Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT ngày 14/07/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT ngày 14/07/2026 của TAND tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Cà Mau
Số hiệu: 33/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Bản án số: 33/2026/HNGĐ-PT
Ngày: 14 - 7- 2026
V/v Tranh chấp xin ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hải Hà
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn A Đam
Ông Đặng Minh Trung
- Thư phiên tòa: Phan Thị Thúy An Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Mau tham gia phiên toà: Ông
Hữu Duy Khánh - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Mau xét x
phúc thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 31/2026/TLPT-HNGĐ
ngày 17 tháng 6 năm 2026 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”.
Do Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 168/2026/HNGĐ-ST ngày 13
tháng 5 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau bkháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 32/2026/QĐ-PT ngày 25
tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đặng Thanh N, sinh năm 1965; CCCD số ************
(Có mặt).
Địa chỉ: ấp M, xã T, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1971; CCCD số ************ (Có
mặt).
Địa chỉ: ấp M, xã T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Đặng Thanh N trình bày:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T chung sống với nhau vào năm
1992 nhưng đến nay không đăng kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh
phúc nhưng đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn và đã sống ly thân với nhau đến
2
nay, nguyên nhân do bất đồng quan điểm. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân
không còn hạnh phúc nữa nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà T.
Về con chung: Ông và bà T có 04 người con chung tên Đặng Thanh T1, sinh
năm 1993 (chết); Đặng Bảo T2, sinh năm 1997; Đặng Kim Q, sinh năm 2003;
Đặng Kim N1, sinh năm 2006. Do các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải
quyết.
Về tài sản chung nợ: 01 căn nhà xây dựng trên phần đất của cha ông,
vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
Nguyễn Thanh T trình bày: Về hôn nhân thì thống nhất với nội dung
trình bày của ông N, nhưng bà chỉ đồng ý ly hôn khi ông N để lại căn nhà của vợ
chồng đang ở cho bà và các con ở.
Về con chung: Do con tên Đặng Kim N1, sinh năm 2006 bị bệnh bẩm sinh
nên bà yêu cầu được nuôi dưỡng, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung nợ: xác định nợ Nguyễn Hồng Đ số tiền
14.000.000 đồng, nợ Trương Yến N2 số tiền 26.000.000 đồng, nĐoàn Thu T3 số
tiền 8.500.000 đồng. Bà xác định đây là nợ chung của vợ chồng, nhưng nếu ông N
đồng ý giao căn nhà cho bà thì bà sẽ trả toàn bộ số tiền nợ.
Tại Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 168/2026/HNGĐ-ST ngày 13
tháng 5 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau đã quyết định:
Căn cứ vào: Các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm b
khoản 3 Nghị quyết s35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc
thi hành Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; Các Điều 11, 85, 89 của Luật hôn
nhân gia đình năm 2000; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận ông Đặng Thanh NNguyễn Thanh
T là vợ chồng.
Về con chung: Giao con chung tên Đặng Kim N1, sinh năm 2006 cho
Nguyễn Thanh T nuôi dưỡng, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về án phí, nghĩa vụ thi hành án và quyền
kháng cáo theo luật định.
Ngày 28/5/2026 bà Nguyễn Thanh T kháng cáo với nội dung đề nghị giao
căn nhà cho bà quản lý, sử dụng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án
của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp
3
luật, việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn đúng theo quy định pháp
luật.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố
tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của Nguyễn Thanh T, giữ nguyên bản
án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, sau khi nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại phiên toà phúc thẩm, Nguyễn Thanh T vẫn giữ nguyên nội dung kháng
cáo, do đang nuôi một người con khuyết tật một người cháu mồ côi cha
mẹ, nếu không nhà thì kkhăn trong việc nuôi con, không lỗi lầm
với ông N.
[2] Xét kháng cáo của bà Nguyễn Thanh T: Tại phiên tòa phúc thẩm hôm
nay T vẫn đồng ý với quyết định của bản án thẩm về quan hệ hôn nhân
nuôi con, chỉ yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết giao căn nhà cho để
điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc con.
Xét, quá trình giải quyết tại cấp sơ thẩm, bà Nguyễn Thanh T xác định có tài
sản chung là căn nhà và nợ người khác nhưng chỉ yêu cầu nếu ông Đặng Thanh
N giao lại căn nhà cho quản thì strả toàn bộ số tiền nợ chkhông yêu
cầu giải quyết cụ thể v tiền nợ. Cấp thẩm đã giải thích ấn định cho
Nguyễn Thanh T trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày 23/3/2026 phải nộp cho Tòa án
đơn yêu cầu giải quyết vtài sản chung nợ nhưng Nguyễn Thanh T không
thực hiện nên cấp thẩm không xem xét giải quyết, đã dành quyền cho
Nguyễn Thanh T tự thỏa thuận với ông Đặng Thanh N, nếu không thỏa thuận được
thì thể khởi kiện thành một vụ kiện khác để yêu cầu chia tài sản sau khi ly hôn.
Do đó không có căn cứ xem xét chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thanh T.
[3] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát đề nghị giữ nguyên bản án
thẩm, không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thanh T căn cứ được chấp
nhận.
[4] Án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp
nhận nên Nguyễn Thanh T phải chịu án phí 300.000 đồng, đã dự nộp được
chuyển thu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Ttụng dân sự; Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy đnh
v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
4
2. Không chấp nhận kháng cáo của Nguyễn Thanh T. Giữ nguyên bản án
hôn nhân gia đình thẩm số: 168/2026/HNGĐ-ST ngày 13 tháng 5 năm 2026
của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau.
Căn cứ vào: Các Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm b
khoản 3 Nghị quyết s35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc
thi hành Luật Hôn nhân gia đình năm 2000; Các Điều 11, 85, 89 của Luật hôn
nhân gia đình năm 2000; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận ông Đặng Thanh N bà Nguyễn
Thanh T là vợ chồng.
Về con chung: Giao con chung tên Đặng Kim N1, sinh năm 2006 cho
Nguyễn Thanh T nuôi dưỡng, ông Đặng Thanh N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Các đương sự không phải chịu (ông N
có đơn xin miễn và được chấp nhận).
Trường hợp Bản án (Quyết định) được thi hành theo quy định tại điều 2 luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
haành án hoặc bị ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b
9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm: Buộc bà Nguyễn Thanh T phải
nộp 300.000 đồng. Nguyễn Thanh T đã nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng theo
biên lai thu số 0006946 ngày 28/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Mau được
chuyển thu đối trừ.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau;
- Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Cà Mau;
- Phòng THA Dân sự Khu vực 4 - Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu án văn;
- Lưu VT(TM:TANDTCM).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Thị Hải Hà
5
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn A Đam Đặng Minh T4 Hoàng Thị Hải H
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT Bản án số 33/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất