Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST ngày 10/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 46/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST ngày 10/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 46/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Chi xin ly hôn anh Long
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - P
Bản án số: 46/2026/HNGĐ-ST
Ngày 10 - 7 - 2026
V/v Ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - P
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị H
c Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyn Ngọc C
Bà Đỗ Thịn A
- Thư Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Nguyễn ch H - Tký Tòa án
nhân dân khu vực 1 - P.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - P tham gia phiên a: Ông
Đặng Trần T - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 m 2026, tại trsở Tòa án nhân n khu vực 1 - P xét xử
thm công khai vụ án thụ số: 42/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2026
về việc Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2026/QĐXXST-
HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số:
24/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Linh Ch, sinh năm 2000.
Nơi thường trú: Tổ 9, (D) phường V, tỉnh P.
Nơi ở hiện tại: Khu 2, Ni, xã H, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1994.
Nơi thường trú: Tổ 9, (Dữ), png V, tỉnh P.
Nơi ở hiện tại: Tổ 2A, khu Q, phường V, tỉnh P.
(Ch Ch đơn xin xét xử vắng mặt, anh L vắng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và bản t khai, nguyên đơn chị Nguyễn Th Linh Ch tnh bày:
Về quan h hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Thành L đăng kết hôn ngày
17/5/2022 tại y ban nhân n phường D, thành phố V, tỉnh P (nay phường V,
tỉnh P). Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng chị sống khá hạnh phúc nhưng sau
đó trong quá trình chung sống vợ chng thường xảy ra mâu thuẫn, bất đồng trong
quan điểm sống dẫn tới thường xuyên cãi vã. Đầu năm 2024 đến nay mâu thuẫn vợ
chồng ngày càng ng thng mặc hai vợ chồng đã cố gắng tự hòa giải chị đã
nộp đơn xin ly hôn một lần tại Tòa án nhưng đã rút đơn để hai vợ chồng cố gắng
hàn gắn nhưng vẫn không tnh. Từ tháng 10/2025 đến nay chị đã đưa con vnhà
mđẻ tại khu 02, N, xã H, tỉnh P, hai vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay không ai
còn quan tâm đến ai. Nay chị nhận thy đời sống chung không thhòa hợp, tình cảm
2
vợ chồng không n, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không
thkéo i và mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, chị đề nghị Tòa án nhân
dân khu vực 1 - P gii quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Thành L.
Về con chung: Vợ chồng chị có 01 con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày
29/5/2022. Khi ly n, chị nguyện vọng được trực tiếp nuôi dạy cháu Nguyễn
Phương Anh. Chị không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung, ng sức đóng góp: Chị xác định vợ chồng ch
khôngn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Nguyễn Thành L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, niêm yết các
văn bản tố tụng theo quy đinh của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không lý do.
Tòa án đã gửi giấy báo c văn bản tố tụng cho anh Nguyễn Thành L theo
đường u điện nhưng anh L từ chi nhận và không đến Tòa án làm việc theo ni
dung giấy báo. Ngày 13/05/2026, Tòa án đã tiến hành xác minh tại chính quyn địa
phương nơi anh Nguyễn Thành L đăng hộ khẩu thường trú thì được ông Tạ Hữu
Li, trưởng khu cho biết: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1994 chị Nguyn Thị
Linh Ch, sinh năm 2000. Đăng thưng trú tại tổ 09 (D), phường V, tỉnh P. (Chủ
hộ Nguyễn Thị n mđẻ anh L) nhưng anh L chị Ch sau khi kết hôn đến nay
không sinh sống tại tổ 9 (D), phường V, tỉnh P mà sinh sống tại tổ 2A, khu Quế
Trạo, phường V, tỉnh P. Cùng ngày, Tòa án đã đến tổ 2A, khu Quế Trạo, phường V,
tỉnh P xác minh và tống đạt các văn bản ttụng cho anh L nhưng anh L không có
mặt nhà. Ông Nguyễn n Li, trưởng khu Quế Trạo cho biết anh L làm nghề t
do, cứ đi làm một vài hôm lại về nhà, về nhà vài m xong lại đi nhưng anh L làm
việc đâu chính quyn địa pơng không biết anh L không báo cáo. Người thân
của anh L là mẹ đẻ cũng từ chối nhận các văn bản tố tụng ca Tòa án, do vậy Tòa án
đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng cho anh L theo đúng quy định pháp lut.
Ngoài ra, ông Nguyễn Văn Lợi còn cho biết: Anh Nguyễn Thành L chị Nguyn
Thị Linh Ch đăng ký kết n tháng 7/2022 tại y ban nhân n phường D, thành
phố V, tỉnh P, nay là Ủy ban nhân n phường V, tỉnh P. Sau khi kết hôn vchồng
chị Ch anh L về sinh sống tại tổ 2A, khu Quế Trạo, phường V, tỉnh P nhưng anh
L chị Ch lại đăng ký thường ttại tổ 09 (D), phường V, tỉnh P. Về quan hhôn
nhân vợ chồng anh L, chị Ch thường xuyên xảy ra mu thuẫn, cãi vã. Chị Ch đã đưa
con vnhà mđẻ tại N, H, tỉnh P từ tháng 10/2025 đến nay. Hai vợ chồng ch
Ch và anh L đã sống ly thân. Về con chung vợ chồng anh L, chị Ch có 01 con chung
là cháu Nguyễn Phương Anh hiện đangcùng với mẹ.
Tòa án đã tiến nh mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải nhưng do anh L vắng mặt nên phiên hòa gii không thành, vì
vậy vụ án được đưa ra xét xử theo quy định pháp luật.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - P tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi
thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án được thực hiện theo
đúng quy định của Bộ luật tố tụng n sự, bị đơn n chưa thực hin đúng quy định
do được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử nhưng vẫn vắng mặt. Về nội dung: Áp
dung khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, 83
3
Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28; Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39;
khoản 4 Điu 147 Bộ luật Tố tụng n sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội. Đề ngh
Hội đồng xét xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận u cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Linh
Ch v việc Ly hôn”. Xử cho chị Nguyễn Thị Linh Ch được ly hôn anh Nguyễn
Thành L.
- Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị Linh Ch anh Nguyễn Thành L
mt con chung là Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 29/5/2022. Giao con chung
Nguyễn Phương Anh cho chị Nguyễn Thị Linh Ch được trực tiếp trông nom, cm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dc cho đến khi thành niên. Anh L không phải cấp dưỡng
nuôi con chung cùng chị Ch do chị Ch không yêu cầu. Chị Ch cùng các thành viên
trong gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Linh Chc
định vợ chng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyn Thị Linh Ch phi chịu án p ly hôn theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu, chứng cứ trong hv án được xem xét tại phiên
toà, Hi đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết xác định đây
tranh chấp hôn nhân và gia đình vviệc Ly hôn” giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Linh Ch bị đơn anh Nguyễn Thành L. Bị đơn đăng hộ khu thường trú tại
t9, (D), phường V, tỉnh P. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39 Bluật Tố tụng n s, v án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 1 - P là đúng quy định pháp luật.
- Đối với nguyên đơn chị Nguyễn Thị Linh Ch đơn xin vắng mặt tại phiên
tòa, n cứ theo khoản 1 Điều 228 Bộ luật Ttụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử
vắng mặt chị Ch.
- Đối vi bị đơn anh Nguyễn Thành L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ
hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào đim b khoản 2 Điu 227, khoản
3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vng mt anh L.
[2]. Về nội dung:
- Quan hhôn nhân giữa chị Nguyn Thị Linh Ch và anh Nguyn Thành L
hôn nhân hợp pháp. Trong qtrình chung sống, theo như chị Ch trình y tsau
khi kết hôn vợ chồng chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng trong quan
đim sống dẫn tới tng xuyên i vã. Đầu m 2024 mâu thuẫn vợ chồng ng
thng chị đã nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhưng sau đó đã rút đơn để hai vợ chồng
về hàn gắn nhưng vẫn không thành. Từ tháng 10/2025 đến nay chị đã đưa con v
nhà m đẻ tại khu 02, N, H, tỉnh P, hai vợ chồng sống ly thân tđó đến nay
không ai còn quan tâm đến ai. Nay chị nhận thấy đời sống chung không thể hòa hợp,
4
tình cảm vchồng không còn, mâu thun ngày ng trm trọng nên đề nghị Tòa án
gii quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Thành L. Quá trình giải quyết vụ án, tuy
không ly được li khai của anh L nhưng qua việc xác minh tại chính quyn địa
phương nơi anh L và chị Ch cư trú tđược ông Nguyn Văn Lợi là trưởng khu cho
biết: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Thị Linh Ch đăng ký kết hôn tháng 7/2022
tại Ủy ban nhân dân phường D, thành phố V, tỉnh P, nay là Ủy ban nhân n phường
V, tỉnh P. Về quan hệ hôn nhân vợ chồng anh L, chị Ch thường xuyên xảy ra mu
thuẫn, cãi . Chị Ch đã đưa con về nhà mđẻ ở tại N, H, tỉnh P từ tháng 10/2025
đến nay. Hai vchồng chị Ch và anh L đã sống ly thân. Về con chung vợ chồng anh
L, chị Ch 01 con chung là cháu Nguyễn Phương Anh hiện đang ở cùng với mẹ.
Từ những căn cnêu tn Hội đồng xét xử thấy rằng: Vợ chồng chị Ch, anh L
mi kết hôn được một thời gian ngắn mà đã xảy ra mu thuẫn căng thẳng, chị Ch đã
làm đơn xin ly hôn anh L một ln tại Tòa án sau đó rút đơn mà vẫn không cải thin
được tình cảm vợ chng. Hiện nay chị Ch anh L đã không n chung sống với
nhau, vchồng sống ly thân mỗi ngưi một i không ai n quan m đến ai, điều
đó chứng tỏ mâu thuẫn vchồng giữa chị Ch va anh L đã rất trầm trng, không thể
tiếp tc chung sống với nhau được nữa. Do vậy, yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của
chị Ch đối với anh L là có căn cứ, được chấp nhận cho ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Linh Ch trình bày vợ chồng chị có một con
chung Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 29/5/2022. Quá trình giải quyết vụ án, do
anh L không đến Tòa án giải quyết nên không lấy được lời khai của anh L vcon
chung. n chị Ch có nguyện vọng khi ly hôn chị được trực tiếp nuôi dưỡng con
chung Nguyễn Phương Anh đến khi thành niên không u cầu anh L phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Anh hiện nay
đang với m chị Ch và chị Ch đang có công việc ổn định làm công nhân tại
Công ty TNHH Điện tử BYD Việt Nam mức thu nhập bình quân hàng tháng t
9.000.000đ (Chín triệu đồng) đến 11.000.000đ (Mười một triệu đồng), do vy giao
cháu Anh cho mẹ chăm sóc phù hợp.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ch không u cầu anh L phải cấp dưỡng
nuôi con chung cùng chị. Xét thấy đây sự tự nguyện ca chị Ch không trái đạo
đức hội không vi phạm pháp luật n được chấp nhận. Chị Ch cùng các thành
viên trong gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Mặc chị Nguyễn Thị Linh
Ch trình bày không nhưng do anh Nguyễn Thành L vắng mt không lời khai
nên không xác định được khối tài sản chung, nợ chung công sức đóng góp trong
thời kỳ hôn nhân của ch Ch và anh L nên Hội đồng xét xử không xem xét gii quyết
trong vụ án này, trường hợp sau này có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác
nếu có yêu cầu
[3]. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Linh Ch phải chịu án phí ly n
theo quy định của pháp luật.
[4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều quyền kháng cáo theo quy đnh
của pháp luật.
5
[5]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - P là có căn c
và phù hợp với quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều
82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, đim a khoản 1 Điu
39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điu 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều
238, 271, 273 B luật Tố tụng n sự; điểm a khoản 5 Điu 27 Nghị quyết s:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án plệ phí Tòa án. Xử:
1. Về quan hệ n nhân: Chấp nhn yêu cầu khi kiện của chị Nguyễn Thị
Linh Ch về việc Ly hôn”. Xử cho chị Nguyễn Thị Linh Ch được ly hôn anh
Nguyễn Thành L.
2. Về con chung: c nhận chị Nguyễn Thị Linh Ch anh Nguyễn Thành L
một con chung Nguyễn Phương Anh, sinh ngày 29/5/2022. Giao con chung
Nguyễn Phương Anh cho ch Nguyễn Thị Linh Ch được trc tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi ỡng, giáo dục cho đến khi thành niên. Anh Nguyễn Thành L không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyn Thị Linh Ch do chị Ch không yêu cầu. Chị
Ch cùng c thành viên trong gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Linh Ch
xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí ly hôn thm: Chị Nguyễn Thị Linh Ch phải chịu 300.000đ (ba
trăm nghìn đồng) án phí ly n thm. Xác nhận chị Ch đã nộp 300.000đ (ba trăm
nghìn đồng) tạm ứng án p theo Biên lai thu tạm ng án p, lệ p Tòa án số:
0000804 ngày 28/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh P.
5. Ch Ch, anh L vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày
nhận được bản án hoc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND khu vực 1 - P; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- THADS tỉnh P;
- UBND P. V, tỉnh P;
- Các đương sự;
- u hồ sơ, VP.
Đào Thị H
6
7
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST Bản án số 46/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất