Bản án số 192/2026/HNGĐ-ST ngày 06/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 192/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 192/2026/HNGĐ-ST ngày 06/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng, TP. Hải Phòng
Số hiệu: 192/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 192/2026/HNGĐ-ST
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 192/2026/HNGĐ-ST Bản án số 192/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 192/2026/HNGĐ-ST Bản án số 192/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 1 - HI PHÒNG
------------------------------------------------------------------
Bản án số: 192/2026/HNGĐ-ST
Ngày 06-7-2026
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Sinh
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Th Nga
Ông Phạm Văn Sóng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Hường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực
1 - Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng tham gia phiên
toà: Ông Bùi Mạnh Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 217/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng
11 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 157/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 131/2026/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026.
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Đức T, sinh m 1993; số định danh nhân:
************; ĐKHKTT: Tổ dân phố 10 (Ng), phường B, thành phố Hải Phòng;
chỗ ở hiện nay: 20-26 Tanbeol-dong, Gwangju, Gyeonggi, Hàn Quốc; địa ch liên
hệ: Số 21A, ngõ 158 Nguyễn Khánh Toàn, phường Nghĩa Đô, thành phố Hà Nội;
vắng mặt.
Công ty Luật TNHH N; địa chỉ: Số 21A, ngõ 158 Nguyễn Khánh Toàn,
phường Nghĩa Đô, thành phố Nội. Người đại diện: Luật Nguyên Tuấn
Anh, Giám đốc; hotline: 1900.633.390, người đại diện theo uỷ quyền của anh
Hoàng Đức T nhận văn bản tố tụng; có mặt.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Cẩm N, sinh năm 1996; số định danh nhân:
************; nơi trú: Tổ dân phố H, phường H, thành phố Hải Phòng; mặt.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đngày 25/9/2025, lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án cũng như tại phiên toà, nguyên đơn anh Hoàng Đức T trình bày:
Anh T chị N đăng ký kết hôn ngày 07/3/2019 tại Uỷ ban nhân dân Ng,
huyện Thuỷ Nguyên (nay phường H), thành phố Hải Phòng. Sau đó vợ chồng
cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình. Đến cuối năm 2022, vợ chồng phát sinh
bất đồng quan điểm sống khiến tình cảm hai vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày
càng trầm trọng. Bản thân anh T đã tìm cách hàn gắn tình cảm vchồng nhưng
không có kết quả. Đến năm 2023, anh T chị N sống ly thân do anh T lao động
xa nhà. Nay anh T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân
không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh đề nghị Toà án
giải quyết cho anh được ly hôn với chị Trần Thị Cẩm N. Về con chung: Anh ch
N 01 con chung tên Hoàng Bảo L, sinh ngày 09/11/2020. Ly hôn anh T đề
nghị Toà án giao con cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con
chung: Anh T đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung một lần 36.000.000 đồng/mỗi
năm tương ứng 3.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có s
thay đổi khác theo quy định ca pháp luật. Về tài sản chung: Anh T không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Theo các lời khai tại tòa án tại phiên toà, bị đơn chị Trần Thị Cẩm N
trình bày:
Xác nhận việc kết hôn, quá trình chung sống, ly thân của vợ chồng; về con
chung. Mâu thuẫn vợ chồng cũng đã được gia đình hai bên khuyên giải nhưng
không kết quả. Nay anh T xin ly hôn, chị N đồng ý ly hôn anh T. Ly hôn, chị đề
nghị Toà án giao con chung Hoàng Bảo L cho chị trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp
dưỡng: Yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung một lần 36.000.000 đồng/ mỗi
năm tương ứng 3.000.000đồng/tháng cho đến khi con chung đ 18 tui hoặc có sự
thay đổi khác theo quy định ca pháp luật. V tài sn chung: Chị N không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hi Phòng phát biểu ý kiến v
việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thm phán và Hội đồng xét xử, Thư ký phiên
tòa và ca những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:
Hội đồng xét xử, Thẩm phán đã xác đnh đúng về thẩm quyền giải quyết v
án; về quan hệ pháp luật tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng; về việc thu thập
chứng cứ; vthời hạn gửi hồ cho Viện kiểm sát; việc cấp, tống đạt văn bản tố
tụng cho đương sự; việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký đương
sự tại phiên tòa đã được thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ
khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); các điều 51, 56, 81, 82, 83
3
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày
30-12 -2016 ca U ban Thường v Quc hi quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
Anh Hoàng Đức T được ly hôn chị Trần Thị Cẩm N. Về con chung: Giao
con chung Hoàng Bảo L, sinh ngày 09/11/2020 cho chị Trần Thị Cẩm N trực tiếp
nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi sự thay đổi khác
theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N số tiền 3.000.000 đồng/tháng theo phương
thức chuyển 01 lần/năm tương ứng số tiền 36.000.000/năm đến khi con chung
đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung:
Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. V án phí: Anh Hoàng
Đức T phải chịu án phí ly hôn thẩm 300.000 đồng án phí cấp dưỡng
300.000đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn
khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn đối
với bị đơn. Bị đơn địa chỉ tại Tổ dân phố H, phường H, thành phố Hải Phòng.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố
tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Hải Phòng. Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng thụ lý giải quyết theo thủ tục
thẩm đúng thủ tục tố tụng. Nguyên đơn đề nghị được giải quyết vắng mặt,
nên căn cứ các điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét
xử vụ án vắng mặt đối với đương sự.
- Về nội dung vụ án:
[2] Về quan h hôn nhân: Anh Hoàng Đức T kết hôn với chị Trần Thị Cẩm
N trên sở tự nguyện đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ng, huyện
Thủy Nguyên (Nay là phường B), thành ph Hi Phòng theo Giấy chứng nhận kết
hôn số: 11 ngày 07/3/2019. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân gia đình,
quan hệ hôn nhân giữa anh Hoàng Đức T chị Trần Thị Cẩm N là hợp pháp.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đức T chị Trần Thị Cẩm N kết hôn
trên sở tự nguyện, đăng kết hôn, được xác định hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan
điểm, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, Theo kết quả xác minh, phù hợp
trình bày của đương sự, đủ cơ sở xác định: anh Hoàng Đức T chị Trần Thị Cẩm
N ly thân thời gian dài. anh Hoàng Đức T chị Trần Thị Cẩm N không có trách
4
nhiệm vợ chồng tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình quy định "…vợ chồng
có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau,
cùng nhau chia sẻ thực hiện các công việc của gia đình", "…Vợ chồng nghĩa vụ
sống chung". Xét, tình trạng mâu thuẫn vợ chng giữa nguyên đơn, bị đơn đã trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc nguyên đơn đơn xin ly hôn
căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, nên
cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về ly hôn.
[4] Về con chung: Cần chấp nhận thỏa thuận của đương sự về việc nuôi
dưỡng con chung, cấp dưỡng nuôi con, cụ thể: Giao con chung Hoàng Bảo L, sinh
ngày 09 tháng 11 năm 2020 cho chị Trần Thị Cẩm N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến
khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh
Hoàng Đức T cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 3.000.000đồng/tháng, với
phương thức cấp dưỡng 01 lần/năm 36.000.000đng/năm mỗi m vào ngày
15/7 hàng năm, kể từ ngày 15/7/2026 cho đến khi cháu Hoàng Bảo L đủ 18 tuổi
hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
[5] V tài sản chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng
xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 27
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca U ban Thường v
Quc hi, anh Hoàng Đức T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có
giá ngạch 300.000 đồng và 300.000 đng án phí về cấp dưỡng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng
hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản Luật hòa giải, đối
thoại tại Tòa án năm 2025; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng
dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83
Luật Hôn nhân và gia đình m 2014; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca U ban Thường v Quc hi quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quảnsử dụng án phí và lệ phí Tòa án; xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đức T được ly hôn chị Trần Thị Cẩm
N.
2. Về con chung: Giao con chung Hoàng Bảo L, sinh ngày 09 tháng 11 năm
2020 cho chị Trần Thị Cẩm N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi
hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Đức T cấp dưỡng nuôi con
chung với s tiền 3.000.000đồng/tháng, với phương thức cấp dưỡng 01 lần/năm là
5
36.000.000đồng/năm mi m vào ngày 15/7 hàng năm, ktừ ngày 15/7/2026 cho
đến khi cháu Hoàng Bảo L đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định
của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật
Dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Đương s không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Anh Hoàng Đức T phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án
phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008082 ngày 15-12-2025 của
Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn
15 ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật. Bị đơn có
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành, người phải thi hành án quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND TP. Hi Phòng;
- VKSND TP. Hi Phòng;
- VKSND khu vực 1 - Hải Phòng;
- THADS TP. Hải Phòng;
- UBND phường B;
(Giấy CNKH số 11 ngày 07/3/2019 của Uỷ ban
nhân dân Ng, huyện Thuỷ Nguyên, thành
phố Hải Phòng);
- Đương sự;
- u: HCTP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
Vũ Ngọc Sinh
6
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 192/2026/HNGĐ-ST Bản án số 192/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 192/2026/HNGĐ-ST Bản án số 192/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất