Bản án số 93/2026/HNGĐ-ST ngày 19/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 93/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 93/2026/HNGĐ-ST ngày 19/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 93/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Đặng Thị D - Nguyễn Văn H- tranh chấp hôn nhân gia đình
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 93/2026/HNGĐ-ST Bản án số 93/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 93/2026/HNGĐ-ST Bản án số 93/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Văn Giang, ngày 19 tháng 8 năm 2026
Số: 93/2026/QĐST - HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ o hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ số 225/2026/TLST–HNGĐ ngày
17 tháng 7 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị D, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn N, xã L, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn M, xã L, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 20/01/2004
Cháu Nguyễn Trấn H1, sinh ngày 08/10/2009
Đều có địa chỉ: Thôn M, xã L, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp của cháu H1: Chị Đặng Thị D và anh Nguyễn Văn H (
là bố, mẹ đẻ của các cháu).
Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 11 tháng
8 năm 2026.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sđược ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ ng nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị D và anh Nguyễn Văn H.
2/ ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Danh
Nguyễn Văn H.
Về con chung: Chị D, anh H có 02 con chung cháu lớn Nguyễn Đức T, sinh ngày
20/01/2004 cháu thứ hai Nguyễn Trấn H1, sinh ngày 08/10/2009. Hiện nay cháu T đã
đến tuổi trưởng thành anh chị tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết, cháu H1 đang
ở cùng anh H. Hai anh chị thỏa thuận để anh H tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Trấn H1 cho
đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị D, tự nguyện cấp
dưỡng phí tổn nuôi con chung cùng anh H mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)
kể từ tháng 9 năm 2026 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.
Trong trường hợp chị D chậm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì phải chịu khoản
tiền lãi ca số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn chị D không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận
sự tự nguyện của chị D, anh H không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị D xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình thẩm 150.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng chị D phải chịu
300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng). Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp theo biên lai s0000386 ngày 17/7/2026 của Thi hành
án dân sự tỉnh Hưng Yên, chị D đã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơinhận:
- TAND tỉnh Hưng Yên;
- VKSND khu vực 4 – Hưng Yên;
- THADS tỉnh Hưng Yên;
- Các đương sự;
- UBND xã Lạc Đạo;
- Lưu HSVA.
THẨM PHÁN
Đinh Thị Vân Anh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 93/2026/HNGĐ-ST Bản án số 93/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 93/2026/HNGĐ-ST Bản án số 93/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất