Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT ngày 30/06/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 33/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ll
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Bản án số: 33/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 30-6-2026
“V/v Tranh chấp yêu cầu không
công nhận quan hệ vợ chồng”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Lê Thị Bích Tuyền
Các Thẩm phán:Bà Nguyễn Thị Diễm Hằng
Bà Dương Thúy Hằng
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Tiến Đức Thư Tòa án nhân dân
tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Ông Lê Ngọc Hiền Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây
Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 30/2026/TLPT-HNGĐ ngày 19
tháng 5 năm 2026 về “Tranh chấp yêu cầu không công nhận quan hệ vợ
chồng”.
Do Bản án dân sự thẩm số 33/2026/DS-ST ngày 12 tháng 3 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số 34/2026/QĐ-PT ngày
29 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp M, xã
M, tỉnh Tây Ninh.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho Nguyễn Thị Kim L:
Anh T Luật sư Chi nhánh 1 - Công ty L2 thuộc Đoàn luật sư Thành phố H.
Bị đơn: Ông Ngô Văn L1, sinh năm 1964. Địa chỉ: Ấp M, M, tỉnh Tây
Ninh.
Người kháng cáo: Bị đơn ông Ngô Văn L1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 01/10/2025 của nguyên đơn Nguyễn Thị Kim
L, cùng những lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án như sau:
Do quen biết, qua thời gian tự tìm hiểu được gia đình 02 bên đồng ý
nên bà và ông Ngô Văn L1 đã xác lập quan hệ vợ chồng và có tổ chức lễ hỏi vào
2
tháng 3/1986 đến tháng 3/1987 thì tổ chức lcưới nhưng không đăng kết
hôn.
Sau khi cưới vợ chồng sinh sống tại ấp M, xã M, huyện T, tỉnh Long
An (nay ấp M, M, tỉnh Tây Ninh). Vợ chồng 02 con chung Ngô
Phương Y, sinh ngày 07/01/1988 và Ngô Phương D, sinh ngày 09/01/1991.
Cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đến khoảng vài năm nay t
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng lục đục cãi với nhau, bất
đồng quan điểm sống, vợ chồng cũng cố gắng hàn gắn nhưng không được. Bà và
ông L1 đã ly thân, bà L hiện không còn sống chung với ông L1, bà đi ở trọ. Nay
L xét thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, tình cảm vchồng không
còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục nên bà yêu cầu được ly hôn với ông L1.
Về con chung: Vợ chồng 02 con chung tên Ngô Phương Y, sinh
ngày 07/01/1988 Ngô Phương D, sinh ngày 09/01/1991 đã trưởng thành,
không bị hạn chế về thể chất lẫn tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Quá trình chung sống vợ chồng bà có tạo dựng được các
quyền sử dụng đất sau đây:
Thửa đất số 994, diện tích 934.5m
2
, tờ bản đồ số 4, loại đất lúa, đất tọa lạc
tại ấp V, xã M, tỉnh Tây Ninh L bà L yêu cầu chia đôi và yêu cầu định giá để
nhận đất hoặc nhận giá trị bằng tiền.
Thửa đất số 2010, diện ch 312.5m
2
, tbản đồ số 4, loại đất tại nông
thôn, đất tọa lạc tại ấp V, M, tỉnh Tây Ninh căn nhà trên đất L yêu cầu
chia đôi, bà L nhận đất và nhà.
Thửa đất số 1084, diện tích 4209m
2
, tờ bản đồ số 4, loại đất chuyên trồng
lúa nước, đất tọa lạc tại ấp M, xã M, tỉnh Tây Ninh đồng ý chia cho ông L1 trọn
thửa, L xin được nhận trọn thửa đất số 760, diện tích 4922.1m
2
, tờ bản đồ số
4, loại đất chuyên trồng lúa nước, đất tọa lạc tại ấp M, xã M, tỉnh Tây Ninh.
Căn nhà trên thửa đất số 1140, diện tích 328m
2
, loại đất tại nông thôn,
tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại ấp M, M, tỉnh Tây Ninh, L yêu cầu được nhận
nhà và hoàn trả giá trị bằng tiền cho ông L1.
L ông L1 trách nhiệm hoàn trả mỗi người ½ giá trị bằng tiền chi
phí đầu vào căn nhà trên thửa đất số 2010 tiền san lấp thửa đất 994 cho bà
Ngô Phương D, ông Lê Minh P và chia đôi số tiền cho thuê đất còn lại cho bà L,
ông L1.
Yêu cầu Tòa án xác định các thửa đất số 1138, diện tích 4237m
2
, loại đất
lúa; thửa đất số 1139, diện tích 3574m
2
, loại đất cây lâu năm thửa đất số
1140, diện tích 328m
2
, loại đất ở tại nông thôn, cùng tờ bản đồ số 4, cùng tọa lạc
tại ấp M, M, tỉnh Tây Ninh tài sản riêng của L nhưng nay L tự
nguyện rút lại yêu cầu chia tài sản chung này, không yêu cầu giải quyết trong vụ
án này.
Về nợ chung: Cam kết không có.
Tại phiên tòa, bà L đề nghị Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng
giữa bà với ông L1. Ngoài ra không ý kiến gì thêm.
Bị đơn ông Ngô Văn L1 lời trình bày: Ông và bà L do tnguyện tìm
hiểu tiến đến hôn nhân, được gia đình hai bên đồng ý nên có làm lhỏi vào
tháng 3/1986 đến tháng 3/1987 thì tổ chức lcưới nhưng không đăng kết
3
hôn. Sau khi cưới thì vợ chồng ông về chung sống tại ấp M, xã M, huyện T, tỉnh
Long An này ấp M, M, tỉnh Tây Ninh. Quá trình chung sống thì vợ chồng
ông 02 người con chung tên Ngô Phương Y, sinh ngày 07/01/1988 Ngô
Phương D, sinh ngày 09/01/1991.
Trong cuộc sống hằng ngày thì vợ chồng ông không mâu thuẫn, vợ
chồng ông không cự cãi gì nhưng bà L tự bỏ nhà ra đi ở trọ, không còn quan tâm
chăm sóc đến ông L1 và nộp đơn yêu cầu ly hôn tới Tòa án.
Nay đối với yêu cầu của L thì ông L1 không đồng ý ly hôn, lý do ông
L1 nhận thấy trong cuộc hôn nhân này ông không sai, ông vẫn làm tròn
bổn phận người chồng, trước khi L ra sống riêng thì ông L1 hàng tháng vẫn
cho bà L mỗi tháng 3.000.000 đồng.
Trường hợp Tòa án giải quyết cho ly hôn thì về con chung là Ngô Phương
Y, sinh ngày 07/01/1988 Ngô Phương D, sinh ngày 09/01/1991 đã trưởng
thành, không bị hạn chế về thể chất lẫn tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về tài sản chung: Theo ông L1 quá trình chung sống vợ chồng ông tạo
lập được tài sản chung là toàn bộ các thửa đất mà L nêu trên, các thửa đất số
1138, 1139 1140 cũng là tài sản chung của vợ chồng không phải là tài sản
riêng như L trình bày nêu trên, nguồn gốc thửa đất 1138 là do cha mẹ vợ cho
chung vợ chồng ông, còn thửa đất 1139 và 1140 là do vợ chồng ông mua của
Nguyễn Thị H (chị ruột của L) không năm sinh nhưng đã chết 2021, mua
với giá 2,5 chỉ vàng/1.000m
2
đất, mua đã lâu không nhớ năm nào không làm
giấy tờ mua bán các thửa đất này. Tuy nhiên nay bà L t lại yêu cầu chia tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết chung trong vụ án này thì ông L1 cũng
không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung của ông và L.
Về nợ chung: Cam kết không có.
Tòa án nhân dân khu vực 1 Tây Ninh đã tiến hành hòa giải nhưng các
đương sự không thỏa thuận được.
Tại Bản án dân sự thẩm số 33/2026/HNGĐ-ST ngày 12 tháng 3 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 Tây Ninh đã căn cứ khoản 8 Điều 28,
Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 244, 266, 273 và Điều 280
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 8, 9, 14, 53, 131 Luật Hôn nhân Gia
đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà L về việc "Không công nhận
quan hệ vợ chồng" với ông L1.
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa L
ông L1.
Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của L vviệc yêu cầu chia tài sản chung đối
với các thửa đất số 994, 2010, 1084, 760, cùng tờ bản đồ số 4, cùng tọa lạc tại ấp
M, M, tỉnh Tây Ninh cùng tài sản gắn liền với đất xác định tài sản riêng
đối với các thửa đất số 1138, 1139 và 1140, cùng tờ bản đồ số 4, cùng tọa lạc tại
ấp M, xã M, tỉnh Tây Ninh.
4
Về quyền khởi kiện: Khi quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, đương sự
không quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi
kiện vụ án sau không khác với vụ án trước vnguyên đơn, bị đơn quan
hệ pháp luật tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm
c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 các trường hợp
khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Buộc L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình
thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
số 0009074 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh sang thi
hành án phí. Hoàn trả cho L 8.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai số 0009002 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo; quyền nghĩa
vụ của các đương sự ở giai đoạn thi hành án.
Bản án chưa có hiệu lực pháp luật.
Ngày 06 tháng 4 năm 2026, bị đơn ông L1 kháng cáo toàn bộ bản án, yêu
cầu hủy bản án.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị
đơn ginguyên yêu cầu kháng cáo, xác định kháng cáo yêu cầu sửa cách tuyên
của bản án, đồng ý cho ly hôn.
Bị đơn ông L1lời trình bày: Ông là giáo viên dạy trường gần nhà bà L,
hai bên tự nguyện tìm hiểu tháng 3 năm 1986 được hai bên gia đình tchức
lễ đính hôn, sau đó ông L sinh sống nvợ chồng tại nhà L, điều này
có anh ruột bà L là ông Nguyễn Hữu T1, anh rể L là ông Phan Văn H1, người
sống gần nhà ông Trần Văn N biết sự việc trên. Đến tháng 3 năm 1987 hai bên
gia đình tổ chức lễ cưới. Như vậy, cuộc sống chung như vợ chồng bắt đầu từ
tháng 3 năm 1986 nên đây hôn nhân hợp pháp. Khi giải quyết Tòa án cho ly
hôn.
Nguyên đơn L lời trình bày: Không đồng ý yêu cầu kháng cáo của
ông L1. Hai bên tự nguyện tìm hiểu đến tháng 3 năm 1986 hai bên được gia
đình tổ chức lễ đính hôn, ông L1 dạy và sinh sống tại trường nơi công tác, bà
ông L1 không sống chung, khi này chỉ mới 15 tuổi. Đến tháng 3 năm 1987
hai bên gia đình tổ chức lễ cưới, khi này bà chỉ 16 tuổi và đến năm 1988 bà sanh
con dầu lòng. Bà đồng ý án sơ thẩm đã tuyên.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu:
Cấp phúc thẩm thực hiện đúng pháp luật về tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến
khi đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa và các đương sự thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình. Bị đơn ông L1
kháng cáo đúng quy định tại các Điều 273, Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự nên
đủ điều kiện xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Về yêu cầu kháng cáo: Ông L1 kháng cáo không đồng ý án thẩm.
do ông L vợ chồng được công nhận hôn nhân thực tế. Ông sống
chung từ tháng 3 năm 1986 sau khi tổ chức lễ đính hôn, sự chứng kiến của
anh ruột, anh rể và người sống gần nhà. Ngoài lời trình bày trên, L không
5
thừa nhậnkhi này bà chỉ 15 tuổi, chỉ sống chung khi hai bên được gia đình t
chức lễ cưới. Nên ông L1 không có căn cứ chứng minh sống như vợ chồng trước
ngày 03/01/1987. Căn cứ vào lời thừa nhận hai bên được gia đình tchức lễ
cưới tháng 3 năm 1987 xác định cuộc sống chung như vợ chồng có sau thời
điểm ngày 03/01/1987 trong thời gian sống chung, pháp luật cho phép thời
hạn 02 năm để đăng kết hôn nếu không thì không công nhận là vợ chồng nên
khi giải quyết, cấp sơ thẩm không công nhận L ông L1 vợ chồng phù
hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000.
Ông L1 kháng cáo không cung cấp được chứng cứ nào khác nên đnghị không
chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông L1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ
luật Tố tụng dân sự, giữ nguyên Bản án Hôn nhân gia đình thẩm số
33/2026/HNGĐ-ST ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 –
Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của bị đơn ông L1 được nộp trong thời
hạn luật định, đúng hình thức theo quy định tại các Điều 271, 272 và 273 Bluật
Tố tụng dân sự nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Về nội dung kháng cáo của ông L1: Ông L1 yêu cầu sửa cách tuyên
đồng ý cho ly hôn ông L sống chung như vợ chồng từ tháng 3 năm
1986. L không đồng ý yêu cầu kháng cáo của ông L1, hai bên sống chung
như vợ chồng sau khi được gia đình hai bên tổ chức cưới tháng 3 năm 1987.
[2.1] L ông L1 trình bày thống nhất hai bên được tổ chức lễ hỏi
vào tháng 3/1986 đến tháng 3/1987 thì tổ chức lễ cưới. Bà L trình bày cuộc sống
chung của vợ chồng hạnh phúc đến khoảng vài năm nay thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân vợ chồng lục đục cãi với nhau, bất đồng quan điểm sống,
vợ chồng cũng cố gắng hàn gắn nhưng không được. Bà ông L1 đã ly thân, bà
L hiện không còn sống chung với ông L1. Ông L1 cho rằng trong cuộc sống
hằng ngày thì vợ chồng ông không mâu thuẫn, vợ chồng ông không cự cãi
nhưng bà L tự bỏ nhà ra đi trọ, không còn quan tâm chăm sóc đến ông L1
nộp đơn yêu cầu ly hôn. Ông L1 vẫn làm tròn bổn phận người làm chồng, trước
khi bà L ra ở trọ, ly thân với ông thì ông vẫn cho bà L mỗi tháng 3.000.000 đồng
nên ông L1 không đồng ý ly hôn.
[2.2] Tại phiên tòa phúc thẩm ông L1 đồng ý ly n, ông trình bày cuộc
sống chung như vợ chồng được xác lập vào tháng 3 năm 1986 nên được công
nhận là hôn nhận thực tế. L trình bày cuộc sống chung như vợ chồng sau khi
gia đình tổ chức lễ cưới tháng 3 năm 1987 khi này 16 tuổi. Do vậy, có căn cứ
xác định L ông L1 sống chung như vợ chồng vào thời điểm hai bên gia
đình tổ chức lễ cưới đối chiếu con sinh đầu lòng tháng 1 m 1988 phù
hợp căn cứ. Hai bên sống chung như vợ chồng nhưng không đăng kết
hôn vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm
2014 quy định “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này
chung sống với nhau như vợ chồng không đăng kết hôn thì không làm
phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng…” nên cấp thẩm không công
nhận L và ông L1 vợ chồng phợp theo quy định tại khoản 1 Điều 11
6
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 và điểm b khoản 3 Nghị quyết số
35/2000/NQ-QH10, ngày 09/6/2000 của Quốc Hội.
[3] Từ những phân tích mục [2.1], [2.2] Hội đồng xét xử xét thấy
kháng cáo của bị đơn ông L1 không căn cứ chấp nhận. Lời trình bày của đại
diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh căn cứ chấp nhận. Giữ nguyên
Bản án Hôn nhân gia đình thẩm số 33/2026/HNGĐ-ST ngày 12 tháng 3
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh.
[4] Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông L1 được miễn là người cao tuổi
theo quy định tại theo quy định điểm đ khoản 12 NQ 326/2016/UBTVQH14,
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Ngô Văn L1.
1. Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 33/2026/HN-ST ngày 12
tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Tây Ninh.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Ngô Văn L1 được miễn án phí.
3. Án xử công khai phúc thẩm có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi
tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Bích Tuyền
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất