Bản án số 99/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 99/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 99/2025/HNGĐ-ST ngày 26/09/2025 của TAND TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 99/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn giữa bà Trương Nguyễn Bích N và ông Vương Anh D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 99/2025/HNGĐ-ST
Ngày 26-09-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - Tdo - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Hà Nam
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phi Hùng
Ông Đặng Công Thắng
- Thư ký phiên tòa: Trương Thùy Trang, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố
Đà Nẵng
- Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Đà Nẵng tham gia phiên toà:
Bà Lương Thị Chung Kim sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng, xét
xử thẩm công khai vụ án dân sthụ số 50/2025/TLST-HNngày 25 tháng 4
năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 40/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trương Nguyễn Bích N
Số định danh nhân: 046185003188; sinh năm 1985; nơi trú: đường N,
phường A, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. Vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Vương Anh D
Số định danh nhân: 051084003801; sinh năm 1984; nơi trú: đường H,
phường A, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. Vắng mặt.
- Người đại diện hợp pháp theo uỷ quyền của nguyên đơn Trương Nguyễn
Bích N: Nguyễn Thị H, sinh năm 1967 ông Hồ Quang G; sinh năm 1961; nơi
cư trú: đường D, phường C, thành phố Đà Nẵng. Ông G vắng mặt, bà H có mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn Trương Nguyễn Bích N người đại diện hợp pháp theo ủy
quyền của bà N, trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Trương Nguyễn Bích N ông Vương Anh D kết
hôn ngày 04/10/2011 tại UBND phường V, thành phố Huế. Quá trình vợ chồng chung
sống thì xảy ra nhiều mâu thuẫn do không hợp tính, bất đng quan điểm và cả bạo lực
gia đình nên vợ chồng đã tự sống ly thân từ năm 2019. Đến nay N thấy mục đích
hôn nhân không đạt được không còn tình cảm vợ chồng nữa nên yêu cầu được ly
hôn với ông D.
- Về con: N ông D một con chung tên Vương Khánh P, sinh ngày
23/01/2014. Ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi con và không yêu cầu ông D cấp
dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Quá trình giải quyết vụ án bà N yêu cầu chia tài sản chung
là 01 xe ô hiệu Toyota, biển số 43A-48342. Ngày 23-9-2025, nguyên đơn nộp đơn
xin rút yêu cầu chia xe ô tô trên.
- Về nợ chung: Bà N xác địnhvà ông D không có nợ chung.
Bị đơn ông Vương Anh D, trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân và con: Ông thống nhất như Trương Nguyễn Bích N
đã trình bày trên. Nay N yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý; cũng như đồng ý giao
con Vương Khánh P cho bà N trực tiếp nuôi và ông không phải cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung và nợ: Quá trình giải quyết vụ án ông D yêu cầu chia tài sản
chung đối với 01 căn nhà, đất tại địa chỉ đường H, phường A, thành phố Đà Nẵng và
khoản n50.000 USD vchồng vay của ông Vương Anh H (em ruột ông D). Ngày
08-9-2025, bị đơn nộp đơn xin rút toàn bộ yêu cầu tranh chấp chia căn nhà khoản
nợ nói trên.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đnghị Hội đồng xét xcăn cứ các điều 56, 81,
82, 83 123 của Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên xử cho Trương Nguyễn Bích
N được ly hôn với ông Vương Anh D; giao con chung Vương Khánh P cho bà N trực
tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông D không phải cấp dưỡng cho con; đình chỉ
các yêu cầu tranh chấp về chia tài sản chung và nợ chung ca bà N và ông D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa kết quả tranh
tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn Trương Nguyễn Bích N và bị đơn Vương Anh D có đơn xin
xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để
xét xử vắng mặt đối với bà N và ông D.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã đưa bà Nguyễn Thị Kim J, ông
Trương Quang V, Nguyễn Thị Tuyết M, ông Vương Anh H Mai Thị L vào
tham gia tố tụng trong vụ án với cách người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Tuy nhiên, do N và ông D đã rút toàn bộ yêu cầu về việc chia tài sản chung và nợ
chung nên Hội đồng xét xử xét thấy những người trên không còn quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan đến v án nên Hội đồng xét xử loại họ ra khỏi vụ án.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của Trương Nguyễn Bích N đối với ông Vương
Anh D, thì thấy: Quá trình hôn nhân tgiữa vchồng phát sinh nhiều mâu thuẫn
không hòa giải được dẫn đến tự sống ly thân từ năm 2019. Nay cả ông D và bà N đều
xác địnhnh cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được do đó yêu
cầu xin ly hôn của bà N là đúng với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình
nên cần được chấp nhận.
[4] Xét yêu cầu được giao trực tiếp nuôi con chung Vương Khánh P, sinh ngày
23-01-2014 của N thì thấy, N đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con và ông D ng đồng ý giao con cho bà N trực tiếp nuôi, do
đó yêu cầu trên của bà N đúng với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân gia đình
nên cần được chấp nhận.
[5] Về tài sản nợ: Do N và ông D đều rút yêu cầu nên nội dung này Hội
đồng xét xử đình chỉ xét xử theo quy định tại Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn bà N phải chịu, theo quy định của
pháp luật dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 123 ca Luật Hôn nhân
gia đình; Điều 37, điểm c khoản 1 Điều 40, Điều 147, Điều 228, Điều 217, Điều
218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vQuốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
4
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Trương Nguyễn Bích N đối với ông Vương
Anh D.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho Trương Nguyễn Bích N được ly hôn với ông
Vương Anh D.
2. Về con:
Giao con chung ơng Khánh P, sinh ngày 23-01-2014 cho bà Trương Nguyễn
Bích N trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Ông ơng Anh D không phải cấp dưỡng cho con.
Sau khi ly hôn, Trương Nguyễn Bích N và ông Vương Anh D các quyền
nghĩa vụ đối với con chung theo quy định tại các Điều 81, 82 83 của Luật hôn
nhân và gia đình.
3. Đình chỉ xét xử đối với các yêu cầu sau: Yêu cầu chia 01 xe ô tô hiệu Toyota,
biển số 43A-48342 của Trương Nguyễn Bích N; yêu cầu chia 01 căn nhà, đất tại
địa chỉ số đường H, phường A, thành phố Đà Nẵng của ông Vương Anh D; yêu cầu
chia khoản nợ 50.000 USD của ông Vương Anh D.
4. Về án phí:
Trương Nguyễn Bích N phải chịu án phí dân sự thẩm về ly hôn 300.000
đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự thẩm đã nộp 300.000
đồng theo biên lai số 0002934 ngày 21-12-2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận
Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 Đà Nẵng;
bà N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Trương Nguyễn Bích N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
về chia tài sản chung là 3.750.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0002541 ngày 14-5-
2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng nay Phòng thi hành
án dân sự khu vực 2 – Đà Nẵng.
Hoàn trả cho ông Vương Anh D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về chia
tài sản chung 56.500.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0002561 ngày 17-5-2024
của Chi cục thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng nay Phòng thi hành án
dân sự khu vực 2 Đà Nẵng.
5. Về quyền kháng cáo: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn mặt
tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
nguyên đơn Trương Nguyễn Bích N và ông Vương Anh D vắng mặt tại phiên toà
5
quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc
bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 của Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi
hành án dân sự.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đặng Công Thắng Nguyễn Phi Hùng Ngô Hà Nam
6
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP. Đà Nẵng;
- UBND pờng Vĩnh Ninh;
- THADS TP. Đà Nng;
- Phòng THADS khu vc 2 - Đà Nẵng;
- Lưu: VT, h sơ ván.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Ngô Hà Nam
7
8
9
10
11
12
13
14
Tải về
Bản án số 99/2025/HNGĐ-ST Bản án số 99/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 99/2025/HNGĐ-ST Bản án số 99/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất