khon 2
Điu 470 B lut dân s năm 2015. Cấp sơ thẩm phân chia các giai đoạn thc hin
hợp đồng như trên là phù hợp vi ni dung tha thun giữa các đương sự.
[2.3] V lãi sut: Bà X kháng cáo cho rng cần xác định li lãi sut theo mc
30%/tháng. Tuy nhiên, ti hợp đồng vay ngày 21/12/2020 tha thuận lãi sau đó,
các bên đều xác lp mức lãi vượt quá gii hn mà pháp lut cho phép. Theo khon
1 Điều 468 B lut dân s năm 2015, lãi suất vay do các bên tha thuận nhưng không
được vượt quá 20%/năm ca khon tin vay, tr trường hp lut khác liên quan
quy định khác, phn lãi suất vượt quá không hiu lực. Điu 9 Ngh quyết s
01/2019/NQ-TP ngày 11/01/2019 của Hội đng Thm phán Tòa án nhân dân ti
cao cũng hướng dẫn đối với trường hp lãi sut tha thuận vượt quá mc luật định
thì Tòa án chng nhn mc lãi sut tối đa 20%/năm, phần vượt qkhông hiu
lc, s tiền lãi đã trả t mức được tr vào n gc. vy, vic cấp sơ thẩm điều
chnh toàn b mc lãi sut t ngày 21/12/2020 đến ngày xét x thẩm v mc
20%/năm là có căn cứ, đúng quy định pháp lut.
Ngoài ra, Trong quá trình gii quyết v án ti cấp thm, Lê Ngc X
thông qua người đại din theo y quyn ch yêu cu tính lãi vi mức 20%/năm. Đồng
thi yêu cu phn t ban đầu ca X cũng được xác định trên sở mc lãi sut
này. Tại phiên tòa sơ thm, bà X còn điều chnh yêu cu phn t xung buc T,
ông H3 tr tng s tiền 1.257.000.000 đng, tiếp tc chịu lãi 20%/năm từ ngày
10/10/2025 đến khi tr xong. Như vậy, phm vi yêu cu phn t ca bà X ti cp sơ
thm mức lãi 20%/năm. Nay cp phúc thm X kháng cáo yêu cu tính lãi
30% là làm thay đổi ni dung yêu cầu theo hướng bt lợi cho phía bên vay, vượt ra
ngoài phm vi yêu cu phn t đã được th lý, gii quyết cấp sơ thẩm. Theo Điều
293 Điều 308 B lut t tng dân s năm 2015, Tòa án cp phúc thm ch xem
xét phn bn án, quyết định thm b kháng cáo, kháng ngh trong phm vi ni
dung đã được gii quyết cấp sơ thẩm nên không có căn cứ chp nhn vic bà X
giai đon phúc thẩm đưa ra yêu cầu mới vượt quá phm vi xét x ca cấp sơ thẩm.
Mt khác, mức 30%/năm bà X yêu cu trái với quy định ti khoản 1 Điều 468
B lut dân s năm 2015 nên không căn c để xem xét chp nhn yêu cu này
ca bà X.
[2.4] Vic cấp thẩm ly mốc ngày 16/6/2023 đ khu tr s tiền lãi đã trả
t quá vào n gc là phù hp và có li cho bà X. Ti cấp sơ thm các bên thng
nht ngày 16/6/2023 là ngày T tr lãi ln cui, tng s lãi đã tr 720.000.000
đồng. Bà T và người bo v quyn, li ích hp pháp ca bà t nguyn yêu cu khu
tr toàn b khoản lãi vượt quá vào n gc ti thời điểm này. Căn cứ Điu 5 B lut
T tng dân s năm 2015, các Điều 463, 466, 468 B lut Dân s năm 2015 và Điều
9
9 Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/1/2019 của Hội đồng thm phán Toà
án nhân dân tối cao quy định v lãi, lãi sut, s lãi T đã trả ợt quá được khu
tr vào n gc. Vic khu tr ti ngày 16/6/2023 thay vì yêu cu khu tr ngay ti
tng thời điểm s tin lãi tr lãi vượt quá ca T t nguyn, không trái pháp lut,
không ảnh hưởng quyn li ca người khác và thc tế còn có lợi hơn cho bà X còn
làm s dư nợ gc mức cao hơn trong thời gian dài hơn. Do đó, cấp thẩm chp
nhn cách khu tr này là phù hp.
[2.5] T căn cứ trên, cấp thẩm tính s tin lãi hp pháp t ngày 21/12/2020
đến ngày 16/6/2023 trên khoản vay 1.000.000.000 đồng theo mức 20%/năm
497.777.777 đồng, xác định s lãi đã trả ợt 222.222.223 đồng khu tr khon
này vào n gc ti ngày 16/6/2023, còn n gốc 777.777.777 đồng. Sau đó tiếp tc
tính lãi t ngày 17/6/2023 đến ngày 09/10/2025 vi mức 20%/năm
359.506.171đồng. Tng cng n gc lãi T, ông H3 phi tr cho X
1.137.283.948 đồng phù hp vi khoản 1 Điều 468, các Điu 463, 466 B lut
dân s năm 2015 và Điu 9 Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/1/2019 ca
Hội đồng thm phán Toà án nhân dân tối cao quy định v lãi, lãi sut.
[2.6] Đối vi yêu cu ca X v vic tiếp tc tính lãi trên toàn b s tin
phi tr vi mức 20%/năm kể t ngày 10/10/2025 cho đến khi thanh toán xong, cp
sơ thm không chp nhn mà ch buc chu lãi chm thi hành án k t ngày có đơn
yêu cu thi hành án là phù hp. Các bên không có tha thun c th v lãi chm tr.
Sau khi bn án hiu lực, nghĩa vụ chm tr tiền được thc hiện theo Điều 357,
Điu 468 B lut Dân s năm 2015 và Điều 13 Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP
ngày 11/1/2019 ca Hội đồng thm phán Tán nhân dân tối cao. Do đó, cấp sơ
thm không chp nhn phn phn t còn li ca bà X là có căn c.
[3] T các phân tích nêu trên, không chp nhn kháng cáo ca X, gi
nguyên bản án thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh. Ý kiến của đại
din Vin kiểm sát đề ngh gi nguyên bản án thẩm phợp nên được chp
nhn.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca bà Lê Ngc X không được
chp nhn nên bà X phi chịu án 300.000 đng phí dân s phúc thm theo khon 1
Điu 148 B lut T tng dân s 2015 Điều 29 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14.
[5] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s.
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca bà Lê Ngc X.
Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 100/2025/DS-ST ngày 9 tháng 10 năm
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 7 - Tây Ninh.
10
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 5, 91, 92, khoản 1 Điều 147, Điu 148, khoản 1 Điều 244, Điều 228 ca
B lut t tng dân s; khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều 288, 117, 119, 122, khon 1
Điều 124, Điều 130, 131, 133, 319, 357, 463, 466, Điu 468, khoản 2 Điu 469,
khoản 2 Điều 470 ca B lut dân s năm 2015; Nghị quyết s 01/2019/NQ-HĐTP
ngày 11/01/2019 ca Hội đồng thm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dn áp
dng mt s quy định ca pháp lut v lãi, lãi sut, pht vi phạm; Điều 12, 26, 29
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc
hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí
Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn Th Ngc
T đối vi bà Lê Ngc X và bà Nguyn Th H2.
Khu tr tin lãi Nguyn Th Ngc T đã trả cho Lê Ngc X
222.222.223đ (Hai trăm hai mươi hai triệu, hai trăm hai mươi hai nghìn, hai trăm
hai mươi ba đồng) vào n gốc 1.000.000.000đ (Một t đồng) t ngày 16/6/2023.
Hy b Di chúc ca Nguyn Th Ngc T, ông Nguyễn Phước H3, s công
chng 44950, quyn s 45TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/12/2020, được công chng
ti Văn phòng C.
Tuyên b vô hiu các hợp đồng sau đây:
1.1. Hợp đồng đặt cc v vic chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
21/12/2020, đối vi thửa đt s 41, t bản đồ s 5, din tích 125m
2
, loại đất ONT,
ta lc ti p T, C, tnh Tây Ninh, gia Nguyn Th Ngc T vi Ngc
X.
1. 2. Hợp đồng y quyn s công chng 44946, quyn s 45TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 22/12/2020, giữa bà Nguyn Th Ngc T, ông Nguyn Phước H3
và bà Lê Ngc X, đưc công chng ti Văn phòng C.
1.3. Hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất s công chng 19796, quyn
s 20/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/5/2021, giữa Nguyn Th Ngc T, ông
Nguyễn Phước H3 do Ngc X đại din chuyển nhượng cho Nguyn Th
H2, được công chng ti Văn phòng C.
1.4. Tuyên bhiu mt phn Hợp đồng vay tin có thế chp quyn s dng
đất s công chng 003787, quyn s 01/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/9/2023,
đối vi phn thế chp thửa đất s 41, t bản đồ s 5, din tích 125m
2
, loại đất ONT,
ta lc ti p T, C, tnh Tây Ninh do Nguyn Th H2 đứng tên ch s dng,
đưc công chng ti Văn phòng C1.
Nguyn Th Ngc T quyền và nghĩa vụ liên h quan Nhà nước
thm quyền để cp li giy chng nhn quyn s dng đất đối vi thửa đt s 41, t
bản đồ s 5, din tích 125m
2
, loại đất ONT, ti p T, xã C, tnh Tây Ninh.
Buc bà Nguyn Th H4 có nghĩa vụ np bn chính giy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s phát hành BQ
534342 vào s s CH00508, đối vi thửa đất s 41, t bản đồ s 5, din tích 125m
2
,
11
loại đất ONT, ti p T, P, huyn C, tnh Long An, nay p T, C, tnh Tây
Ninh, do y ban nhân dân huyn C cp ngày 22/10/2013 cho bà Nguyn Th Ngc
T, đã chỉnh lý sang tên cho Nguyn Th H2, cho quan Nhà nước thm quyn
cp giy chng nhn quyn s dụng đất để thu hi hoc hy giy chng nhn quyn
s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
Trường hp H4 không giao np bn chính giy chng nhn quyn s dng
đất nêu trên thì cơ quan Nhà nước có thm quyền căn cứ vào bn án, quyết định ca
Tòa án để thu hi hoc hy giy chng nhn quyn s dụng đất nêu trên.
2. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn Nguyn
Th Ngc T đi vi b đơn Ngc X v tranh chp hợp đồng vay tài sản, đối
vi yêu cu khu tr s tiền lãi 248.177.777đ (Hai trăm bốn mươi tám triu, mt
trăm bảy mươi by nghìn, bảy trăm bảy mươi bảy đng) vào n gốc 1.000.000.000đ
(Mt t đồng).
3. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn Ngc X đối vi
Nguyn Th Ngc T và ông Nguyễn Phước H3 v tranh chp hợp đồng vay tài sn.
Buc bà Nguyn Th Ngc T và ông Nguyễn Phước H3 liên đới tr cho bà Lê
Ngc X s tin n gốc lãi 1.137.283.948đ ( Một t, một trăm ba mươi by triu,
hai trăm tám mươi ba nghìn, chín trăm bốn mươi tám đồng).
4. Không chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn Ngc X đối
vi Nguyn Th Ngc T ông Nguyễn Phước H3 v tranh chp hợp đồng vay
tài sản, đối vi yêu cu buc bà Nguyn Th Ngc T và ông Nguyễn Phước H3 liên
đới tr s tiền 119.716.052 đồng.
5. Không chp nhn toàn b yêu cu phn t ca b đơn bà Nguyn Th H2 v
vic yêu cu:
Công nhn hợp đồng y quyn s công chng 44946, quyn s 45TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 22/12/2020, giữa bà Nguyn Th Ngc T, ông Nguyn Phước H3
và bà Lê Ngc X, đưc công chng ti Văn phòng C.
Công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng 19796,
quyn s 20/2021TP/CC-SCC/HĐGD ngày 17/5/2021, giữa Nguyn Th Ngc T
ông Nguyễn Phước H3 do Lê Ngc X làm đại din vi bà Nguyn Th H2 đưc
công chng ti Văn phòng C là có hiu lc pháp lut.
6. V chi phí ti tng: Chi phí xem xét, thẩm định ti ch 1.500.000đ (Một
triệu, năm trăm nghìn đồng). Buc Ngc X chu toàn b. Do Nguyn Th
Ngc T đã nộp tm ng xong nên buc bà Lê Ngc X tr cho bà Nguyn Th Ngc
T s tiền 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm nghìn đồng).
7. V án phí dân s thẩm: Buc Nguyn Th Ngc T ông Nguyn
Phước H3 liên đi chịu 46.118.518đ (Bốn mươi sáu triệu, một trăm mười tám nghìn,
năm trăm mười tám đồng) án phí dân s thẩm nhưng được khu tr 11.408.000đ
(Mưi mt triu, bốn trăm l tám nghìn đồng) tm ng án phí Nguyn Th
Ngc T đã np theo Biên lai thu tin tm ng án phí s 0002546 ngày 07/8/2025 ti
Thi hành án dân s tỉnh Tây Ninh và 1.500.000đ ( Một triệu, năm trăm nghìn đồng)
theo biên lai thu tin tm ng án phí s 0013359 ngày 02/10/2024 ti Chi cc thi
12
hành án dân s huyn Cn Giuc, tnh Long An (nay Phòng thi hành án dân s
khu vc 7, tỉnh Tây Ninh). Như vậy, bà Nguyn Th Ngc T và ông Nguyễn Phước
H3 còn phải liên đi chu án phí dân s sơ thẩm là 33.210.518đ( Ba mươi ba triệu,
hai trăm mười nghìn, năm trăm mười tám đồng).
Buc Ngc X chịu 7.185.803đ (Bảy triu, một trăm tám mươi lăm nghìn,
tám trăm lẽ ba đồng) nhưng đưc khu tr 29.223.000đ( Hai mươi chín triu, hai
trăm hai mươi ba nghìn đồng) tm ng án phí mà bà Ngc X đã nộp theo Biên
lai thu tin tm ng án phí s 0000717 ngày 14/7/2025 ti Thi hành án dân s tnh
Tây Ninh. Hoàn tr cho bà Lê Ngc X 22.037.197đ (Hai mươi hai triệu, không trăm
ba mươi bảy nghìn, một trăm chín mươi bảy đồng) tin tm ng án phí còn tha.
Bà Nguyn Th H2 đưc min tm ng án phí và án phí dân s sơ thẩm.
8. Án phí dân s phúc thm: Ngc X phi chịu 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000đ (Ba trăm nghìn đng) tm ng án phí
đã nộp theo biên lai thu s 008245 ngày 20 tháng 10 năm 2025 ca Thi hành án dân
s tnh Tây Ninh. Bà X đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
9. V nghĩa vụ chm thi hành án: K t ngày có đơn yêu cu thi hành án ca
người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khon tin trên, hàng tháng
bên phi thi hành án còn phi chu thêm khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành
theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 B lut dân s năm 2015.
10. V ng dẫn thi hành án: Trưng hp bản án được thi hành theo quy
định tại Điều 2 ca Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người
phi thi hành án dân squyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án,
t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6,
Điều 7 và Điều 9 ca Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin
theo quy định tại Điều 30 ca Lut Thi hành án dân s.
11. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 7 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
13
Tải về
Bản án số 573/2026/DS-PT Bản án số 573/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 573/2026/DS-PT Bản án số 573/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất