Bản án số 88/2026/HNGĐ-ST ngày 03/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 88/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 88/2026/HNGĐ-ST ngày 03/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 88/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 88/2026/HNGĐ-ST Bản án số 88/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 88/2026/HNGĐ-ST Bản án số 88/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 88/2026/HNGĐ-ST
Ngày 03-7-2026
V/v tranh chấp ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – Y NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh An
Ông Nguyễn Minh C
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Hà – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 Tây
Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Ngày 03 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, tỉnh
Tây Ninh xét xthẩm công khai vụ án thụ s 210/2026/TLST-HNGĐ ngày 06
tháng 4 năm 2026 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số
69/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã M, tỉnh
Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1981. Địa chỉ trú: Ấp P, M, tỉnh
Tây Ninh.
(Tất cả vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của nguyên
đơn bà Nguyễn Thị S có nội dung như sau:
ông T quen biết tìm hiểu một thời gian thì hai bên quyết định làm lcưới
đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay M, tỉnh
Tây Ninh) vào năm 2011. Bà và ông T có 02 con chung là Huỳnh Thanh T1, sinh ngày
28/8/2006 Huỳnh Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 14/6/2016. Khi cưới thì hai vợ chồng
chung sống bên gia đình chồng được vài tháng, sau đó ra thuê trọ ở riêng. Khoảng năm
2021, thì phát sinh mâu thuẫn do ông T đi ăn nhậu thường xuyên, về nhà quậy phá n
cửa, vcon, không chăm lo hỗ trợ kinh tế với để chăm sóc con cái. Từ khi mâu thuẫn
đến nay ông T không tìm cách hàn gắn, bà và ông T đã ly thân từ năm 2023 đến nay.
2
Nhận thấy tình cảm không còn, ông T ng không mong muốn n gắn lại nên
yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.
Về con chung: Từ nhỏ đến giờ hai con chung vẫn chung sống với bà nên yêu
cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Nguyễn Thanh T2, riêng con chung
tên Huỳnh Thanh T1 đã trưởng thành. làm công công nhân, thu nhập khoảng
8.000.000đ/tháng. Ông T thì công việc tự do, ai kêu gì làm nấy, công việc không có thu
nhập ổn định. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Huỳnh Thanh T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng
không có ý kiến trình bày.
Tại phiên toà,
Nguyên đơn Nguyễn Thị S đơn xin vắng mặt vẫn giữ nguyên u cầu
khởi kiện, ý kiến đã trình bày.
Bị đơn ông Huỳnh Thanh T vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
[1] Nguyễn Thị S khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Thanh T, ông T
hiện đang cư trú tại xã M, tỉnh Tây Ninh nên căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1
Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
[2] Về việc vắng mặt nguyên đơn bđơn: Xét thấy bà S vắng mặt đơn xin
giải quyết vắng mặt, ông T được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt
không lý do nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa
án xét xử vắng mặt cả bà S và ông T.
Về việc giải quyết vụ án:
[3] Về quan hệ hôn nhân: S ông T sau thời gian tìm hiểu nên quyết định làm
lễ cưới và đăng kết hôn vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Long
An (nay là Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh Tây Ninh). Hôn nhân của ông bà được xác lập
trên cơ sở tự nguyện nên hôn nhân của ông bà hợp pháp, được pháp luật công nhận
bảo vệ. S khởi kiện cho rằng quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu
thuẫn do ông T đi ăn nhậu thường xuyên, về nhà quậy phá nhà cửa, vcon, không chăm
lo hỗ trợ kinh tế với để chăm sóc con cái. Bà và ông T đã ly thân từ năm 2023 đến
nay. Hội đồng xét xử thấy rằng hạnh phúc gia đình chỉ thực sự đạt được khi cả vợ chồng
cùng yêu thương, chia sẻ, quan tâm chăm sóc, nhưng từ khi phát sinh mâu thuẫn và bà
S khởi kiện yêu cầu ly hôn đến nay, mặc dù Tòa án đã triệu tập ông T nhiều lần nhưng
ông T vẫn vắng mặt và cũng không có ý kiến trình bày, điều này cho thấy ông T không
còn quan tâm đến hôn nhân của mình, không thiện chí để hàn gắn hạnh phúc gia
đình với bà S, cho thấy hôn nhân của bà S ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng,
đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ
khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu ly hôn ca bà S.
3
[4] Về con chung: S xác định 02 con chung tên Huỳnh Thanh T1, sinh ngày
28/8/2006 (đã trưởng thành) và Huỳnh Nguyễn Thanh T2, sinh ngày 14/6/2016. Khi ly
hôn, bà S yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Huỳnh Nguyễn Thành T3. Ông
T vắng mặt không ý kiến. Hội đồng xét xử xét thấy: Cháu T3 đang sinh sống cùng
bà S, S cũng có thu nhập, có đủ điều kiện về kinh tế, hơn nữa quá trình giải quyết vụ
án, cháu T3 cũng có văn bản trình bày mong muốn sống cùng bà S khi S ông T
ly hôn nên việc giao cháu T3 cho bà S tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng sẽ tránh
làm thay đổi môi trường sống đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho cháu T3 nên Hội
đồng xét xử chấp nhận, giao cháu T3 cho bà S được tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi
dưỡng theo quy định các Điều 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
[5] Về cấp dưỡng nuôi con chung: S không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung
nên Hội đồng xét xử không xem xét, tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Bà S xác định không có, ông T vắng mặt không
có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[7] Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của
S có cơ sở nên được chấp nhận.
[8] Về án phí sơ thẩm: Bà S phải chịu 300.000đ án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 273 483 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Áp dụng các Điều 51, Điều 56, 58, 81, 82, 83 84 Luật Hôn nhân Gia đình
năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án
phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị S về việc ly hôn với ông Huỳnh
Thanh T.
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S được ly hôn với ông Huỳnh Thanh T.
- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Nguyễn Thành T3, sinh ngày
14/6/2016 cho Nguyễn Thị S trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng
con chung: Bà S không yêu cầu, tạm thời ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ chăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp người không
trực tiếp nuôi con lạm dụng việc chăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc
chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền
yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực
hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; yêu cầu
4
người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được
nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không
được cản trngười không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại
khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Toà án có thể quyết định việc
thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị S phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006972 ngày 06/4/2026 của Thi
hành án dân sự tỉnh Tây Ninh, bà S đã nộp xong.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống
đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành ánquyền thoả thuận
thi hành án, quyền u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 7;
- Phòng THADS khu vực 7;
- UBND xã Mỹ Lộc;
- Các đương sự;
- Lưu HS, AV./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
5
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
Đặng Văn Vững – Nguyễn Minh C
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thanh Tuyền
6
7
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 88/2026/HNGĐ-ST Bản án số 88/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 88/2026/HNGĐ-ST Bản án số 88/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất